Chức năng chính của máuvà cấu tạo các tổ chức cũng như loại bỏ các chất thải trong quá trình chuyển hóa của cơ thể.. + Là phương tiện vận chuyển của các tế bào và các chất khác nhau giữ
Trang 4Chức năng chính của máu
và cấu tạo các tổ chức cũng như loại bỏ các chất thải trong quá
trình chuyển hóa của cơ thể.
+ Là phương tiện vận chuyển của các tế bào và các chất khác nhau giữa các tổ chức và cơ quan
trong cơ thể.
Trang 52 Xét nghiệm máu
Xét nghiệm máu là phương
pháp được sử dụng để chẩn đoán các bệnh lý của máu và hầu như của tất cả các cơ
quan khác trong cơ thể.
Trang 6II PHÂN LOẠI XÉT NGHIỆM MÁU
1 Huyết đồ (Công thức máu)
Các thành phần của công thức máu
RBC (HC): red blood cell - số
lượng hồng cầu
WBC: white blood cell - số
lượng bạch cầu (hoặc
leukocyte count)
Trang 7Các thành phần của công thức máu
• Hct: hematocrit – dung tích hồng cầu
Trang 8Các thành phần của công thức máu
Trang 92 GS-Rh : Nhóm máu
Trang 103 Miễn dịch
Các xét nghiệm miễn dịch thường gặp:
HIV – chẩn đoán bệnh AIDS
Trang 11• Anti-HBsAg – Kháng thể viêm gan siêu vi B
• HBsAg - tầm soát viêm gan siêu vi B
Trang 12• Anti-HCV – sàn lọc viêm gan siêu vi C
• Anti-HAV Total – sàn lọc viêm gan siêu
vi A
• CA125 (Cancer Antigen 125) – sàn lọc
ung thư buồng trứng
• CA15.3 – sàn lọc ung thư vú
Trang 13• CEA (Carcinoembryonic antigen) – sàn
lọc ung thư ruột
• PSA – sàn lọc ung thư tiền liệt tuyến.
• SCC - xét nghiệm định lượng dấu ấn ung thư
• DR-70 – xét nghiệm giúp phát hiện và báo
động sớm 13 loại ung thư khác nhau
Trang 14AFP – xét nghiệm sàn lọc ung thư gan
Trang 15TOXO – XN giun đũa chó
H PYLORI IgM – XN vi khuẩn dạ dày
H PYLORI IgG – XN vi khuẩn dạ dày
STRONGYLOIDES – XN giun lươn
Trang 16• PARAGONIMUS: sán lá phổi
• FILARIAISIS: giun chỉ
• CYSTIC: ấu trùng sán heo, bò
gây bệnh xơ nang
• GNATHOSTOMA: giun đầu gai
Trang 17BW – xét nghiệm giang mai
Xoắn khuẩn Treponema pallidum
Trang 184 Sinh hóa
• Glucose; HbA1C: đường trong máu
• Cholesterol; Triglycerid; HDL-C; LDL-C: bộ mỡ trong máu
• Urea; Creatinin: Bệnh lý về thận
• Protein toàn phần; Albumin: Chẩn đoán các bệnh lý về gan và thận.
• Acid uric: Bệnh Gout (thống phong), bệnh thận.
• Bilirubin: Các trường hợp vàng da do: tan huyết, viêm gan, tắc mật
• LDH; CK; CK-MB; TROPONIN I: Nhồi máu cơ tim
Trang 19• SGOT; SGPT; GGT: chẩn đoán các bệnh về gan
• ALP (Phosphataza kiềm): Rối loạn chuyển hoá xương, còi
xương, nhuyễn xương, tắc ống mật, ung thư tiền liệt tuyến…
• Amylase: Viêm tụy cấp, mạn, quai bị, viêm tuyến nước bọt
• Điện giải đồ (Na+, K+, CL-, Ca++): Các rối loạn điện giải
trong bệnh thận, tim mạch, co giật, mất nước bệnh hạ canxi máu
• Fibrinogen: Bệnh rối loạn đông máu, gan, khớp
• VITA D3: xét nghiệm loãng xương
• TSH, T3, T4: Chẩn đoán tuyến giáp, cường giáp
Trang 20IV XÉT NGHIỆM MÁU TRONG SẢN KHOA
Trang 21• Xét nghiệm miễn dịch: rubella,
toxoplasmosis, BW, HIV, HBsAg
Trang 232 Xét nghiệm máu định kỳ
(khoảng 3 tháng đầu của thai kỳ)
• Xét nghiệm Alphafetoprotein (AFP) để biết
được khiếm khuyết tại ống thần kinh của thai như spina bifina ( cột sống chẻ đôi), hoặc
thai không đầu( thiếu tất cả bộ phận hình
Trang 243 Xét nghiệm tiền sản
( khoảng tuần 20)
• Giai đoạn 1: lấy 2ml máu thai phụ
để đo nồng độ PAPP-A khi thai ở
độ tuổi từ 11- 13 tuần.
• Giai đoạn 2: lấy 2ml máu thai phụ
khi thai ở độ tuổi từ 14 – 20 tuần.
Trang 25III NHỮNG LƯU Ý
Lấy máu tĩnh mạch và mao mạch
Trang 26Mỗi nhóm xét nghiệm lấy 2ml
máu (=2cc máu).
Trang 27• Riêng xét nghiệm đường trong
máu và bộ mỡ trong máu, bệnh
nhân cần phải nhịn đói 6-8 tiếng trước khi lấy máu (tốt nhất là vào buổi sáng)
• Bệnh nhân vẫn có thể uống nước
bình thường.
Trang 28Nhóm Thư ký y khoa – Bệnh
viện Thái Hòa Chân thành cảm ơn sự quan tâm
của các bạn