Xét nghiệm giai đoạn đông máu kỳ đầu- Thời gian máu chảy ko dùng thời gian máu đông - Nghiệm pháp dây thắt - Co cục máu đông - Định lượng yếu tố von Willebrand - Đánh giá độ tập trung ti
Trang 21 Cơ chế đông máu
Trang 31.1 Giai đoạn cầm máu ban đầu (giai đoạn thành
mạch và tiểu cầu)
Trang 4Xét nghiệm giai đoạn đông máu kỳ đầu
- Thời gian máu chảy (ko dùng thời gian máu đông)
- Nghiệm pháp dây thắt
- Co cục máu đông
- Định lượng yếu tố von Willebrand
- Đánh giá độ tập trung tiểu cầu.(SL & CL TC)
- Ngưng tập tiểu cầu với các chất kích tập như: ADP, Ristocetin, Collagen…
Trang 51.2 Giai đoạn đông máu huyết tương
Trang 6(PL+ Ca+
+)
(PL+ Ca++) Kallikrein VIIa VIITF
Trang 705/16/24 7 7/21
1.2.3 Xét nghiệm đánh giai đoạn đông máu huyết tương
1 Thời gian prothrombin (PT, thời gian Quick, tỉ lệ
prothrombin):
Là xét nghiệm đánh giá con đường đông máu ngoại sinh
2. Thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa (aPTT, thời
gian cephalin kaolin):
Là xét nghiệm đánh giá con đường đông máu nội sinh.
3 Định lượng fibrinogen trực tiếp – Fib Clauss và thời gian
thrombin (TT)):
Đánh giá con đường chung
4 Định lượng yếu tố ĐM (VIII, IX)
Trang 81.3 Cơ chế tiêu sợi huyết
Chất KT: t-PA Uro kinase Steptokinase (+)
(-)
Trang 91.3.1 Xét nghiệm cho giai đoạn TSH
- Nghiệm pháp rượu (sẽ triển khai)
- Nghiệm pháp von Kaulla
Trang 111.4.1 Đánh giá chất kháng đông sinh lý bao gồm
-Anti thrombin III
-Protein S
-Protein C
-Thiếu hụt các chất kháng đông sinh lý là nguyên nhân gây tăng đông HK
Trang 1205/16/24 12
2 Bộ xét nghiệm tiền phẫu
Trang 1305/16/24 13
a Bộ câu hỏi điều tra tiền sử bất thường về đông cầm máu
1 Chảy máu bất thường sau nhổ răng/đứt tay/phẫu thuật/đẻ/chấn thương nhẹ?
Trang 1405/16/24 14
b Đề xuất bộ xét nghiệm tiền phẫu
1 Thời gian prothrombin (PT, thời gian Quick, tỉ lệ
prothrombin):
Là xét nghiệm đánh giá con đường đông máu ngoại sinh
2. Thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa (aPTT, thời gian cephalin kaolin):
Là xét nghiệm đánh giá con đường đông máu nội sinh.
3 Định lượng fibrinogen trực tiếp – Fib Clauss và xét nghiệm thời gian thrombin (TT)):
Đánh giá con đường chung
4 Xét nghiệm số lượng tiểu cầu
14/21
Trang 152.1 Xét nghiệm PT
• Ứng dụng trong chẩn đoán:
– Sàng lọc đông máu trước phẫu thuật;
– Sàng lọc thiếu các YTĐM: FII, FV, FVII, FX;
– Đánh giá chức năng gan: viêm gan, xơ gan, vàng da,
…
– Thiếu hụt vitamin K;
– Theo dõi điều trị kháng đông đường uống
– DIC: rối loạn đông máu nội mạc rải rác
Trang 16- Điều trị HK, NMP, rung nhĩ, MNCT, van tim NT: 2,0-3,0 (2,5)
- Van tim cơ học, APS, HK tái diễn 2,5-3,5 (3,5)
Trang 172.2 Xét nghiệm APTT
• Ứng dụng trong chẩn đoán:
– Sàng lọc đông máu trước phẫu thuật; – Sàng lọc YTĐM: FVIII, FIX, XI, XII;– Theo dõi điều trị heparine; TSH…
– Các kháng đông lupus
– DIC
Trang 18Chỉ số của XN APTT
- Kết quả xét nghiệm APTT (S); từ bình thường đến nguy cơ xuất huyết cao (27 giây đến 180 giây)
- Tỷ lệ bệnh/chứng: 0,85-1,25.
- APTT kéo dài khi rAPTT>1,25
Trang 192.3 XÉT NGHIỆM FIBRINOGEN
• Định lượng fibrinogen và thời gian thrombin (TT):
đánh giá con đường chung của đông máu huyết tương, là xét nghiệm thăm dò giai đoạn sau cùng của quá trình đông máu, giai đoạn tạo fibrin (trừ yếu tố XIII)
Trang 20Có nhiều phương pháp xét nghiệm fibrinogen
+ PT-derived (PT-Fg) test: là XN fibrinogen dựa vào thời gian PT ( PT-Fg)
Nồng độ fibrinogen phụ thuộc vào LS, đặc biệt là khi phân tử fibrinogen bất thường, hoặc nồng độ quá cao, quá thấp
Giá trị fibrinogen phụ thuộc vào hóa chất và máy phân tích xét nghiệm PT.
Hiện nay, XN PT-Fg không được khuyến cáo sử dụng trong các PXN huyết học (PT-Fg assays are not recommended for general use in Haematology laboratories).
Trang 21+ Phương pháp định lượng Fib trực tiếp- PP Clauss
Sử dụng nồng độ cao thrombin (khoảng từ 35-200U/ml nhưng tối ưu là ở nồng độ 100U/ml cho vào huyết tương sau đó đo thời gian đông
Thời gian đông được vẽ lên biểu đồ chuẩn đã biết trước các nồng độ pha loãng khác nhau và tính ra đơn vị g/l
+ Theo tiêu chuẩn quốc tế lần thứ 2 về fibrinogen khuyến cáo dùng Xn đánh giá chức năng hơn là Xn đánh giá miễn dịch
Trang 22Bảng khuyến cáo lựa chọn pp XN fibrinogen trong
những tình huống lâm sàng khác nhau.
fibrinogen
Thiếu hụt fibrinogen bẩm sinh Clauss+ protein đông (Clottable
protein)+ miễn dịch DIC, thiếu hụt mắc phải Clauss
Nồng độ fibrinogen cao Clauss hoặc miễn dịch
Điều trị tiêu sợi huyết Clauss
Trang 23• Nồng độ fibrinogen cần đạt cho đông cầm máu là 1g/l
0,8-• Một số quan điểm cho rằng định lượng fibrinogen trong tiền phẫu là không cần thiết bởi vì XN PT, APTT sẽ bị kéo dài khi nồng độ fibrinogen giảm
• Thật không may, là điều đó không đúng hoàn toàn?! chúng tôi xin trình bày 2 ví dụ sau đây để minh họa cho vấn đề này đó là:
Trang 24+ VÍ DỤ SỐ 1
Mẫu máu được duy trì nồng độ bình thường của tất cả các yếu tố ngoại trừ fibrinogen
Thay đổi nồng độ fibrinogen và từ đó XN PT và APTT
Kết quả chứng minh rằng khi fibrinogen giảm xuống còn khoảng 0,58g/l thì kết quả XN PT, APTT vẫn bình thường
Cho đến khi fibrinogen giảm <0,29 g/l thì XN PT mới kéo dài 1,6 giây so với giới hạn trên của ngưỡng bình thường, còn XN APTT vẫn bình thường
Trang 25PT (giây) khoảng bình thường từ 10,7
đến 15,0 giây
APTT (giây) khoảng bình thường từ
Trang 26• Ví dụ số 2: BN Đỗ Thị …; giới: nữ sinh năm 1971.
• Địa chỉ: số 305 Giảng Võ, - Cát Linh- Đống Đa, Hà Nội
• Vào viện: ngày 15 tháng 6 năm 2018
• Lí do vv: đau đầu.
• BS: Cách vào viện 2 tháng, bn xuất hiện đau đầu vùng chẩm
bên trái (T), đau âm ỉ từng cơn kèm nhức mắt T, ù tai Cách vào viện 4 ngày bệnh nhân hoa mắt chóng mặt vào viện 354 khám chẩn đoán u tuyến yên chuyển khoa PTTK BVBM xét
mổ, được làm XN đông máu có fibrinogen giảm thấp chuyển
TT huyết học
Trang 27• TS: Viêm gan B không điều trị, được chẩn đoán giảm
fibrinogen từ tháng 8/2017 tại Bv Sản TW sau khi nạo thai ngoài ý muốn bị chảy máu chuyển viện HHTM TƯ truyền 8 đvị Cryo sau đó bệnh nhân ổn định cho ra viện
Trang 28• Xn khi vào viện:
Trang 29BN được chỉ định làm xét nghiệm Rotem khi
Trang 30• BN được chẩn đoán giảm fibrinogen/U tuyến yên
Vấn đề đông máu trên bệnh nhân này là khi fibrinogen giảm xuống còn 0,3g/l vậy mà xét nghiệm PT và APTT vần hoàn toàn bình thường
Xét nghiệm Rotem cho thấy chỉ số CT extem dài hơn bình thường là 1 giây và CTfibtem dài hơn bình thường
là 7 giây
Còn lại các chỉ số khác đều nằm trong khoảng bình thường
Trang 31• Qua NC 128 PPH, có fibrinogen <2g/l có PPV với PPH là 100% trong khi fibrinogen >4g/l NPV là 79% (Charbit B- 2007).
• NC #: 346 PPH do bất kỳ NN gì với lượng máu mất khoảng 1-2lít, lượng fibrinogen<3g/l (đặc biệt <2g/l) có liên quan với tiến triển chảy máu số lượng lớn hơn, kéo dài hơn và tỷ lệ cần truyền KHC, HTTĐL nhiều hơn, thời gian nằm viện lâu hơn.
Vai trò của fibrinogen trong xuất huyết
sau sinh
Trang 32• Lượng fibrinogen là YTTL độc lập cho việc tắt ĐMTC thành công: lượng fibrinogen TB của nhóm điều trị thành công là 2,89g/l so với nhóm ko thành công là 1,79g/l.
• NC # 1700 thai phụ: lượng fibrinogen <3g/l (đặc biệt
là <2g/l) trong gđ sớm của PPH có liên quan đến tiến triển nặng vs lượng fibrinogen >4g/l thì không
• NC: lượng fibrinogen từ 1-1,5g/l là quá thấp để tham gia vào đông máu trong PPH
Trang 332.4 Xét nghiệm TT
Nguyên lý: đo thời gian đông của mẫu huyết tương sau khi cho
thrombin (IIa) nhằm đánh giá chức năng và hoạt tính nồng độ fibrinogen.
Ý nghĩa:
-TT bình thường: 12-15s rTT bình thường 0,85-1,25 TT kéo dài khi rTT >1,25.
-TT kéo dài: thiếu hụt fibrinogen (<1g/l),
-Bất thường về cấu trúc phân tử của fibrinogen,
-Có chất ức chế thrombin (heparin) hoặc chất ức chế trùng phân fibrin (PDF), một số protein khác thường thấy trong Kahler.
-Thuốc NOACs
Trang 342.5 SỐ LƯỢNG TIỂU CẦU
• Tiểu cầu đóng vai trò quan trọng trọng quá trình cầm máu ban đầu
• Chính vì vậy, đếm số lượng tiểu cầu là một trong những xét nghiệm đầu tay khi đánh giá tình trạng đông cầm máu.
Trang 353 MỘT SỐ XÉT NGHIỆM CHUYÊN SÂU
3.1 Định lượng YTĐM nội sinh (APTT kéo dài; PT và TT bình thường):
- Yếu tố: VIII, IX, XI,
- Yếu tố tiếp xúc: XII, Prekallicrein, HMWK
3.2 Định lượng YTĐM ngoại sinh (PT kéo dài; APTT và
TT bình thường):
- Yếu tố VII
3.3 Khi cả PT và APTT kéo dài TT bình thường): Yếu tố phụ thuộc vitamin K: II, V, VII, VIII, IX, X, PS, PC
Trang 363.3 XÉT NGHIỆM TRỘN LẪN (MIX TEST)
- Thời gian đông của mẫu HT hỗn hợp chứng và bệnh tỉ lệ 1:1 điều chỉnh về bình thường: thiếu hụt YTĐM cần định lượng YTĐM.
- Thời gian đông của mẫu HT hỗn hợp chứng và bệnh tỉ lệ 1:1 không điều chỉnh về bình thường chứng tỏ sự có mặt của chất ức chế
- Cần tiến hành Mix test ở 2 điều kiện: tiến hành sau khi trộn và sau 2 giờ ủ/37 độ C.
Trang 38-TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ MIX TEST
Mẫu số 1 Mẫu số 2 Mẫu số 3
dụng phụ thuộc thời gian và nhiệt độ
Có chất ức chế tác dụng ngay
Trang 394 Vai trò của XNĐM tiền phẫu trong tiên lượng nguy cơ chảy máu phẫu thuật.
Trang 41THẾ GIỚI
+ Theo Hiệp hội GM Mỹ (2006): về điều trị hỗ trợ và truyền máu tiền phẫu Khuyến cáo theo dõi RLĐM bằng các XN: SLTC, PT (hoặc INR), APTT, Fibrinogen, CNTC, ROTEM (hoặc TEG), D- dimer và TT.
+ Hiệp hội GM Anh quốc và Iceland (2010): Hướng dẫn GM và truyền máu trong quản lý xuất huyết nặng Khuyến cáo theo dõi RLĐM bằng các XN: XN TBM ngoại vi, PT, APTT, Fibrinogen
(pp Clauss), ROTEM (hoặc TEG) Fibrinogen nhạy hơn xét
nghiệm PT, APTT trong rối loạn đông máu do pha loãng hoặc tiêu thụ.
Trang 42+ Hiệp hội tiêu chuẩn trong HH Anh quốc (2006): Hướng dẫn quản lý chảy máu nặng Khuyến cáo theo dõi RLĐM bằng các XN: XN TBM ngoại vi, PT, APTT, Fibrinogen (pp Clauss).
+ Hiệp hội GM, HSTC Áo (2010): Hướng dẫn về quản lý đông máu trong chảy máu nặng do chấn thương Khuyến cáo XN ROTEM (hoặc TEG) và SLTC
Trang 43+ Hiệp hội Y khoa Đức (2009): Hướng dẫn điều trị máu
và chế phẩm Khuyến cáo theo dõi RLĐM bằng các XN: SLTC, PT, APTT, Fibrinogen
+ Hiệp hội GM Châu Âu (2013): Hướng dẫn chảy máu nặng trước phẫu thuật Khuyến cáo theo dõi RLĐM bằng các XN ROTEM (hoặc TEG), SLTC, PT, APTT
Trang 44+ Hiệp hội Miễn dịch HHTM Ý (2011): Hướng dẫn về truyền máu cho BN trong gđ phẫu thuật Khuyến cáo theo dõi RLĐM bằng các Xn: SLTC, PT, APTT, Fibrinogen, Anti thrombin III, D-dimer.
+ Hiệp hội Châu Âu cập nhật về quản lý RLĐM và chảy máu trong chấn thương (2013) Khuyến cáo theo dõi RLĐM bằng các XN: SLTC, PT, APTT, Fibrinogen, ROTEM (hoặc TEG)
Trang 45+ Hướng dẫn quản lý máu bệnh nhân của Úc (2011) Khuyến cáo theo dõi RLĐM bằng các Xn: SLTC,
PT, APTT, Fibrinogen (pp Clauss)
Trang 46Xét nghiệm tiền phẫu cần phải đạt những yêu cầu
Trong hầu hết trường hợp: Kết quả bất thường của XN đó phát
hiện ở BN có rối loạn ĐCM.
Trong đa số trường hợp: không có rối loạn ĐCM khi kết quả XN
Trang 47BỘ XÉT NGHIỆM TIỀN PHẪU CHUNG
Đối tượng áp dụng: Tất cả các trường hợp cần can thiệp, phẫu
thuật, thủ thuật.
(1) Số lượng tiểu cầu
(2) Định lượng fibrinogen
(3) PT: đánh giá con đường ngoại sinh
(4) APTT: đánh giá con đường nội sinh
(5) TT: đánh giá con đường chung.
Trang 48NHẬN XÉT
+ Sàng lọc được hầu hết các bất thường ĐCM thường gặp
và những bất thường gây chảy máu phẫu thuật
Trang 49KẾT LUẬN
Trong điều kiện Việt Nam hiện tại:
+ Bộ câu hỏi khai thác tiền sử:
+ Phân loại mức độ phẫu thuật theo nguy cơ chảy máu:
+ Khả năng đối phó với chảy máu do phẫu thuật:
XN ĐCM tiền phẫu vẫn đóng vai trò quan trọng trong tiên lượng nguy cơ chảy máu bất thường phẫu thuật.
Qua thực tế, theo đề xuất bộ xét nghiệm tiền phẫu của các chuyên gia tham
dự tại Hội nghị khoa học toàn quốc về hemophilia và đông máu ứng dụng lần thứ VI được tổ chức tại Bình Định từ ngày 6-7/5/2011 bao gồm các xét nghiệm:
+ XN TG.Máu chảy và TG Máu đông không sử dụng như là XN tiền phẫu
+ Sử dụng các XN PT, APTT, Fibrinogen (TT) và SLTC trong bộ XN tiền phẫu phổ biến.
Trang 51Miễn dịch-đo độ đục (trên máy đông máu)
Miễn dịch-đo độ đục ( trên máy đông máu )
latex ELISA
Miễn dịch-hóa phát quang (Acustar)
Miễn dịch-hóa phát quang ( Acustar )
Trang 525.2 ĐỊNH LƯỢNG D-DIMER
Chỉ định
DIC, tiêu sợi huyết thứ phát
Huyết khối như huyết khối tĩnh mạch sâu
Nhồi máu phổi
Nhồi máu cơ tim, đột quỵ
Bệnh lý đông máu trong nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn, bỏng, tiền sản giật
Tình trạng tăng đông trong quá trình tuần hoàn ngoài
cơ thể hoặc sau mổ bắc cầu
Ung thư: Tụy, phổi, buồng trứng, tiền liệt tuyến, vú
Biến chứng bệnh thận và sau ghép thận, gan
Theo dõi điều trị tiêu huyết khối
Trang 5305/16/24 53
Trang 5405/16/24 54
Trang 5505/16/24 55
Bệnh huyết khối
Trang 57ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA XÉT NGHIỆM
D-DIMER TRONG CHẨN ĐOÁN HUYẾT KHỐI
TĨNH MẠCH SÂU (HKTMS)
Mục đích: Khảo sát D-dimer trên BN nội khoa cấp tính
có nguy cơ HKTMS nhằm đánh giá khả năng loại trừ HKTMS và hiệu quả của XN D-dimer khi được sử dụng trong quá trình chẩn đoán
Trang 58Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu dọc trên 187 BN nhập viện vào các khoa nội vì bệnh lý nội khoa cấp tính và dự kiến phải nằm viện ít nhất 7 ngày XN D-dimer và siêu âm lần một được thực hiện trong ngày thăm khám đầu tiên
Trang 59Kết quả:
Tỷ lệ HKTMS là 24,5%
Nồng độ trung bình của D-dimer ở nhóm BN không có HKTMS là 1170,8 ng/ml vs 2498,8ng/ml ở nhóm BN có HKTMS (p < 0,001)
Ngưỡng chẩn đoán của D-dimer là 500ng/ml
Độ nhạy đạt 72,2% ; độ đặc hiệu 42,2% ; giá trị tiên đoán dương là 32,4% và giá trị tiên đoán âm là 93,3%
Trang 60Kết luận: Với ngưỡng chẩn đoán là 500 ng/ml, xét
nghiệm định lượng D-dimer là phương pháp chính xác và hiệu quả trong chẩn đoán loại trừ HKTMS trên bệnh nhân nội khoa cấp tính có nguy cơ
Theo Nguyễn Quang Đẳng*, Nguyễn Thị Nguyên*, Lưu Thị Tuyết Tâm* Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 18 * Số 3
* 2014
Trang 61Mục tiêu: nghiên cứu tỷ lệ và các yếu tố nguy cơ
HKTMS ở người bệnh nội khoa cấp tính bằng siêu âm màu duplex, đánh giá khả năng dự đoán HKTMS của thang điểm Wells và xét nghiệm D-dimer
KHẢO SÁT HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU Ở
BN NỘI KHOA CẤP TÍNH KHOA TM-LH BV TIM
MẠCH AN GIANG 4-10/2013
Trang 62• Phương pháp: nghiên cứu theo dõi tiền cứu 52
người bệnh nhập viện vì bệnh nội khoa cấp tính
Trang 63KẾT QUẢ
tỷ lệ HKTMS ở người bệnh nội khoa cấp tính là 13,5%, tỷ lệ HKTMS ở người bệnh suy tim: 27,3%, ở người bệnh tai biến mạch máu não: 5,3%
Với giá trị điểm cắt =2, thang điểm Wells có độ nhạy (sens),
độ chuyên (spec), giá trị tiên đoán dương (PPV), giá trị tiên đoán âm (NPV) lần lượt là: 80%, 87%, 29% , 97%
Với giá trị điểm cắt = 500ng/ml, xét nghiệm D-dimer có sens, spec, PPV, NPV lần lượt là 100%, 24%, 70%, 100%
Trang 64KẾT LUẬN
Tỷ lệ HKTMS ở người bệnh nội khoa cấp tính là 13,5%
Thang điểm Wells và xét nghiệm D-dimer là hai thử nghiệm có giá trị trong tiên đoán HKTMS
Trang 65CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ TẮC ĐỘNG MẠCH PHỔI CẤP DO HUYẾT KHỐI
• Wells > 4 điểm: Khả năng TĐMP cao, chỉ định các thăm
dò chẩn đoán hình ảnh ngay để chẩn đoán xác định
• Wells ≤ 4 điểm: Khả năng TĐMP thấp, cần làm thêm Dimer, nếu D-Dimer ≤ 500 µg/ml thì có thể loại trừ TMP; nếu D-Dimer > 500 µg/ml cần làm thêm các thăm
D-dò chẩn đoán hình ảnh để chẩn đoán
ThS Bs Hoàng Bùi Hải
Bộ môn HSCC- ĐHY Hà Nội
Trang 66LƯU ĐỒ CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH HKTMSCD
Trang 675.4 DIC (Disseminated intravascular coagulation-
Đông máu nội mạc rải rác trong lòng mạch)