Một nửa hạt đỗ đen đã bóc vỏ Phôi gồm: a Lá mầm chứa chất dinh dưỡng dự trữ b Chồi mầm c Thân mầm d Rễ mầm Hình 32.2.. - Sử dụng kết quả quan sát hạt đỗ đen và hạt ngô để trả lời các câu
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
- Hãy chia các quả sau thành 2 nhóm: quả khô và quả thịt?
Quả bông Quả thanh long Quả thìa là Quả bơ
Trang 3Nhóm
quả
khô
Nhóm
quả
thịt
Quả thìa là Quả bông
Quả cà chua Quả thanh long Quả bơ Quả vải
Trang 4HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT
1 Các bộ phận của hạt
TIẾT 40
- HS thực hiện các thao tác sau:
+ Lấy một hạt đỗ đen đã ngâm nước một ngày,
dùng dao nhỏ bóc vỏ đen, sau đó tách đôi 2 mảnh hạt.
+ Lấy một hạt ngô đã được để trên bông ẩm từ 3- 4 ngày, bóc lớp vỏ của hạt.
Trang 5c b
c
d
b
a
2
d
a
1
- Quan sát hạt đỗ đen và hạt ngô đã bóc vỏ, hãy tìm tất cả các bộ phận của hạt như đã ghi ở hình 33.1 và hình 33.2
Hình 33.1 Một nửa hạt đỗ đen đã bóc vỏ
Phôi gồm:
a) Lá mầm chứa chất dinh dưỡng dự trữ
b) Chồi mầm
c) Thân mầm
d) Rễ mầm
Hình 32.2 Hạt ngô đã bóc vỏ
1 Phôi gồm:
a) Lá mầm; b) Chồi mầm
c) Thân mầm; d) Rễ mầm
2 Phôi nhũ chứa chất dinh dưỡng dự trữ
Trang 6- Sử dụng kết quả quan sát hạt đỗ đen và hạt
ngô để trả lời các câu hỏi trong bảng dưới đây:
Hạt đỗ đen Hạt ngô Hạt gồm những bộ phận nào?
Bộ phận nào bao bọc và bảo vệ hạt ?
Phôi gồm những bộ phận nào?
Phôi có mấy lá mầm?
Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt chứa ở
đâu?
Trang 7Câu hỏi Trả lời
Hạt gồm có những bộ phận
nào?
Bộ phận nào bao bọc và bảo
vệ hạt?
Phôi gồm có những bộ phận
nào?
Phôi có mấy lá mầm?
Chất dinh dưỡng dự trữ của
hạt chứa ở đâu?
Vỏ và phôi Vỏ, phôi và
phôi nhũ
Chồi mầm, thân mầm, lá mầm, rễ mầm
Chồi mầm, thân mầm, lá mầm, rễ mầm Hai lá mầm Một lá mầm
Ở hai lá mầm Ở phôi nhũ
Trang 8TIẾT 40: HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT
1 Các bộ phận của hạt
- Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ + Vỏ bao bọc và bảo vệ hạt.
+ Chất dinh dưỡng dự trữ ở lá mầm hoặc ở
phôi nhũ.
rễ mầm.
Trang 9TIẾT 40: HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT
1 Các bộ phận của hạt
2 Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm
Câu hỏi
Trả lời Hạt đỗ đen Hạt ngô
Hạt gồm có những bộ
phận nào? Vỏ và phôi Vỏ, phôi và phôi nhũ
Bộ phận nào bao bọc và
Phôi gồm những bộ
phận nào? Chồi mầm, lá mầm,
thân mầm, rễ mầm
Chồi mầm, lá mầm, thân mầm, rễ mầm
Phôi có mấy lá mầm? Hai lá mầm Một lá mầm
Chất dinh dưỡng dự trữ
của hạt chứa ở đâu? Ở hai lá mầm Ở phôi nhũ
- Nhìn vào bảng trên, hãy chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau giữa hạt đỗ đen và hạt ngô ?
Trang 10Câu hỏi
Trả lời Hạt đỗ đen Hạt ngô
Hạt gồm có những bộ
phận nào? Vỏ và phôi Vỏ, phôi và phôi nhũ
Bộ phận nào bao bọc và
Phôi gồm những bộ
phận nào? Chồi mầm, lá mầm,
thân mầm, rễ mầm
Chồi mầm, lá mầm, thân mầm, rễ mầm
Phôi có mấy lá mầm? Hai lá mầm Một lá mầm
Chất dinh dưỡng dự trữ
của hạt chứa ở đâu? Ở hai lá mầm Ở phôi nhũ
- Giống nhau:
+ Hạt đều gồm có vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
- Khác nhau:
Trang 11Khác nhau:
Có phôi nhũ hay không
Số lá mầm của phôi
Bộ phận nào chứa chất
dinh dưỡng dự trữ
Hai lá mầm Một lá mầm
- Cho biết điểm khác nhau chủ yếu của hai loại hạt ở trên?
Số lá mầm của phôi
Trang 12c b
c
d
b
a
2
d
a
1
Hình 33.1 Một nửa hạt đỗ đen đã bóc vỏ Hình 32.2 Hạt ngô đã bóc vỏ
Phôi của hạt đỗ đen có hai lá
mầm gọi là hạt hai lá mầm.
Phôi của hạt ngô có một lá mầm gọi là hạt một lá mầm
Trang 13TIẾT 40: HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT
1 Các bộ phận của hạt
2 Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm
- Từ điểm khác nhau chủ yếu là số lá mầm của phôi, người ta đã phân thành mấy nhóm cây?
-Từ điểm khác nhau chủ yếu là số lá mầm của phôi,
người ta đã phân thành hai nhóm cây:
+ Cây Hai lá mầm phôi của hạt có hai lá mầm Ví dụ cây
đỗ đen, cây lạc, cây bưởi
+ Cây Một lá mầm phôi của hạt chỉ có một lá mầm Ví dụ cây ngô, cây lúa
Cây Hai lá mầm
Trang 14TIẾT 40: HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT
1 Các bộ phận của hạt
2 Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm
Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Tìm những điểm giống nhau và khác nhau giữa hạt của cây Hai lá mầm và hạt của cây Một lá mầm?
- Giống nhau:
+ Hạt đều gồm có vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
+ Phôi đều gồm có các bộ phận: Lá mầm, chồi mầm, thân mầm,
rễ mầm.
Đặc điểm Hạt của cây
Hai lá mầm
Hạt của cây Một lá mầm
- Khác nhau:
Trang 15TIẾT 40: HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT
1 Các bộ phận của hạt
2 Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm
Câu 2: Vì sao người ta chỉ giữ lại làm giống các hạt
to, chắc, mẩy, không bị sứt sẹo, không bị sâu bệnh?
Trả lời:
-Hạt to, chắc, mẩy sẽ có nhiều chất dinh dưỡng và có bộ phận phôi khỏe.
-Hạt không sứt sẹo: Các bộ phận như vỏ, phôi và chất
dinh dưỡng dự trữ còn nguyên vẹn mới đảm bảo cho hạt nảy mầm thành cây con phát triển bình thường.
- Hạt không bị sâu bệnh sẽ tránh được những yếu tố gây hại cho cây non khi mới hình thành.
Trang 16TIẾT 40: HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT
1 Các bộ phận của hạt
2 Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm
Câu 3 *: Sau khi học xong bài này có bạn nói rằng:
hạt lạc gồm có ba phần là vỏ, phôi và chất dinh
dưỡng dự trữ Theo em câu nói của bạn có chính xác không? Vì sao?
Trả lời:
Câu nói của bạn chưa thật chính xác vì: Hạt lạc có
cấu tạo giống như hạt đỗ đen chỉ gồm có hai bộ phận
là vỏ và phôi, vì chất dinh dưỡng dự trữ của hạt không tạo thành một bộ phận riêng mà được chứa trong 2 lá
Trang 17TIẾT 40: HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT
1 Các bộ phận của hạt
- Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ.
+ Vỏ bao bọc và bảo vệ hạt.
+ Chất dinh dưỡng dự trữ ở lá mầm hoặc ở phôi nhũ.
+ Phôi gồm: lá mầm, chồi mầm, thân mầm và
rễ mầm.
2 Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm
- Cây Hai lá mầm phôi của hạt có hai lá mầm
- Cây Một lá mầm phôi của hạt chỉ có một lá mầm.
Trang 18Hướng dẫn về nhà
Học thuộc bài và trả lời câu hỏi trong SGK.
Làm bài tập trang 109 - SGK.
Chuẩn bị bài 34: Phát tán của quả và hạt
- Các loại quả: Quả ké, quả cây xấu hổ(trinh nữ), quả cải, quả đỗ,…
- Hạt: Hạt thông, hạt hoa sữa…