Nội Dung Bài: I.Định Nghĩa Bể Điều Hòa II.Vị Trí Của Bể III.Mục Đích Sử Dụng Của Bể Điều Hòa IV.Cách Tính Toán I.ĐỊNH NGHĨA BỂ ĐiỀU HOÀ II.VỊ TRÍ CỦA BỂ III.MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG IV.CÁCH
Trang 1THIẾT KẾ BỂ ĐiỀU HOÀ
NHÓM THỰC HiỆN: TRẦN TUẤN SƠN NGUYỄN PHÚ QUÍ
LÊ THỊ KIM LOAN
Trang 2Nội Dung Bài:
I.Định Nghĩa Bể Điều Hòa
II.Vị Trí Của Bể
III.Mục Đích Sử Dụng Của Bể Điều Hòa
IV.Cách Tính Toán
I.ĐỊNH NGHĨA BỂ ĐiỀU HOÀ
II.VỊ TRÍ CỦA BỂ
III.MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
IV.CÁCH TÍNH TOÁN
Trang 3•Quá trình điều lưu được tiến hành bằng cách trữ
nước thải lại trong một bể lớn, sau đó bơm định lượng chúng vào các bể xử lý kế
tiếp.
Điều lưu là quá trình giảm kiểm soát các biến động
về đặc tính của nước thải nhằm tạo điều kiện tối ưu
cho các quá trình xử lý kế tiếp
I.ĐỊNH NGHĨA
Có 2 loại bể điều hòa:
1.Bể điều hòa lưu lượng
2.Bể điều hòa chất lượng
và lưu lượng
Trang 4II.VỊ TRÍ BỂ ĐIỀU HOÀ
-Tùy theo từng hệ thống mà
bể điều hòa có thể đặt ở các vị trí khác nhau chủ yếu đặt sau
hệ thống tiền xử lý.
-Thường bể điều hoà được đặt sau bể lắng cát, trước bể lắng 1.
Trang 5Sơ đồ chung của hệ thống xử lý nước thải
Trang 6III.TÁC DỤNG CỦA BỂ ĐiỀU HOÀ
-Điều chỉnh sự biến thiên lưu lượng nước thải theo từng giờ trong ngày.
-Tránh sự biến động hàm lượng chất
hữu cơ làm ảnh hưởng đến hoạt động của vi khuẩn trong bể xử lý
sinh học.
-Kiểm soát pH của nước thải để tạo điều kiện tối ưu cho các quá trình
sinh, hoá.
Trang 7Hình ảnh bể điều hòa
Trang 8 Bước 1: đo lưu lượng nước thải từng giờ từ
0 giờ ngày hôm trước đến 0 giờ ngày hôm sau (có thể thông qua việc đo lưu lượng
nước sử dụng trừ đi lượng nước giữ lại
trong các sản phẩm).
Bước 2: tính toán tổng lượng nước thải ra môi trường theo từng giờ (Ví dụ lưu lượng nước thải ở 0 ¸ 1 giờ là 10 m3/h, lưu lượng nước thải ở 1 ¸ 2 giờ là 20 m3/h, lưu lượng nước thải ở 2 ¸ 3 giờ là 20 m3/h
Tổng lượng nước thải thải ra môi trường ở
0 giờ là 0 m3, 1 giờ là 10 m3, 2 giờ là 30
m3 Vẽ đồ thị biểu diễn tổng lượng nước
thải ra môi trường theo từng giờ và tổng
lượng nước thải theo lưu lượng trung bình thải ra môi trường theo từng giờ.
IV.THIẾT KẾ BỂ ĐiỀU HOÀ
Trang 9 Bước 3: xác định điểm bụng của đồ thị, vẽ
đường tiếp tuyến với đồ thị tại điểm bụng,
hiệu số khoảng cách thẳng đứng chiếu từ
điểm bụng của đường biểu diển tổng lượng nước thải ra môi trường theo từng giờ đến đường biểu diễn tổng lượng nước thải theo lưu lượng trung bình thải ra môi trường theo từng giờ là thể tích cần thiết của bể điều
lưu.
Trong thực tế bể điều lưu thường được thiết
kế lớn hơn thể tích tính toán từ 10 ¸ 20% để phòng ngừa các trường hợp không tiên đoán được của sự biến động hàng ngày của lưu
lượng; trong một số hệ thống xử lý người ta
có thể bơm hoàn lưu một số nước thải về bể điều lưu (mặc dù điều này không được
khuyến cáo).
Trang 11Sơ đồ cách tính thể tích cần thiết của bể điều lưu
Trang 12Tính Bể điều hoà bằng công Thức
Qt :lưu lượng nước thải của giờ đang xét ,m3
Qb(i):lưu lượng bơm của giờ đang xét m3/h
Trang 13 Thể tích lý thuyết bể điều hoà bằng hiệu đại
số giá trị dương lớn nhất và giá trị âm nhỏ nhất của cột hiệu số thể tích tích luỹ:
Trang 14Ct+1=(Ct*qt ( 1-e^(Qt/wt+1) )+Ct*Q*e^(Qt/wt+1)
)/Q )
Với:
- Q: lưu lượng TB của nước thải (m3/h).
- Ct, Ct+1: nồng độ bẩn ra khỏi bể ở thời điểm t và t+1
(mg/l).
- Ct, qt: nồng độ và lưu lượng chảy vào bể trong thời
gian t (t = 1h).
- Wt+1: dung tích nước trong bể ở thời điểm t+1.
Đối với bể điều hòa chất lượng ta cần
phải tính thêm nồng độ chất bẩn
Trang 15 Lưu lượng không khí cần
2-4m3/mh.
dài bể (m).
Trang 16 Chọn chiều cao của bể là h tự suy
Diện tích của bể :
chiều ngang b của bể
Trang 17Tùy theo lưu lượng và vận tốc khí ta sẽ suy ra được đường kính ống thổi và
khoảng cách giữa các lỗ
nhánh
lỗ)-1
bể)*0.75(ống cách tường)/1.5(khoảng cách giữa các ống nhánh)
Trang 18 Vận tốc khí trong ống
ống nhánh
Trang 19THE END