1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra học kì 2 môn sinh học lớp 7

8 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 109,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG KỲ II

MÔN: SINH 7

I/ Ma trận đề kiểm tra

Đề 1:

Nội dung kiển

thức

Mức độ nhận thức

Cộng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Chương

6:

Ngành

ĐVCXS

Lớp ca

1 câu Y/c: Nhận xét vai trò

của “ bóng hơi” đối với cac loài ca

1 điểm

1 câu

1 điểm 10% Lớp

Lưỡng

2 c©u Y/c: Hãy cho biết ếch có bị chết ngạt không nếu cho ếch vào một lo đầy nước, đầu chúc xuống dưới? Từ kết quả thí nghiệm, em có

thể rút ra kết luận gì về

sự hô hấp của ếch

2 điểm

2 câu

1 điểm 10% Lớp

Chim

1 c©u Y/c: Hãy nêu những tập tính kiếm ăn và sinh sản của chim

3 điểm

1 câu

3 điểm 30% Lớp

Thú

1 c©u Y/c: Phân tích đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ

thích nghi với đời sống đào hang và lẫn trốn kẻ

thù

2,5 điểm

1 câu

2,5điểm 25%

Trang 2

Chương 7:

Sự tiến hóa của

động vật

1 c©u Y/c: So sanh đặc điểm của hệ tuần hoàn ở cac lớp thuộc ngành động vật có xương sống

2,5 điểm

1 câu

2,5 điểm 25% Tổng số câu

Tổng số điểm

1 câu

3 điểm 30%

2câu

5 điểm 50%

3 câu

2 điểm 20%

6 câu

10 điểm 100%

Đề 2:

Nội dung kiển

thức

Mức độ nhận thức

Cộng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Chương

6:

Ngành

ĐVCXS

Lớp ca

1 câu Y/c: Xac định chức năng của vây ca

1,5 điểm

1 câu

1,5 điểm 15% Lớp Bò

sat

1 câu Y/c: Phân tích đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống

ở cạn 2,5 điểm

1 câu

2,5 điểm 25% Lớp

Chim

1 c©u Y/c: Trình bày đặc điểm sinh sản của chim bồ câu

1,5 điểm

1 câu

1,5 điểm 15% Lớp

Thú

2 c©u Y/c:Hãy nêu cac cach thức kiếm ăn và môi trường sống của thú

2,5 điểm

2 câu

2,5điểm 25% Chương 7:

Sự tiến hóa của

động vật

1 c©u Y/c: Trình bày xu hướng tiến hóa của hệ

hô hấp ở động vật

1 câu

2 điểm

Trang 3

Tổng số câu

Tổng số điểm

3 câu

4 điểm 40%

2câu 4,5 điểm 45%

1 câu 1,5 điểm 15%

6 câu

10 điểm 100%

Trang 4

II Đề ra

Đề 1.

A Lý thuyết ( 6 điểm)

Câu 1(2,5đ): So sanh đặc điểm của hệ tuần hoàn ở cac lớp thuộc ngành động vật có xương sống? Câu 2 (2,5đ): Phân tích đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống đào hang và lẫn

trốn kẻ thù?

Câu 3(1đ): Nhận xét vai trò của “ bóng hơi” đối với cac loài ca?

B Thực hành (4 điểm)

Câu 4(3đ): Hãy nêu những tập tính kiếm ăn và sinh sản của chim?

Câu 5(1đ): Hãy cho biết ếch có bị chết ngạt không nếu cho ếch vào một lo đầy nước, đầu chúc

xuống dưới? Từ kết quả thí nghiệm, em có thể rút ra kết luận gì về sự hô hấp của ếch?

Đề 2.

A.Lý thuyết ( 6 điểm)

Câu 1(2đ): Trình bày xu hướng tiến hóa của hệ hô hấp ở động vật?

Câu 2 (2,5đ): Phân tích đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời

sống ở cạn?

Câu 3(1,5đ): Trình bày đặc điểm sinh sản của chim bồ câu?

B.Thực hành (4 điểm)

Câu 4(2,5đ): Hãy nêu cac cach thức kiếm ăn và môi trường sống của thú?

Câu 5(1,5đ): Xac định chức năng của vây ca?

Trang 5

III Đáp án

Đề 1.

A.Lý thuyết ( 6 điểm)

Câu 1(2,5đ): Đặc điểm của hệ tuần hoàn ở cac lớp thuộc ngành động vật có xương sống:

Hệ tuần hoàn động vật có xương sống: Tim có tâm thất và tâm nhĩ, hệ tuần hoàn kín Cụ thể như sau: (0,5đ)

+ Ca: Tim 2 ngăn: 1 tâm thất, 1 tâm nhĩ 1 vòng tuần hoàn, mau đi nuôi cơ thể là mau đỏ tươi Là động vật biến nhiệt(0,5đ)

+ Lưỡng cư: Tim 3 ngăn: 1 tâm thất, 2 tâm nhĩ 2 vòng tuần hoàn, mau đi nuôi cơ thể là mau pha Là động vật biến nhiệt (0,5đ)

+ Bò sat: Tim 3 ngăn và 1 vach hụt ngăn tạm thời tâm thất 2 vòng tuần hoàn, mau đi nuôi

cơ thể là mau pha ít Là động vật biến nhiệt (0,5đ)

+ Chim, thú: Tim 4 ngăn: 2 tâm thất, tâm nhĩ 2 vòng tuần hoàn, mau đi nuôi cơ thể là mau đỏ tươi Qua trình trao đổi chất mạnh, là động vật hằng nhiệt (0,5đ)

Câu 2 (2,5đ): Phân tích đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống đào hang và lẫn

trốn kẻ thù:

Cấu tạo ngoài của Tho Sự thích nghi với đời sống đào hang và tập tính lẫn

trốn kẻ thu

Bộ lông mao dày xốp Che chở và giử nhiệt cho cơ thể (0,5đ)

Chi trước ngắn Dùng để đào hang (0,5đ)

Chi sau dài khỏe Bật nhảy xa giúp Thỏ chạy nhanh khi bị săn đuổi (0,5đ) Mũi thính và lông xúc giac nhạy

bén

Phối hợp cùng khứu giac giúp Thỏ thăm giò thức ăn hoặc môi trường (0,5đ)

Tai rất thính có vành tai dài, lớn

cử động được theo cac phía

Định hướng sớm âm thanh phat hiện sớm kẻ thù (0,5đ)

Câu 3(1đ): Vai trò của “ bóng hơi” đối với cac loài ca:

Khi bóng hơi thay đổi thể tích: Phồng to giúp ca nổi lên (0,5đ)

thu nhỏ khi ca chìm sâu dưới nước (0,5đ)

B.Thực hành (4 điểm)

Câu 4(3đ): Những tập tính kiếm ăn và sinh sản của chim:

• Tập tính kiếm ăn đa dạng: Có những loài hoạt động kiếm ăn ban ngày( đa số cac loài chim như cò, sao, gà, vịt, ngỗng…)(0,5đ) nhưng cũng có loài lại kiếm ăn ban đêm (vạc, cú mèo, cú lợn, cú vo…)(0,5đ)

Tùy theo loại mồi và cach thức kiếm ăn, cac nhóm chim khac nhau cũng có những tập tính khac nhau: có nhóm ăn tạp(0,5đ) có nhóm ăn chuyên (chuyên ăn thịt, chuyên ăn hạt, chuyên

ăn quả, chuyên ăn xac chết…)(0,5đ)

• Tập tính sinh sản cac loài chim rất khac nhau Nhưng, nói chung cac giai đoạn trong qua trình sinh sản của cac loài chim bao gồm: Giao hoan ( có hiện tượng khoe mẽ), giao phối, làm tổ, đẻ trứng, ấp trứng và nuôi con (0,75đ)

Cac giai đoạn này được biểu hiện khac nhau tùy theo cac bộ chim (0,25đ)

Trang 6

Câu 5(1đ): Ếch không bị chết ngạt khi cho ếch vào một lo đầy nước, đầu chúc xuống dưới, vì

ếch hô hấp chủ yếu qua da (0,5đ)

Từ kết quả thí nghiệm, em có thể rút ra kết luận về sự hô hấp của ếch: Ếch hô hấp cả phổi và da (chủ yếu qua da) (0,5đ)

Đề 2.

A.Lý thuyết ( 6 điểm)

Câu 1(2đ): Trình bày xu hướng tiến hóa của hệ hô hấp ở động vật:

Từ chổ hô hấp chưa phân hóa, động vật sống trong nước thở bằng màng boc (Động vật nguyên sinh) (0,25đ)

hoặc bằng da (Ruột khoang, Giun đốt), (0,25đ)

đến chổ hình thành thêm phổi song chưa hoàn chỉnh, và da vẫn tồn tại (Lưỡng cư thở bằng da và phổi), (0,25đ)

đến chổ hình thành hệ ống khí (Chân khớp) (0,25đ)

hoặc hình thành phổi( Bò sat), (0,25đ)

hình thành phổi và túi khí (Chim), (0,25đ)

và phổi có cấu tạo hoàn thiện (Thú) (0,5đ)

Câu 2 (2,5đ): Phân tích đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời

sống ở cạn:

Đặc điểm cấu tạo ngoài Ý nghĩa thích nghi

Da khô, có vảy sừng bao boc Ngăn cản sự thoat hơi nước của cơ thể(0,5đ)

Có cổ dài Phat huy được cac giac quan nằm trên đầu, tạo điều

kiện bắt mồi dễ dàng (0,5đ) Mắt có mi cử động, có nước mắt Bảo vệ mắt, giữ nước mắt để màng mắt không bị

khô (0,5đ) Màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ bên

đầu

Bảo vệ màng nhĩ và hướng cac giao động âm thanh vào màng nhĩ (0,5đ)

Thân dài, đuôi rất dài Động lực chính của sự di chuyển (0,25đ)

Bàn chân có năm ngón có vuốt Tham gia di chuyển trên cạn (0,25đ)

Câu 3(1,5đ): Trình bày đặc điểm sinh sản của chim bồ câu:

Chim bồ câu trống có cơ quan giao phối tạm thời, thụ tinh trong; (0,5đ)

Đẻ 2 trứng có vỏ đa vôi/ lứa, trứng được cả chim trống và mai ấp; (0,5đ)

Chim non yếu, được nuôi bằng sữa diều của chim bố mẹ (0,5đ)

B.Thực hành (4 điểm)

Câu 4(2,5đ): Cac cach thức kiếm ăn và môi trường sống của thú:

*Cach thức kiếm ăn:

- Cach bắt mồi gồm:Tìm mồi (chuột chù, chuột chũi…) ; Rình mồi, vồ mồi ( Mèo, bao…); Đuổi bắt mồi ( chó, sói, cầy…)(0,5đ)

- Thời gian bắt mồi gồm: Bắt mồi ban ngày ( chó, sóc, bò…) ; ban đêm ( mèo, …) ; cả ngày lẫn

Trang 7

* Môi trường sống của thú:

- Thú bay lượn: Có những loài ban ngày ở trong hốc cây, ban đêm đi kiếm ăn trên không trung(dơi ăn sâu bo), sống trên cây, ăn quả (dơi quả) hoặc những loài hoạt động về ban ngày (sóc bay…)(0,25đ)

- Thú ở nước: Những loài chỉ sống trong môi trường nước: ca voi, ca heo, bò nước.Có những loài sống ở nước nhiều hơn cạn (rai ca, hải li…)(0,25đ)

- Thú ở đất: Chúng thường ở những nơi trống trải, có ít chổ trú ẩn, nhiều thức ăn(chủ yếu ăn thực vật) Chủ yếu gồm thú có guốc, gặm nhấm, ăn sâu bo…(0,25đ)

- Thú trong đất:Có loài đào hang để ở, song kiếm ăn trên mặt đất(chuột đồng, dúi, nhím) Những loài này đào hang bằng răng cửa rất to Có loài đào hang bằng chi trước to, khỏe và kiếm thức ăn trong đất (0,25đ)

Câu 5(1,5đ): Chức năng của vây ca:

Khi bơi ca uốn mình, khúc đuôi mang vây đuôi đẩy nước làm ca tiến lên phía trước (0,5đ)

Đôi vây ngực và đôi vây bụng ngoài chức năng giữ thăng bằng cho ca, còn giúp ca bơi hướng lên trên hoặc bới hướng xuống dưới, rẽ phải, rẽ trai, dừng lại hoặc bơi đứng (0,5đ)

Vây lưng và vây hậu môn làm tăng diện tích doc của thân giúp ca khi bơi không bị nghiêng ngả (0,5đ)

Trung Trạch, ngày 12 thang 4 năm 2012

Người ra đề

Nguyễn Thị Hồng

Ngày đăng: 26/08/2017, 23:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w