Câu 31,5đ : Viết công thức tính nhiệt lượng thu vào của một vật?. > có thế năng Câu 2: 2,5 điểm -Có 3 hình thức truyền nhiệt là: Dẫn nhiệt, đối lưu , bức xạ + Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệ
Trang 1Các dạng của cơnăng.
2 Lấy được ví
dụ một vật vừa
có cả động năng và thế năng
Số câu
hỏi
0,5 C1.1
Q = m.c.∆to.Vànêu được các đại lượng và các đơn vị có trong công thức
4.Nêu được tên
của
ba cách truyề
n nhiệt(dẫn nhiệt, đối lưu, bức
xạ nhiệt) , nêu đượccác hình thức truyề
n nhiệt
và
5.Vận dụng
đượccôngthức
Q =m.c
∆to.đểgiảibàitậpđơngiản6.vận dụng tínhdẫn nhiệt của các chất để giảithích một số hiện tượng đơngiản
7.Vận dụng được
phương trìnhcân bằng nhiệt để giải được một bàitập về sự trao đổi nhiệt hoàn toàn khi có
sự cân bằng nhiệt tối đa của 2 vật
Trang 2tìm được
ví dụ minh hoạ cho mỗi cách
Số câu
hỏi
1 C3.3
1 C2.4
1,5 C4.6 C5.5
0,5
TS câu
(100%)
TRƯỜNG THCS PHÚ ĐỊNH Họ và tên:
Lớp
Số báo danh
Phòng thi số
BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II Môn: Lý 8
Thời gian làm bài: 45 phút
Điểm Giám khảo 1 Giám khảo2 Số phách
ĐỀ SỐ 1 Câu1 (2 đ): Khi nào nói một vật có cơ năng? Cơ năng của một vật có mấy
dạng? Cho ví dụ một vật có cả thế năng và động năng?
Câu 2 (2,5 đ) : Kể tên các hình thức truyền nhiệt? Nội dung các hình thức
truyền nhiệt? Lấy ví dụ minh họa cho mỗi cách?
Câu 3(1,5đ) : Viết công thức tính nhiệt lượng thu vào của một vật? Giải thích
các đại lượng và đơn vị có trong công thức?
Câu 4(1,0đ) : Chim hay xù lông vào mùa nào? Hãy giải thích ?
Trang 3Câu 5.( 3,0 đ) Một học sinh thả 300g chì ở nhiệt độ 100oC vào 250g nước ở nhiệt độ 58,5oC làm cho nước nóng lên tới 60oC
a) Nhiệt độ của chì ngay khi có cân bằng nhiệt?
b) Tính nhiệt lượng nước thu vào?
c) Tính nhiệt dung riêng của chì?
d) So sánh nhiệt dung riêng của chì tính được với nhiệt dung riêng của chì tra trong bảng 130J/kg.k và giải thích tại sao có sự chênh lệch Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4190J/kg.K
BÀI LÀM
………
………
………
………
………
……….
………
………
………
………
TRƯỜNG THCS PHÚ ĐỊNH Họ và tên:
Lớp
Số báo danh
Phòng thi số
BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II Môn: Lý 8
Thời gian làm bài: 45 phút
Điểm Giám khảo 1 Giám khảo2 Số phách
ĐỀ SỐ 2 Câu1 (2 đ): Khi nào nói một vật có cơ năng? Cơ năng của một vật có mấy
dạng? Cho ví dụ một vật có cả thế năng và động năng?
Câu 2 (2,5 đ) : Kể tên các hình thức truyền nhiệt? Nội dung các hình thức
truyền nhiệt? Lấy ví dụ minh họa cho mỗi cách?
Câu 3(1,5đ) : Viết công thức tính nhiệt lượng thu vào của một vật? Giải thích
các đại lượng và đơn vị có trong công thức?
Trang 4Câu 4(1,0đ) :Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc một áo dày?
Hãy giải thích ?
có khối lượng 100g ,rồt thả vào đó một miếng đồng có khối lượng 200g ở nhiệt
độ 100oC nhiệt độ khi bắt đầu có cân bằng nghiệt là 17oC
a) Tính nhiệt dung riêng của đồng,lấy nhiệt dung riêng của nước là 4186J/kg.k
b) So sánh nhiệt dung riêng của đồng tính được với nhiệt dung riêng của đồng tra trong bảng 380J/kg.k và giải thích tại sao có sự chênh lệch
BÀI LÀM
………
………
………
………
………
……….
………
………
………
………
PHÒNG GD-ĐT BỐ TRẠCH
TRƯỜNG THCS PHÚ ĐỊNH
HƯỚNG DẪN CHẤM
BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II- MÔN LÝ LỚP 8
NĂM HỌC 2011 – 2012
ĐẾ SỐ 1
Câu 1: 2 điểm
- Một vật có khả năng thực hiện công -> vật đó có cơ năng
- Cơ năng có hai dạng : động năng và thế năng
- Ví dụ: máy bay bay trên bầu trời
máy bay đang bay ->có vận tốc-> có động năng
máy bay đang bay -> có độ cao so với mặt đất- > có thế năng
Câu 2: 2,5 điểm
-Có 3 hình thức truyền nhiệt là: Dẫn nhiệt, đối lưu , bức xạ
+ Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của một vật
hay từ vật này sang vật khác.
Ví dụ: nhúng một đầu chiếc thìa nhôm vào cốc nước sôi, tay cầm của cán
thìa ta thấy nóng Điều đó chứng tỏ , nhiệt năng đã truyền từ thìa tới cán bằng
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm
Trang 5gình thức dẫn nhiệt.
+ Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng nhờ tạo thành dòng chất lỏng hoặc chất khí
Ví dụ: khi đun nước ta thấy có dòng đối lưư chuyễn động tư dưới đáy bình
lên trên mặt nước và từ mặt nước xuống đáy bình.
+ Bức xạ là hình thức truyền nhiệt bằng các tia nhiệt truyền thẳng
Ví dụ: Mặt trời hàng ngày truyền một nhiệt lượng khổng lồ xuống trái đất
bằng bức xạ nhiệt làm trái đất nóng lên.
0,5 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm
Câu 4: 1 ,5điểm
-Công thức tính nhiệt lượng: Q=m.c ∆ t
- Trong đó: m : là khối lượng của vật (kg)
c: là nhiệt dung riêng (J/kg.k)
∆ t: độ tăng nhiệt độ ( C)
1 điểm 0,5 điểm
Câu 4: 1 điểm
- Chim hay xù lông vào mùa đông
-Vào mùa đông chim hay xù lông để tạo ra giữa các lớp lông các lớp không
khí , mà không khí dẫn nhiệt kém, nên thân nhiệt ít truyền ra ngoài vì vậy
chim được ấm
0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 5 3điểm
a) Vì nhiệt độ cuối của nước chính là nhiệt độ khi đã cân bằng nhiệt
giữa nước và chì nên nhiệt độ của chì ngay khi có cân bằng nhiệt là 30 o C.
b) Nhiệt lượng của nước thu vào:
Q 2 = m 2 c 2 (t - t 2 ) = 0,125.4190.(30 - 26,25) = 1575 J c) Khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt lượng do chì toả ra bằng nhiệt
lượng nước thu vào: Q 1 = Q 2 = 1575 J
Nhiệt dung riêng của chì:
c m (tQ t) 0,3.(1001575 60) 131,25J/kg.K
1 1
1 điểm 0,5 điểm
GIÁO VIÊN RA ĐỀ
Phạm Thị Hoài Thanh
Trang 7Câu 1: 2 điểm
- Một vật có khả năng thực hiện công -> vật đó có cơ năng
- Cơ năng có hai dạng : động năng và thế năng
- Ví dụ: máy bay bay trên bầu trời
máy bay đang bay ->có vận tốc-> có động năng
máy bay đang bay -> có độ cao so với mặt đất- > có thế năng
Câu 2: 2,5 điểm
-Có 3 hình thức truyền nhiệt là: Dẫn nhiệt, đối lưu , bức xạ
+ Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của một vật
hay từ vật này sang vật khác.
Ví dụ: nhúng một đầu chiếc thìa nhôm vào cốc nước sôi, tay cầm của cán
thìa ta thấy nóng Điều đó chứng tỏ , nhiệt năng đã truyền từ thìa tới cán
bằng gình thức dẫn nhiệt.
+ Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng nhờ tạo thành dòng chất lỏng hoặc chất khí
Ví dụ: khi đun nước ta thấy có dòng đối lưu chuyễn động tư dưới đáy bình
lên trên mặt nước và từ mặt nước xuống đáy bình.
+ Bức xạ là hình thức truyền nhiệt bằng các tia nhiệt truyền thẳng
Ví dụ: Mặt trời hàng ngày truyền một nhiệt lượng khổng lồ xuống trái đất
bằng bức xạ nhiệt làm trái đất nóng lên.
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm
Câu 3: 1 ,5điểm
-Công thức tính nhiệt lượng: Q=m.c ∆ t
- Trong đó: m : là khối lượng của vật (kg)
c: là nhiệt dung riêng (J/kg.k)
∆ t: độ tăng nhiệt độ ( C)
1 điểm 0,5 điểm
Câu 4: 1 điểm
-Vào mùa đông mặc nhiều áo mỏng để tạo ra giữa các lớp áo các lớp
không khí , mà không khí dẫn nhiệt kém, nên thân nhiệt ít truyền ra ngoài vì
vậy cơ thể được ấm, vì thế mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc một áo dày.
1,0 điểm
Câu 5 3điểm
a) Nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra:
Q 1 = m 1 c 1 ( t 1- t) = 0,2 c 1 (100 - 17) Nhiệt lượng do nước thu vào:
Q 2 = m 2 c 2 (t- t 2 ) = 0,738.4186 ( 17-15) Nhiệt lượng nhiệt lượng kế thu vào
Q 3 = m 3 c 3 (t- t 2 ) = 0,1 c 1 (17-15)
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
Trang 8Khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt lượng do đồng toả ra bằng nhiệt
lượng nước thuvà nhiệt lượng kế thu vào: Q 1 = Q 2 + Q 3
Nhiệt dung riêng của chì:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Trang 9C2 lấy được ví dụ
về đòn bẩy, ròng rọc động cho lợi về lực
Số câu
hỏi
0,5 C1:1
0,5 C1.2
C4 Biết nguyên
tắchoạtđộngcủanhiệtkế
C5 hiểu được thế nào là sự bayhơi, thế nào là sựngưng tụ Tốc độbay hơi phụ thuộc vào các yếu tố nào.Phân biệt sự khác nhau giữa sự sôi
và sự bay hơi
C6.Vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt trong quá trình nóng chảy của một số chất dựa vàobảng số liệu cho trước
C7.Vận dụng sự nở
vì nhiệt của các chất để giải thích được một số hiện tượng vật lý thường gặp
Số câu hỏi 0,5
C2.3
1,5
C2.4 C4.5
1 C5.6
1 C3.7 4
Trang 10Số báo danh
Phòng thi số
Giám thị 1 Giám thị 2 Số phách Điểm Giám khảo 1 Giám khảo2 Số phách ĐỀ SỐ 1 Câu 1(1,5đ).Trong thực tế dùng đòn bẩy như thế nào mới được lợi về lực? Lấy một số ví dụ về đòn bẩy cho ta lợi về lực? Câu 2(2đ) Nêu ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm,nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế? Các nhiệt kế hoạt động dựa trên nguyên tắc nào? Câu 3(1,5đ) Tại sao rót nước nóng vào ly thuỷ tinh dày thì dễ vỡ hơn so với khi rót vào ly thuỷ tinh mỏng? Câu 4(3đ) a,Thế nào là sự bay hơi? Thế nào là sự ngưng tụ? Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào những yếu tố nào? b, Sự sôi khác sự bay hơi ở chổ nào? Câu 5(2đ).Bỏ vài cục nước đá lấy từ tủ lạnh vào một cốc thủy tinh rồi theo dõi nhiệt độ của nước đá , người ta lập bảng Thời gian 0 3 6 8 10 12 14 16 Nhiệt độ C -6 -3 0 0 0 3 6 9 a, Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian? b, Có hiện tượng gì xảy ra đối với nước đá từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 ? nước đá tồn tại ở thể nào? BÀI LÀM ………
………
………
………
………
……….
………
………
TRƯỜNG THCS PHÚ ĐỊNH Họ và tên:
Lớp
BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II Môn: Lý 6
Thời gian làm bài: 45 phút
Trang 11Số báo danh
Phòng thi số
Giám thị 1 Giám thị 2 Số phách Điểm Giám khảo 1 Giám khảo2 Số phách ĐỀ SỐ 2 Câu 1(1,5đ).Trong thực tế dùng đòn bẩy như thế nào mới được lợi về lực? Lấy một số ví dụ về đòn bẩy cho ta lợi về lực? Câu 2(2đ) Nêu ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm,nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế? Các nhiệt kế hoạt động dựa trên nguyên tắc nào? Câu 3(1,5đ) Tại sao khi đun nóng , khối lượng riêng của chất lỏng giảm? Câu 4(3đ) a,Thế nào là sự bay hơi? Thế nào là sự ngưng tụ? Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào những yếu tố nào? b, Sự sôi khác sự bay hơi ở chổ nào? Câu 5(2đ).Bỏ vài cục nước đá lấy từ tủ lạnh vào một cốc thủy tinh rồi theo dõi nhiệt độ của nước đá , người ta lập bảng Thời gian 0 3 6 8 10 12 14 16 Nhiệt độ C -6 -3 0 0 0 3 6 9 a, Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian? b, Có hiện tượng gì xảy ra đối với nước đá từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 ? nước đá tồn tại ở thể nào? BÀI LÀM ………
………
………
………
………
……….
………
………
PHÒNG GD & ĐT BỐ TRẠCH TRƯỜNG THCS PHÚ ĐỊNH
Trang 12-Tác dụng của đòn bẩy là làm giảm và thay đổi hướng của lực tác dụng vào
vật Khi dùng đòn bẩy để nâng vật ,muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lượng
của vật thì ta phải đặt đòn bẩy sao cho khoảng cách từ điểm tựa đến điểm đặt
lực tác dụng phải lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa đến điểm đặt vật.
- ví dụ:búa nhổ đinh, kìm, kéo cắt kim loại, xe cút kít, cần cẩu múc nước
- Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể người.
- Nhiệt kế rượu thường dùng để đo nhiệt độ không khí.
- Nhiệt kế hoạt động dựa trên nguyên tắc sự giãn nở vì nhiệt của chất
Câu 3: 1 ,5điểm
Khi rót nước nóng vào cóc thủy tinh dày lớp thủy tinh bên trong cóc tiếp xúc
với nước nóng trước-> giãn nở trước, lớp thủy tinh bên ngoài chưa kịp nóng
( vì thủy tinh dẫn nhiệt kém) -> gây ra lực -> dễ làm vở cóc.
1 ,5điểm
Câu 4: 3 điểm
- Sự bay hơi là sự chuyễn từ thể lỏng sang thể hơi
- Sự ngưng tụ là sự chuyễn từ thể hơi sang thể lỏng.
- Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào : nhiệt độ, gió diện tích
mặt thoáng của chất lỏng.
Cụ thể:
-Sự bay hơi xảy ra ở bất kỳ nhiệt độ nào, nhiệt độ càng cao tốc độ bay
hơi xảy ra càng nhanh.
- Mặt thoáng càng rộng ,bay hơi càng nhanh
-Khi có gó ,sự bay hơi xảy ra nhanh hơn
b, Khác: -Sự sôi chỉ xảy ra ở một nhiệt độ xác định , xảy ra trong lòng
chất lỏng và trên mặt thoáng của chất lỏng
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm
Trang 13-Còn sự bay hơi xảy ra ở bts kỳ nhiệt độ nào và chỉ xảy ra trên mặt
thoáng của chất lỏng.
0,5 điểm
Câu 5 2điểm
a,Vẽ đường biểu diễn
b, Từ phút thứ 6 đến thứ 10 nước đá nóng chảy ở nhiệt độ 0C Nước đá tồn
oC
Trang 14NĂM HỌC 2011 – 2012
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: 1,5 điểm
-Tác dụng của đòn bẩy là làm giảm và thay đổi hướng của lực tác dụng vào
vật Khi dùng đòn bẩy để nâng vật ,muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lượng
của vật thì ta phải đặt đòn bẩy sao cho khoảng cách từ điểm tựa đến điểm đặt
lực tác dụng phải lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa đến điểm đặt vật.
- ví dụ:búa nhổ đinh, kìm, kéo cắt kim loại, xe cút kít, cần cẩu múc nước
- Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể người.
- Nhiệt kế rượu thường dùng để đo nhiệt độ không khí.
- Nhiệt kế hoạt động dựa trên nguyên tắc sự giãn nở vì nhiệt của chất
Câu 3: 1 ,5điểm
Theo công thức tính khối lượng riêng D= m
v , khi đun nóng chất lỏng thì thể
tích của chất lỏng tăng lên, mà khối lượng của nó không thay đổi, nên khối
lượng riêng của chúng giảm xuống.
1 ,5điểm
Câu 4: 3 điểm
- Sự bay hơi là sự chuyễn từ thể lỏng sang thể hơi
- Sự ngưng tụ là sự chuyễn từ thể hơi sang thể lỏng.
- Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào : nhiệt độ, gió diện tích
mặt thoáng của chất lỏng.
Cụ thể:
-Sự bay hơi xảy ra ở bất kỳ nhiệt độ nào, nhiệt độ càng cao tốc độ bay
hơi xảy ra càng nhanh.
- Mặt thoáng càng rộng ,bay hơi càng nhanh
-Khi có gó ,sự bay hơi xảy ra nhanh hơn
b, Khác: -Sự sôi chỉ xảy ra ở một nhiệt độ xác định , xảy ra trong lòng
chất lỏng và trên mặt thoáng của chất lỏng
-Còn sự bay hơi xảy ra ở bts kỳ nhiệt độ nào và chỉ xảy ra trên mặt
thoáng của chất lỏng.
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm
Trang 15Câu 5 2điểm
a,Vẽ đường biểu diễn
b, Từ phút thứ 6 đến thứ 10 nước đá nóng chảy ở nhiệt độ 0C Nước đá tồn
Thời gian
0 3 6 8 10 12 14 16
9 6 3 0 -3 -6
oC
Trang 16Biết tính tổng hai đa thức một biến đã sắp xếp.
Vận dụng kiến thức về nghiệm của đa tìm hệ thức để tìm hệ số của
đa thức khi biết nghiệm
Trang 17b, Tính giá trị của đơn thức tích tại x = -1, y = 1, z = 2
Câu 2 (3đ) Cho đa thức
Câu 3 (4đ) Cho tam giác ABC vuông tại A, đường phân giác BE, kẻ EH vuông
góc với BC(H ∈ BC) Gọi K là giao điểm của AB và HE Chứng minh rằng:
Trang 18NĂM HỌC 2011 – 2012
ĐỀ SỐ 1 Câu 1 (2đ)
0,5đ0,5đ
0,25đ0,25đ
Câu 3 (4đ)
Hình vẽ đúng
0,5đ
Trang 19d) ∆EHC vuông tại H
=> EH < EC (tam giác vuông cạnh huyền là cạnh lớn nhất)
Mà EH = AE nên AE < EC
0,5đ
0,5đ
0,5đ0,5đ
0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ
PHÒNG GD & ĐT BỐ TRẠCH
TRƯỜNG THCS PHÚ ĐỊNH
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2011 – 2012
Trang 20MÔN TOÁN LỚP 9 Tên chủ đề
Sử dụng ∆ , để chứng minh phương trình bậc hai luôn có nghiệm.
Sử dụng Vi-ét để tìm giá trị của tham số trong phương trình bậc hai.
để giải bài tập tổng hợp c/m c/m tứ giác nội tiếp, c/m hai góc bằng nhau, c/m đẳng thức…
Trang 21Cho hình vẽ: Đường tròn (O); A, B, C là các
điểm nằm trên đường tròn, dây AC vuông góc
a, Giải phương trình (1) với m = 2
b, Chứng minh rằng phương trình (1) luôn có nghiệm với mọi m
c, Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1 và x2,
.Tính độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác đó, biết cạnh huyền bằng 5cm
Câu 4 (3,5đ)
Cho đường tròn (O), đường kính MN, trên cung MN lấy một điẻm P (P không trùng M, P không trùng N) Tiếp tuyến tại N và tiếp tuyến tại P của đường tròn (O) cắt nhau tại Q, tia MP cắt tia NQ tại I
a) Chứng minh tứ giác NQPO nội tiếp đường tròn?
b) Chứng minh góc NPQ = góc NMP?
c) Chứng minh Q là trung điểm của NI?
d) Chứng minh NP2 = MP.PI
Trang 22= ( m-2)2+ 2 >0 với mọi m
phương trình (1) luôn có nghiệm
c, vì ∆ ,= ( m-2)2+ 2 >0 với mọi m => phương trình (1) luôn
có hai nghiệm phân biệt
0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ
0,25d0,25d0,25đ0,25đ0,25đ
Trang 23= −
+ + = <=> =
Ta thấy a2 = − 3 không thỏa mãn điều kiện đặt ra.
Vậy hai cạnh góc vuông của tam giác vuông là 4 ( cm)
và 3 ( cm)
0,25đ0,25đ
0,25đ0,25đ
0,5đ0,25đ0,25đCâu4
( 3,5đ)
a, PQ ⊥PO ( tiếp tuyến tại P) => < QPO = 1v
ON⊥NQ ( tiếp tuyến tại N) => <QNO =1v
Tứ giác NQPO có < QPO + < QNO = 1v + 1v = 2vNên tứ giác NQPO nội tiếp ( đpcm)
b, < NPQ = < NMP ( góc nội tiếp và góc tọa bởi tia tiếptuyến và dây cung cùng chắn cung NP) ( đpcm)
c, < NPQ = < NMP (1) ( theo chứng minh ở câu b)
∆
VNMI là V ∆ vuông tại N=> < NMP + < NIM = 1v (2)
0,5 đ
0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ0,5đ 0,25đ