1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DE KT VAT LY 8,6

28 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 618,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 31,5đ : Viết công thức tính nhiệt lượng thu vào của một vật?. > có thế năng Câu 2: 2,5 điểm -Có 3 hình thức truyền nhiệt là: Dẫn nhiệt, đối lưu , bức xạ + Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệ

Trang 1

Các dạng của cơnăng.

2 Lấy được ví

dụ một vật vừa

có cả động năng và thế năng

Số câu

hỏi

0,5 C1.1

Q = m.c.∆to.Vànêu được các đại lượng và các đơn vị có trong công thức

4.Nêu được tên

của

ba cách truyề

n nhiệt(dẫn nhiệt, đối lưu, bức

xạ nhiệt) , nêu đượccác hình thức truyề

n nhiệt

5.Vận dụng

đượccôngthức

Q =m.c

∆to.đểgiảibàitậpđơngiản6.vận dụng tínhdẫn nhiệt của các chất để giảithích một số hiện tượng đơngiản

7.Vận dụng được

phương trìnhcân bằng nhiệt để giải được một bàitập về sự trao đổi nhiệt hoàn toàn khi có

sự cân bằng nhiệt tối đa của 2 vật

Trang 2

tìm được

ví dụ minh hoạ cho mỗi cách

Số câu

hỏi

1 C3.3

1 C2.4

1,5 C4.6 C5.5

0,5

TS câu

(100%)

TRƯỜNG THCS PHÚ ĐỊNH Họ và tên:

Lớp

Số báo danh

Phòng thi số

BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II Môn: Lý 8

Thời gian làm bài: 45 phút

Điểm Giám khảo 1 Giám khảo2 Số phách

ĐỀ SỐ 1 Câu1 (2 đ): Khi nào nói một vật có cơ năng? Cơ năng của một vật có mấy

dạng? Cho ví dụ một vật có cả thế năng và động năng?

Câu 2 (2,5 đ) : Kể tên các hình thức truyền nhiệt? Nội dung các hình thức

truyền nhiệt? Lấy ví dụ minh họa cho mỗi cách?

Câu 3(1,5đ) : Viết công thức tính nhiệt lượng thu vào của một vật? Giải thích

các đại lượng và đơn vị có trong công thức?

Câu 4(1,0đ) : Chim hay xù lông vào mùa nào? Hãy giải thích ?

Trang 3

Câu 5.( 3,0 đ) Một học sinh thả 300g chì ở nhiệt độ 100oC vào 250g nước ở nhiệt độ 58,5oC làm cho nước nóng lên tới 60oC

a) Nhiệt độ của chì ngay khi có cân bằng nhiệt?

b) Tính nhiệt lượng nước thu vào?

c) Tính nhiệt dung riêng của chì?

d) So sánh nhiệt dung riêng của chì tính được với nhiệt dung riêng của chì tra trong bảng 130J/kg.k và giải thích tại sao có sự chênh lệch Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4190J/kg.K

BÀI LÀM

………

………

………

………

………

……….

………

………

………

………

TRƯỜNG THCS PHÚ ĐỊNH Họ và tên:

Lớp

Số báo danh

Phòng thi số

BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II Môn: Lý 8

Thời gian làm bài: 45 phút

Điểm Giám khảo 1 Giám khảo2 Số phách

ĐỀ SỐ 2 Câu1 (2 đ): Khi nào nói một vật có cơ năng? Cơ năng của một vật có mấy

dạng? Cho ví dụ một vật có cả thế năng và động năng?

Câu 2 (2,5 đ) : Kể tên các hình thức truyền nhiệt? Nội dung các hình thức

truyền nhiệt? Lấy ví dụ minh họa cho mỗi cách?

Câu 3(1,5đ) : Viết công thức tính nhiệt lượng thu vào của một vật? Giải thích

các đại lượng và đơn vị có trong công thức?

Trang 4

Câu 4(1,0đ) :Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc một áo dày?

Hãy giải thích ?

có khối lượng 100g ,rồt thả vào đó một miếng đồng có khối lượng 200g ở nhiệt

độ 100oC nhiệt độ khi bắt đầu có cân bằng nghiệt là 17oC

a) Tính nhiệt dung riêng của đồng,lấy nhiệt dung riêng của nước là 4186J/kg.k

b) So sánh nhiệt dung riêng của đồng tính được với nhiệt dung riêng của đồng tra trong bảng 380J/kg.k và giải thích tại sao có sự chênh lệch

BÀI LÀM

………

………

………

………

………

……….

………

………

………

………

PHÒNG GD-ĐT BỐ TRẠCH

TRƯỜNG THCS PHÚ ĐỊNH

HƯỚNG DẪN CHẤM

BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II- MÔN LÝ LỚP 8

NĂM HỌC 2011 – 2012

ĐẾ SỐ 1

Câu 1: 2 điểm

- Một vật có khả năng thực hiện công -> vật đó có cơ năng

- Cơ năng có hai dạng : động năng và thế năng

- Ví dụ: máy bay bay trên bầu trời

máy bay đang bay ->có vận tốc-> có động năng

máy bay đang bay -> có độ cao so với mặt đất- > có thế năng

Câu 2: 2,5 điểm

-Có 3 hình thức truyền nhiệt là: Dẫn nhiệt, đối lưu , bức xạ

+ Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của một vật

hay từ vật này sang vật khác.

Ví dụ: nhúng một đầu chiếc thìa nhôm vào cốc nước sôi, tay cầm của cán

thìa ta thấy nóng Điều đó chứng tỏ , nhiệt năng đã truyền từ thìa tới cán bằng

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm

Trang 5

gình thức dẫn nhiệt.

+ Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng nhờ tạo thành dòng chất lỏng hoặc chất khí

Ví dụ: khi đun nước ta thấy có dòng đối lưư chuyễn động tư dưới đáy bình

lên trên mặt nước và từ mặt nước xuống đáy bình.

+ Bức xạ là hình thức truyền nhiệt bằng các tia nhiệt truyền thẳng

Ví dụ: Mặt trời hàng ngày truyền một nhiệt lượng khổng lồ xuống trái đất

bằng bức xạ nhiệt làm trái đất nóng lên.

0,5 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm

Câu 4: 1 ,5điểm

-Công thức tính nhiệt lượng: Q=m.c ∆ t

- Trong đó: m : là khối lượng của vật (kg)

c: là nhiệt dung riêng (J/kg.k)

∆ t: độ tăng nhiệt độ ( C)

1 điểm 0,5 điểm

Câu 4: 1 điểm

- Chim hay xù lông vào mùa đông

-Vào mùa đông chim hay xù lông để tạo ra giữa các lớp lông các lớp không

khí , mà không khí dẫn nhiệt kém, nên thân nhiệt ít truyền ra ngoài vì vậy

chim được ấm

0,5 điểm 0,5 điểm

Câu 5 3điểm

a) Vì nhiệt độ cuối của nước chính là nhiệt độ khi đã cân bằng nhiệt

giữa nước và chì nên nhiệt độ của chì ngay khi có cân bằng nhiệt là 30 o C.

b) Nhiệt lượng của nước thu vào:

Q 2 = m 2 c 2 (t - t 2 ) = 0,125.4190.(30 - 26,25) = 1575 J c) Khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt lượng do chì toả ra bằng nhiệt

lượng nước thu vào: Q 1 = Q 2 = 1575 J

Nhiệt dung riêng của chì:

c m (tQ t) 0,3.(1001575 60) 131,25J/kg.K

1 1

1 điểm 0,5 điểm

GIÁO VIÊN RA ĐỀ

Phạm Thị Hoài Thanh

Trang 7

Câu 1: 2 điểm

- Một vật có khả năng thực hiện công -> vật đó có cơ năng

- Cơ năng có hai dạng : động năng và thế năng

- Ví dụ: máy bay bay trên bầu trời

máy bay đang bay ->có vận tốc-> có động năng

máy bay đang bay -> có độ cao so với mặt đất- > có thế năng

Câu 2: 2,5 điểm

-Có 3 hình thức truyền nhiệt là: Dẫn nhiệt, đối lưu , bức xạ

+ Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của một vật

hay từ vật này sang vật khác.

Ví dụ: nhúng một đầu chiếc thìa nhôm vào cốc nước sôi, tay cầm của cán

thìa ta thấy nóng Điều đó chứng tỏ , nhiệt năng đã truyền từ thìa tới cán

bằng gình thức dẫn nhiệt.

+ Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng nhờ tạo thành dòng chất lỏng hoặc chất khí

Ví dụ: khi đun nước ta thấy có dòng đối lưu chuyễn động tư dưới đáy bình

lên trên mặt nước và từ mặt nước xuống đáy bình.

+ Bức xạ là hình thức truyền nhiệt bằng các tia nhiệt truyền thẳng

Ví dụ: Mặt trời hàng ngày truyền một nhiệt lượng khổng lồ xuống trái đất

bằng bức xạ nhiệt làm trái đất nóng lên.

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm

Câu 3: 1 ,5điểm

-Công thức tính nhiệt lượng: Q=m.c ∆ t

- Trong đó: m : là khối lượng của vật (kg)

c: là nhiệt dung riêng (J/kg.k)

∆ t: độ tăng nhiệt độ ( C)

1 điểm 0,5 điểm

Câu 4: 1 điểm

-Vào mùa đông mặc nhiều áo mỏng để tạo ra giữa các lớp áo các lớp

không khí , mà không khí dẫn nhiệt kém, nên thân nhiệt ít truyền ra ngoài vì

vậy cơ thể được ấm, vì thế mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc một áo dày.

1,0 điểm

Câu 5 3điểm

a) Nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra:

Q 1 = m 1 c 1 ( t 1- t) = 0,2 c 1 (100 - 17) Nhiệt lượng do nước thu vào:

Q 2 = m 2 c 2 (t- t 2 ) = 0,738.4186 ( 17-15) Nhiệt lượng nhiệt lượng kế thu vào

Q 3 = m 3 c 3 (t- t 2 ) = 0,1 c 1 (17-15)

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

Trang 8

Khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt lượng do đồng toả ra bằng nhiệt

lượng nước thuvà nhiệt lượng kế thu vào: Q 1 = Q 2 + Q 3

Nhiệt dung riêng của chì:

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Trang 9

C2 lấy được ví dụ

về đòn bẩy, ròng rọc động cho lợi về lực

Số câu

hỏi

0,5 C1:1

0,5 C1.2

C4 Biết nguyên

tắchoạtđộngcủanhiệtkế

C5 hiểu được thế nào là sự bayhơi, thế nào là sựngưng tụ Tốc độbay hơi phụ thuộc vào các yếu tố nào.Phân biệt sự khác nhau giữa sự sôi

và sự bay hơi

C6.Vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt trong quá trình nóng chảy của một số chất dựa vàobảng số liệu cho trước

C7.Vận dụng sự nở

vì nhiệt của các chất để giải thích được một số hiện tượng vật lý thường gặp

Số câu hỏi 0,5

C2.3

1,5

C2.4 C4.5

1 C5.6

1 C3.7 4

Trang 10

Số báo danh

Phòng thi số

Giám thị 1 Giám thị 2 Số phách Điểm Giám khảo 1 Giám khảo2 Số phách ĐỀ SỐ 1 Câu 1(1,5đ).Trong thực tế dùng đòn bẩy như thế nào mới được lợi về lực? Lấy một số ví dụ về đòn bẩy cho ta lợi về lực? Câu 2(2đ) Nêu ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm,nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế? Các nhiệt kế hoạt động dựa trên nguyên tắc nào? Câu 3(1,5đ) Tại sao rót nước nóng vào ly thuỷ tinh dày thì dễ vỡ hơn so với khi rót vào ly thuỷ tinh mỏng? Câu 4(3đ) a,Thế nào là sự bay hơi? Thế nào là sự ngưng tụ? Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào những yếu tố nào? b, Sự sôi khác sự bay hơi ở chổ nào? Câu 5(2đ).Bỏ vài cục nước đá lấy từ tủ lạnh vào một cốc thủy tinh rồi theo dõi nhiệt độ của nước đá , người ta lập bảng Thời gian 0 3 6 8 10 12 14 16 Nhiệt độ C -6 -3 0 0 0 3 6 9 a, Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian? b, Có hiện tượng gì xảy ra đối với nước đá từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 ? nước đá tồn tại ở thể nào? BÀI LÀM ………

………

………

………

………

……….

………

………

TRƯỜNG THCS PHÚ ĐỊNH Họ và tên:

Lớp

BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II Môn: Lý 6

Thời gian làm bài: 45 phút

Trang 11

Số báo danh

Phòng thi số

Giám thị 1 Giám thị 2 Số phách Điểm Giám khảo 1 Giám khảo2 Số phách ĐỀ SỐ 2 Câu 1(1,5đ).Trong thực tế dùng đòn bẩy như thế nào mới được lợi về lực? Lấy một số ví dụ về đòn bẩy cho ta lợi về lực? Câu 2(2đ) Nêu ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm,nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế? Các nhiệt kế hoạt động dựa trên nguyên tắc nào? Câu 3(1,5đ) Tại sao khi đun nóng , khối lượng riêng của chất lỏng giảm? Câu 4(3đ) a,Thế nào là sự bay hơi? Thế nào là sự ngưng tụ? Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào những yếu tố nào? b, Sự sôi khác sự bay hơi ở chổ nào? Câu 5(2đ).Bỏ vài cục nước đá lấy từ tủ lạnh vào một cốc thủy tinh rồi theo dõi nhiệt độ của nước đá , người ta lập bảng Thời gian 0 3 6 8 10 12 14 16 Nhiệt độ C -6 -3 0 0 0 3 6 9 a, Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian? b, Có hiện tượng gì xảy ra đối với nước đá từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 ? nước đá tồn tại ở thể nào? BÀI LÀM ………

………

………

………

………

……….

………

………

PHÒNG GD & ĐT BỐ TRẠCH TRƯỜNG THCS PHÚ ĐỊNH

Trang 12

-Tác dụng của đòn bẩy là làm giảm và thay đổi hướng của lực tác dụng vào

vật Khi dùng đòn bẩy để nâng vật ,muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lượng

của vật thì ta phải đặt đòn bẩy sao cho khoảng cách từ điểm tựa đến điểm đặt

lực tác dụng phải lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa đến điểm đặt vật.

- ví dụ:búa nhổ đinh, kìm, kéo cắt kim loại, xe cút kít, cần cẩu múc nước

- Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể người.

- Nhiệt kế rượu thường dùng để đo nhiệt độ không khí.

- Nhiệt kế hoạt động dựa trên nguyên tắc sự giãn nở vì nhiệt của chất

Câu 3: 1 ,5điểm

Khi rót nước nóng vào cóc thủy tinh dày lớp thủy tinh bên trong cóc tiếp xúc

với nước nóng trước-> giãn nở trước, lớp thủy tinh bên ngoài chưa kịp nóng

( vì thủy tinh dẫn nhiệt kém) -> gây ra lực -> dễ làm vở cóc.

1 ,5điểm

Câu 4: 3 điểm

- Sự bay hơi là sự chuyễn từ thể lỏng sang thể hơi

- Sự ngưng tụ là sự chuyễn từ thể hơi sang thể lỏng.

- Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào : nhiệt độ, gió diện tích

mặt thoáng của chất lỏng.

Cụ thể:

-Sự bay hơi xảy ra ở bất kỳ nhiệt độ nào, nhiệt độ càng cao tốc độ bay

hơi xảy ra càng nhanh.

- Mặt thoáng càng rộng ,bay hơi càng nhanh

-Khi có gó ,sự bay hơi xảy ra nhanh hơn

b, Khác: -Sự sôi chỉ xảy ra ở một nhiệt độ xác định , xảy ra trong lòng

chất lỏng và trên mặt thoáng của chất lỏng

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm

Trang 13

-Còn sự bay hơi xảy ra ở bts kỳ nhiệt độ nào và chỉ xảy ra trên mặt

thoáng của chất lỏng.

0,5 điểm

Câu 5 2điểm

a,Vẽ đường biểu diễn

b, Từ phút thứ 6 đến thứ 10 nước đá nóng chảy ở nhiệt độ 0C Nước đá tồn

oC

Trang 14

NĂM HỌC 2011 – 2012

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: 1,5 điểm

-Tác dụng của đòn bẩy là làm giảm và thay đổi hướng của lực tác dụng vào

vật Khi dùng đòn bẩy để nâng vật ,muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lượng

của vật thì ta phải đặt đòn bẩy sao cho khoảng cách từ điểm tựa đến điểm đặt

lực tác dụng phải lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa đến điểm đặt vật.

- ví dụ:búa nhổ đinh, kìm, kéo cắt kim loại, xe cút kít, cần cẩu múc nước

- Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể người.

- Nhiệt kế rượu thường dùng để đo nhiệt độ không khí.

- Nhiệt kế hoạt động dựa trên nguyên tắc sự giãn nở vì nhiệt của chất

Câu 3: 1 ,5điểm

Theo công thức tính khối lượng riêng D= m

v , khi đun nóng chất lỏng thì thể

tích của chất lỏng tăng lên, mà khối lượng của nó không thay đổi, nên khối

lượng riêng của chúng giảm xuống.

1 ,5điểm

Câu 4: 3 điểm

- Sự bay hơi là sự chuyễn từ thể lỏng sang thể hơi

- Sự ngưng tụ là sự chuyễn từ thể hơi sang thể lỏng.

- Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào : nhiệt độ, gió diện tích

mặt thoáng của chất lỏng.

Cụ thể:

-Sự bay hơi xảy ra ở bất kỳ nhiệt độ nào, nhiệt độ càng cao tốc độ bay

hơi xảy ra càng nhanh.

- Mặt thoáng càng rộng ,bay hơi càng nhanh

-Khi có gó ,sự bay hơi xảy ra nhanh hơn

b, Khác: -Sự sôi chỉ xảy ra ở một nhiệt độ xác định , xảy ra trong lòng

chất lỏng và trên mặt thoáng của chất lỏng

-Còn sự bay hơi xảy ra ở bts kỳ nhiệt độ nào và chỉ xảy ra trên mặt

thoáng của chất lỏng.

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm

Trang 15

Câu 5 2điểm

a,Vẽ đường biểu diễn

b, Từ phút thứ 6 đến thứ 10 nước đá nóng chảy ở nhiệt độ 0C Nước đá tồn

Thời gian

0 3 6 8 10 12 14 16

9 6 3 0 -3 -6

oC

Trang 16

Biết tính tổng hai đa thức một biến đã sắp xếp.

Vận dụng kiến thức về nghiệm của đa tìm hệ thức để tìm hệ số của

đa thức khi biết nghiệm

Trang 17

b, Tính giá trị của đơn thức tích tại x = -1, y = 1, z = 2

Câu 2 (3đ) Cho đa thức

Câu 3 (4đ) Cho tam giác ABC vuông tại A, đường phân giác BE, kẻ EH vuông

góc với BC(H ∈ BC) Gọi K là giao điểm của AB và HE Chứng minh rằng:

Trang 18

NĂM HỌC 2011 – 2012

ĐỀ SỐ 1 Câu 1 (2đ)

0,5đ0,5đ

0,25đ0,25đ

Câu 3 (4đ)

Hình vẽ đúng

0,5đ

Trang 19

d) ∆EHC vuông tại H

=> EH < EC (tam giác vuông cạnh huyền là cạnh lớn nhất)

Mà EH = AE nên AE < EC

0,5đ

0,5đ

0,5đ0,5đ

0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ

PHÒNG GD & ĐT BỐ TRẠCH

TRƯỜNG THCS PHÚ ĐỊNH

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2011 – 2012

Trang 20

MÔN TOÁN LỚP 9 Tên chủ đề

Sử dụng ∆ , để chứng minh phương trình bậc hai luôn có nghiệm.

Sử dụng Vi-ét để tìm giá trị của tham số trong phương trình bậc hai.

để giải bài tập tổng hợp c/m c/m tứ giác nội tiếp, c/m hai góc bằng nhau, c/m đẳng thức…

Trang 21

Cho hình vẽ: Đường tròn (O); A, B, C là các

điểm nằm trên đường tròn, dây AC vuông góc

a, Giải phương trình (1) với m = 2

b, Chứng minh rằng phương trình (1) luôn có nghiệm với mọi m

c, Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1 và x2,

.Tính độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác đó, biết cạnh huyền bằng 5cm

Câu 4 (3,5đ)

Cho đường tròn (O), đường kính MN, trên cung MN lấy một điẻm P (P không trùng M, P không trùng N) Tiếp tuyến tại N và tiếp tuyến tại P của đường tròn (O) cắt nhau tại Q, tia MP cắt tia NQ tại I

a) Chứng minh tứ giác NQPO nội tiếp đường tròn?

b) Chứng minh góc NPQ = góc NMP?

c) Chứng minh Q là trung điểm của NI?

d) Chứng minh NP2 = MP.PI

Trang 22

= ( m-2)2+ 2 >0 với mọi m

 phương trình (1) luôn có nghiệm

c, vì ∆ ,= ( m-2)2+ 2 >0 với mọi m => phương trình (1) luôn

có hai nghiệm phân biệt

0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ

0,25d0,25d0,25đ0,25đ0,25đ

Trang 23

= −

+ + = <=> =

Ta thấy a2 = − 3 không thỏa mãn điều kiện đặt ra.

Vậy hai cạnh góc vuông của tam giác vuông là 4 ( cm)

và 3 ( cm)

0,25đ0,25đ

0,25đ0,25đ

0,5đ0,25đ0,25đCâu4

( 3,5đ)

a, PQ ⊥PO ( tiếp tuyến tại P) => < QPO = 1v

ON⊥NQ ( tiếp tuyến tại N) => <QNO =1v

Tứ giác NQPO có < QPO + < QNO = 1v + 1v = 2vNên tứ giác NQPO nội tiếp ( đpcm)

b, < NPQ = < NMP ( góc nội tiếp và góc tọa bởi tia tiếptuyến và dây cung cùng chắn cung NP) ( đpcm)

c, < NPQ = < NMP (1) ( theo chứng minh ở câu b)

VNMI là V ∆ vuông tại N=> < NMP + < NIM = 1v (2)

0,5 đ

0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ0,5đ 0,25đ

Ngày đăng: 26/08/2017, 21:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w