⇒ Như vậy dung tích tàu thiết kế - lớn hơn dung tích cần thiết nên tàu đảm bảo dung tích 1.4.4.Kiểm tra và hiệu chỉnh mạn khô - Chiều cao mạn khô tối thiểu tính theo công thức:... CHƯƠNG
Trang 1[1] Thiết kế tàu thủy –Trần Công Nghị
[2] Sổ tay thiết kế tàu thủy – Hồ Quang Long
[3] Sổ tay Thiết kế tàu thủy – Trần Công Nghị
[4] Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép – QCVN 21: 2010/BGTVT[5] Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép – QCVN 03: 2009/BGTVT[6] Thiết bị tàu thủy – Trần Công Nghị
Trang 2ĐỒ ÁN THIẾT KẾ TÀU CHƯƠNG I:XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC CHỦ YẾU VÀ ĐẶC TRƯNG HÌNH
DÁNG CƠ BẢN CỦA TÀU 1.1.XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CỦA TÀU:
1.1.1.Chọn tàu mẫu:
- Tàu mẫu được chọn là tàu hàng khô 3625 Tấn, cấp tàu biển khồn hạn chế Các thông
số chính của tàu:
Bảng 1.1: Thông số tàu mẫu
1.1.2.Xác định kích thước cơ bản và đặc trưng hình dáng thân tàu:
1.1.2.1 Xác định lượng chiếm nước sơ bộ:
- Từ phương trình xác định lượng chiếm nước, công thức 2.3 – tr18[2]
4857( )0,7
+ D : Lượng chiếm nước sơ bộ
+ DW: Trọng tải tàu của tàu thiết kế DW= 3400(T)
+ η
: Hệ số lợi dụng lượng chiếm nước
Trang 3- Theo bảng 2.2- tr19[2] lấy đối với tàu hàng cỡ nhỏ và cỡ trung:
4738,7( )1,025
- Với trọng lượng riêng của nước biển: γ = 1,025(T/m3)
1.1.2.2Xác định hệ số béo thể tích của tàu:
- Dựa vào tàu mẫu ta chọn hệ số béo của tàu thiết kế bằng với hệ số béo của tàu mẫu
⇒
CB = 0.785
1.2 XÁC ĐỊNH CHÍNH XÁC KÍCH THƯỚC VÀ ĐẶC TRƯNG HÌNH DÁNG TÀU :
+ γ: Trọng lượng riêng của nước ; γ = 1,025(T/m3)
Trang 4- Từ đó ta tính được các thông số còn lại của tàu thiết kế:
tk r
tk
V F
B P M
C C C
Trang 5- So sánh lượng chiếm nước sơ bộ theo trọng tải với lượng chiếm nước theo kích thướctàu vừa chọn ta có :
1.2.3 Xác định hoành độ tâm nổi, tâm đường nước:
- Hoành độ tâm nổi:
0.65
2 0.15
B B
+ L = 80 (m); B=14 (m); H = 6,9 (m)
Trang 6+ Ntrục: Công suất trên trục chân vịt.
+ D : Lượng chiếm nước của tàu D = 4857(T)
+ Vs : Vận tốc tàu V = 10(Hl/h) = 5,14(m/s)
+ C: Trị số lấy theo bảng (2.41/91 của [ ]2
) Chọn C=200
2/3 3 (4857) 5,14
194,7( ) 200
truc
Trang 7- Hiệu suất của bộ truyền chọn
truc m
1.3.4Trọng lượng dự trữ lượng chiếm nước W dt :
- Trọng lượng cần thiết để bù đắp vào những sai số trong quá trình thiết kế, chế tạo tàu chiếm khoảng 1% lượng chiếm nước của tàu:
Wdt = 1% 4857 × = 48,57( )T
1.3.5Trọng lượng thuyền viên, lương thực, thực phẩm W tv :
- Dựa vào tàu mẫu ta xác định được số thuyền viên trên tàu thiết kế là 20 người
- Theo tiêu chuẩn, trọng lượng thuyền viên kể cả hành lý: 100 kg
-Nước uống và sinh hoạt cho một thuyền viên/1 ngày đêm: 100 kg
- Lương thực, thực phẩm cho một thuyền viên/1 ngày đêm: 3 kg
- Quảng đường hoạt động của tàu 2050 hải lý, tàu chạy với vận tốc 10 HL/h, từ đó ta
tính được thời gian hành trình:
Trang 81 2 8,54 2,56 11,1
( Ngày đêm)⇒ Chọn 11,5( Ngày đêm)
- Như vậy trọng lượng thuyền viên, lương thực, thực phẩm là:
Trang 9- Vậy khối lượng nhiên liệu, bôi trơn, nước cấp:
1.4.1 Kiểm tra ổn định ban đầu h 0 :
* Chiều cao ổn định ban đầu h0:
Trang 10+ zc: Cao độ tâm nổi:
+ Trị số giảm chiều cao ổn định ban đầu do ảnh hưởng của mặt thoáng ∆h
Đối với tàuchở hàng khô Δh = (0,25÷
1.4.2 Kiểm nghiệm chu kì lắc ngang:
* Chu kỳ lắc ngang của tàu:
0
4 0,58 B z g
+ zg: chiều cao trọng tâm của tàu tính từ đường chuẩn đáy Zg=4,485(m)
+ h: chiều cao ổn định ban đầu h=0,71(m)
Trang 11Kết luận: tàu đảm bảo yêu cầu lắc ngang
1.4.3 Kiểm nghiệm dung tích tàu :
* Theo công thức Logid tổng dung tích của khoang hàng yêu cầu:
+ H: Chiều cao tàu H = 6,9 (m)
+ K1: Hệ số, đối với tàu mạn khô tối thiểu, K1= 0,804 ( Lấy theo hệ số tàu mẫu).+ K2: Hệ số, K2= 0,96 ( Lấy theo hệ số tàu mẫu)
+ K3: Hệ số, K3= 1( Lấy theo hệ số tàu mẫu)
+ l: tổng chiều dài khoang máy
- Dung tích thực tế cần thiết để chở 3400 (T) hàng là:
31,3 3532 4591,6( )
V = × =µ P × = m
+ Với µ: dung tích chở hàng tổng hợp, µ= 1,3( Lấy theo tàu mẫu)
+ Ph: Trọng lượng hàng hóa tinh P= 3532(T) ( Lấy theo tàu mẫu)
⇒
Như vậy dung tích tàu thiết kế - lớn hơn dung tích cần thiết nên tàu đảm bảo dung tích
1.4.4.Kiểm tra và hiệu chỉnh mạn khô
- Chiều cao mạn khô tối thiểu tính theo công thức:
Trang 12: Trị số hiểu chỉnh theo chiều cao dọc boong.
+ K5: Trị số hiệu chỉnh dành cho tàu loại B có chiều dài nhỏ hơn 100 (m)
a Chiều cao mạn khô tiêu chuẩn theo chiều dài tàu 0
+ Tàu loại B: là các loại tàu còn lại trừ loại A Ta sử dụng bảng 11/4.1.3-2 của [ ]4
; L/H=15 vì vậy tàu có các thông số khác cần phải hiệu chỉnh
b Hiệu chỉnh theo hệ số béo:
Trang 13- Hệ số K được tính như sau:
d Hiệu chỉnh theo chiều dài thượng tầng và lầu:
- Nếu chiều dài thượng tầng bằng chiều dài tàu thì giảm mạn khô đi 1 khoàng K3:
, từ bảng ta tra được số phần trăm là: 21%
Trang 14Công thức (2)
Giá trị (3)
Trang 15f Hiệu chỉnh cho tàu hàng tổng hợp có L < 100m:
- Với thượng tầng có chiều dài E = 21,4 (m) <
Kết luận: Mạn khô vùng giữa tàu thoả mãn quy phạm mạn khô.
** KẾT LUẬN : Các thông số tính toán của tàu thảo mãn các điều kiện về ổn định ,
lắc ngang
1.5 TH ƯỚ C N ƯỚ C, M N KHÔ Ạ :
- D a vào ‘’ự Quy ph m phân c p và đóng tàu bi n v thép – ạ ấ ể ỏ QCVN 21:2010/BGTVT’’
1.5.1 Đ ườ ng boong và d u m n khô: ấ ạ
a Đ ườ ng boong:
- Đường boong là m t độ ường th ng n m ngang có chi u dài 300 mm và chi uẳ ằ ề ề
- Đường boong được k gi a tàu, trên c hai m n Mép trên c a đẻ ở ữ ả ạ ủ ường boong
thường trùng v i giao đi m c a m t trên tôn boong m n khô và m t ngoài c aớ ể ủ ặ ạ ặ ủtôn mạn
b D u m n khô: ấ ạ
Trang 16- D u m n khô: là m t vòng tròn có đấ ạ ộ ường kính ngoài b ng 300 mm và có đ ằ ộ
r ng b ngộ ằ 25 mm, b c t b i m t đị ắ ở ộ ường n m ngang có chi u dài 450 mm và ằ ềchi u r ng 25 mm.ề ộ
- Mép trên c a đủ ường n m ngang này đi qua tâm vòng tròn Tâm vòng tròn n m ằ ằchính gi aữ tàu và cách mép trên c a đủ ường boong theo phương th ng đ ng m t ẳ ứ ộkho ng b ng m n khô mùa hè.ả ằ ạ
- D u m n khô đấ ạ ược k hai bên m n tàuẻ ở ạ
Hình 1.1: D u m n khô ấ ạ 1.5.2 Các đ ườ ng dùng v i d u m n khô: ớ ấ ạ
a Đ ườ ng n ướ c ch hàng mùa hè ở : (S)
- Đo n th ng mà mép trên c a nó đi qua tâm vòng tròn và đạ ẳ ủ ược ghi b ng ch S.ằ ữ
- Theo đi u 4.5.1 chề ương 4 t p 7 c a ậ ủ [ ]4
, m n khô t i thi u mùa hè l y b ng giá ạ ố ể ấ ằ
tr m n khô c a tàu thi t k : ị ạ ủ ế ế
800( )
b.Đ ườ ng ch hàng mùa đông: (W) ở
- Theo đi u 4.5.3 chề ương 4 t p 7 c a ậ ủ [ ]4
, m n khô nh nh t mùa đông là m n ạ ỏ ấ ạkhô mùa hè c ng v i m t ph n b n tám (1/48) chi u chìm mùa hè, đo t m t ộ ớ ộ ầ ố ề ừ ặtrên c a tôn gi a đáy đ n tâm vòng tròn đủ ữ ế ường nước ch hàng:ở
Trang 17c Đ ườ ng ch hàng mùa đông B c Đ i Tây D ở ắ ạ ươ ng:(WNA)
- M n khô nh nh t cho nh ng tàu không dài h n 100 m ch y trong b t kỳ khu ạ ỏ ấ ữ ơ ạ ấ
v c nào c a B c Đ i Tây Dự ủ ắ ạ ương quy đ nh m c 8 trong Ph l c c a Quy ph m ị ở ụ ụ ụ ủ ạnày trong mùa đông ph i b ng m n khô mùa đông c ng thêm 50 mm.ả ằ ạ ộ
W 50 912,5 50 962,5( )
d Đ ườ ng ch hàng nhi t đ i:(T) ở ệ ớ
- M n khô nh nh t trong vùng nhi t đ i là m n khô mùa hè gi m đi m t ph n ạ ỏ ấ ệ ớ ạ ả ộ ầ
b n tám (1/48) chi u chìm mùa hè đo t m t trên c a d i tôn gi a đáy đ n tâm ố ề ừ ặ ủ ả ữ ế
e Đ ườ ng ch hàng n ở ướ c ng t mùa hè:(F) ọ
- M n khô nh nh t trong nạ ỏ ấ ước ng t có tr ng lọ ọ ượng riêng là 1 t n/ấ
- V i: + D=4857(T): lớ ượng chi m nế ước thi t k ế ế
+ T=(D/d): s t n trên 1cm chi u chìm tàu.ố ấ ề
f Đ ườ ng n ướ c ch hàng n ở ướ c ng t nhi t đ i:(TF) ọ ệ ớ
Trang 18CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ TUYẾN HÌNH 2.1 PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ:
* Tuyến hình tàu thiết kế phải đảm bảo các tính năng kĩ thuật yêu cầu cũng nhưđảm bảo dung tích chở hàng, trọng tải tàu theo yêu cầu của nhiệm vụ như thiết kế Các phương pháp xây dựng tuyến hình gồm có :
- Phương pháp 1 : Thiết kế mới 100%
- Phương pháp 2 : Thiết kế theo bể thử
- Phương pháp 3 : Thiết kế bằng tính chuyển đồng dạng từ tàu mẫu
⇒
Ta chọn thiết kế tàu theo đồng dạng tàu mẫu
2.1.1 Phương pháp thiết kế mới :
- Phương pháp này thực hiện từng bước nên thời gian thực hiện là khá lâu
- Người thiết kế cần phải có trình độ, kinh nghiệm và sự tỉ mỉ trong tính toán
2.1.2 Phương pháp thiết kế theo bể thử:
* Ưu điểm :
- các công thức thực nghiệm xây dựng từ các số liệu thống kê, các kết quả từ bể thửnên có độ tin cậy
* Nhược điểm
- Thiếu sự phân tích đánh giá
2.1.3 Phương pháp thiết kế theo tàu mẫu:
Trang 19* Ưu điểm :
- Tàu mẫu là tàu đã được đi vào hoạt động và được kiểm định nên độ chính xác cao và
là chỗ dựa đáng tin cậy để xác định các tính năng kỹ thuật của tàu thiết kế
- Sử dụng tàu mẫu giúp người thiết kế nhanh chóng tìm được lời giải kỹ thuật cuốicùng cho tàu thiết kế
* Nhược điểm :
- Cần phải có nguồn tàu mẫu thật chính xác và đáng tin cậy
- Thông số tàu mẫu phải sát với các yêu cầu kỹ thuật của tàu thiết kế
- Người thiết kế thụ động phụ thuộc vào đặc tính tàu mẫu
- Dẫn người thiết kế đến chỗ tiếp nhận số liệu một cách dễ dãi thiếu phân tích, phêphán, đưa ra nhũng kết luận thiếu chính xác, đưa đến những phương án không phải làtối ưu trong điều kiện thiết kế cho phép
2.2 NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP :
* Đồng dạng tuyến hình tàu mẫu theo tỉ lệ K1, K2, K3
: tỷ số đồng dạng theo chiều cao
* Chia ô lưới: ô mạng lưới có vị trí rất quan trọng, sự chính xác của ô mạng dẫn đến sựchính xác của tuyến hình tàu:
- Trên hình chiếu cạnh ta chia các đường nước với khoảng cách 600 mm, các đườngcắt dọc với khoảng cách 1200 mm
- Trên hình chiếu đứng ta chia các khoảng sườn với khoảng cách 2485 mm và cácđường nước với khoảng cách 600 mm
- Trên hình chiếu bằng ta chia các khoảng sườn với khoảng cách 2485 mm và cácđường cắt dọc với khoảng cách 1200 mm
- Đo kích thước nửa chiều rộng và chiều cao ở hình chiếu cạnh
- Ghi kích thước vào bảng trị số tuyến hình
- Dựa vào bảng trị số tuyến hình, vẽ hình chiếu đứng và hình chiếu bằng của tàu
Trang 202.3 THIẾT KẾ TUYẾN HÌNH THEO TÀU MẪU :
BẢNG 2.1 : Các thông số chủ yếu của tàu thiết kế :
* Các thông số của tàu mẫu :
tk m
L
K2 =
140,9714,5
tk m
B
K3 =
5, 4 0,975,57
tk m
T
* Các hệ số béo và vị trí tâm nổi giống nhau nhưng kích thước chủ yếu của tàu mẫu vàtàu thiết kế giống nhau:
Trang 21- Thay đổi chiều dài L: bằng cách thay đổi các sườn lý thuyết theo chiều dài tàu, chiathân tàu mới thành các khoảng sườn lý thuyết bắng nhau Giữ nguyên mặt cắt ngang
và dịch chuyển đến vị trí tương ứng mới ta sẽ được hình dáng mới của tàu
- Thay đổi chiều rộng B: lấy nửa chiều rộng các đường nước trên mặt cắt nhân với hệ
số k2.
- Thay đổi chiếu chìm d: Ta chia số đường nước của tàu mới như số đường nước củatàu mẫu, sau đó dịch chuyển tương ứng nữa chiều rộng của đường nước lên mặt cắtngang mới
2.4 KIỂM NGHIỆM HIỆU CHỈNH TUYẾN HÌNH:
2.4.1 Hệ tọa độ tàu khảo sát:
- Để đặc trưng cho toàn bộ hình dáng thân tàu người ta thường sử dụng hệ 3 mặt phẳngtương ứng vuông góc được kết hợp thành hệ tọa độ khảo sát tàu như sau:
- Mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm giao nhau của mép dưới sống chính đáy và mặtphẳng sườn giữa gọi là mặt phẳng cơ bản, kí hiệu PP
- Mặt phẳng dọc thẳng đứng đi qua giữa chiều rộng tàu gọi là mặt phẳng đối xứng haymặt phẳng dọc tâm, kí hiệu PS
- Mặt phẳng ngang thẳng đứng đi qua giữa chiều dài tính toán của tàu gọi là mặt phẳngsườn giữa, kí hiệu ⊗
- Hệ trục tọa độ gắn liền với vỏ tàu là hệ trục tọa độ Đêcac ngược:
+ Gốc tọa độ nằm tại giao điểm của 3 mặt phẳng trên, kí hiệu 0
+ Trục 0x là giao giữa mặt phẳng dọc tâm và mặt phẳng cơ bản, hướng từ lái về mũi.+ Trục 0y là giao giữa mặt phẳng sườn giữa và mặt phẳng cơ bản, hướng từ mạn tráisang mạn phải
+ Trục 0z là giao giữa mặt phẳng dọc tâm và mặt phẳng sườn giữa, hướng từ đáy lênboong
Trang 22Hình 2.1: Hệ tọa độ trong khảo sát tàu
Trang 24y trong phạm vi một phân đoạn ngắn di tương đương đoạn thẳng Từ đó thay vì tínhchính xác diện tích phần đường cong hạn chế, có thể tính diện tích hình thang cạnhđáy đai di, chiều cao các cạnh bên đúng bằng giá trị các đoạn yi-1 và yi.
Công thức tính diện tích theo phương pháp hình thang dạng khung:
A = 0,5.(y0 + y1).d1 + 0,5.(y1 + y2).d2 + 0,5.(y2 + y3).d3 + + 0,5.(yn-1 + yn).dn = 0,5.d.(y0 + 2.y1 + 2.y2 + 2.y3 + + 2.yn-1 + yn)
= 0,5.d.Σy.k
Trang 25Hình 2.3
Áp dụng công thức hình thang với tàu thiết kế ta có :
A = 0,5.(y0 + y1).d1 + 0,5.(y1 + y2).d2 +0,5.(y2 + y3).d3+0,5.(y3 + y4).d4+
0,5 ( y4 + y5 ) d5
Vì d1 = d2 = d3= d4= d= 1200 mm ; d5=0,5d(d5: Khoảng cách từ đường nước thứ 4 đến đường nước thiết kế)
Vậy A = 0,5.d.(y0 + 2y1 +2 y2 + 2y3+ 1,5y4+0,5y5)
: Khoảng cách giữa các đường nước
Bảng 2.5 Trị số tuyến hình ta tính được diện tích đường sườn lí thuyết
Trang 2714-15
Sườn16
Trang 29Dựa vào diện tích các đường sườn vưa tính ở trên, ta lập Bảng tính thể tích chiếm nước và momen quán tính diện tích sườn :
Bảng 2.6 : Thể tích chiếm nước và momen quán tính diện tích sườn
Sườn Wi Ki Ki.Wi (m2) i i.Ki.Wi (m2)
• Nghiệm lại lượng chiếm nước theo tuyến hình thiết kế :
Lượng chiếm nước theo tuyến hình thiết kế
Δ2 = 1,005.ΔL.γ.∑Ki Wi
= 1,005 4 1 1134,61 = 4651.13 (T)
Với
804( )
Trang 302 1
1
4857 4651.13
0,042 4857
• Nghiệm lại hệ số béo :
Hệ số béo theo tuyến hình thiết kế :
0, 785 0, 75
0, 785
B B B
Tàu thiết kế được tính toán với các thông số sau :
• Chiều dài tàu thiết kế : Ltk = 80 m
• Chiều rộng : B = 14 m
• Chiều cao mạn : D = 6,9m
Trang 31• Hệ số béo thể tích : CB = 0,785
• Hệ số béo đường nước : CW = 0,87
• Hệ số béo sườn giữa CM = 0,99
Thiết kế bố trí chung toàn tàu là một khâu rất quan trọng trong quá trình thiết kế tàu Công việc bố trí chung ảnh hưởng trực tiếp đến yêu cầu sử dụng, khả năng khai thác và đặc biệt liên quan tới cân bằng - ổn định của con tàu
Việc bố trí chung toàn tàu đòi hỏi người thiết kế phải quan tâm tới các vấn đề liên quan tới hiệu quả sử dụng con tàu, sự tiện nghi sinh hoạt cho thuyền viên, khả năng bảo vệ hàng hóa… Đồng thời phải để ý tới những quy định chung mang tính chấtQuốc tế về khả năng an toàn, chống ô nhiễm môi trường biển
- Đảm bảo dung tích chở hàng, nhiên liệu, sinh hoạt …
- Việc bố trí các khoang két đảm bảo tính chống chìm, đảm bảo cân bằng ngang, cân bằng dọc
- Tiện nghi trong sinh hoạt của thuyền viên
- Thỏa mãn các yêu cầu theo quy phạm của tàu thủy nội địa
3.2 Bố trí chung toàn tàu.
3.2.1 Phân khoang
Việc phân chia các khoang trên tàu nhằm mục đích sau :
+ Cách ly các khoang có công dụng khác nhau : khoang hàng, khoang máy, khoang nhiên liệu, khoang nước dằn, khoang nước ngọt…
+ Đảm bảo độ bền ngang và độ bền dọc của thân tàu
+ Đảm bảo tính chống chìm của tàu
+ Đề phòng nguy hiểm do cháy tràn lan trên tàu khi bị cháy
3.2.1.1 Phân khoang theo chiều dài
-Theo “ Quy phạm tàu thủy nội địa “ TCVN-5081 :2005
-Tàu có chiều dài Ltk = 80
Trang 32vùng máy không vượt quá khoảng cách sườn vùng giữa.Vậy ta chọn khoảngsườn thực toàn tàu S = 600mm
+ Khoang hang 2: Sn87 ~ Sn123, chiều dài 21,6 m
+ Khoang mũi : Sn123 ~ Sn 140, chiều dài 9,7m
3.2.1.2 Phân khoang theo chiều cao tàu:
- Dựa vào quy phạm 2003:Chiều cao đáy đôi không bé hơn :
m
Vậy ta kết hợp tàu mẫu ta được : 1,1m
- Trên tàu hàng, đáy đôi có chức năng làm két chứa dầu đốt và nước dằn Dungtích đáy đôi phải đảm bảo vừa đủ để chứa nước dằn, chứa nhiên liệu, bố trí một
số trang thiết bị như máy đo sâu, máy đo tốc độ, két gom nước, két dầu nhờn…
- Vì vậy để xác định chiều cao đáy đôi một cách hợp lý thì ta phải xác định lượngdầu tiêu hao, lượng nước dằn cần thiết Chiều cao đáy đôi phải vừa đủ để tránhảnh hưởng đến dung tích khoang hang
3.2.1.3 Bảng biên chế thuyền viên:
Dựa vào quy định định biên trên tàu thủy nội địa, tàu thiết kế thuộc nhóm phươngtiện chở hàng
Các vị trí bố trí thuyền viên như sau:
- Sỹ quan boong:
+ Thuyền trưởng 1 người+ Đại phó 1 người
Trang 33+ Thuyền phó 2 1 người
- Sỹ quan máy:
+ Máy trưởng 1 người+ Máy phó 2 người
- Sỹ quan điện và vô tuyến điện
+ Điện trưởng 1 người+ Kỹ thuật VTĐ 1 người
- Thuyền viên boong 5 người
- Thuyền viên máy 3 người
- Thuyền viên điện 1 người
- Cấp dưỡng 2 người
- Bác sĩ 1 người
3.3 Bố trí khoang két.
3.3.1 Bố trí két dưới đáy đôi
Đáy đôi được kéo dài dùng để chứa nước dằn được bố trí như sau :
+ sườn 9 đến sườn 25 : két dầu cặn+ sườn 25 đến sườn 29 : két dầu DO+ sườn 29 đến sườn 123 : két dằn
3.3.2 Dưới boong chính
- Từ lái÷ Sn 5 : ở giữa là buồng máy lái, 2 bên mạn là két nước ngọt
- Từ Sn 05÷ Sn 09 : là khoang khô, ở giữa tâm tàu là két thải
- Từ Sn 09÷ Sn 31 : khu vực buồng máy
- Từ Sn 31÷ Sn 87 : khoang chứa hang số 1
- Từ Sn 87 ÷ Sn 123 : khoang chứa hang số 2
- Từ Sn 123÷ Sn 131 : tầng trên cao 3m là khoang khô, sn128-sn131 là 2 thùng chứa xích neo Tầng dưới là két nước ngọt mũi
- Từ Sn 131- mũi: két dằn mũi
Trang 343.3.3 Boong sĩ quan
Boong dưới sĩ quan được bố trí từ Sn3- Sn37 Hai bên mạn là hành lang Giữa tàu
từ Sn3- Sn31 là khu vực sinh hoạt, từ Sn31- Sn37 là khu vực tháo cẩu
3.3.4 Boong dâng
Bố trí từ Sn122- mũi, trên đó bố trí các thiết bị chằng buộc neo tàu
3.3.5 Boong cứu sinh
Bố trí từ Sn4- Sn31: hai bên mạn là các phao tự thổi, phao tròn Xuồng cứu sinh bố trí ở phần cuối phía mạn của tàu Phần còn lại là hành lang đi lại, nhà kho và khu vực sinh hoạt thuyền trưởng, máy trưởng và 2 sĩ quan
3.3.6 Boong điều khiển
Từ Sn9- Sn31, trên đó bố trí giếng buồng máy, ống khói, hành lang đi lại vàbuồng điều khiển
3.4.1 Buồng thuyền viên
+ 1 tủ treo tường đựng quần áo, phao cứu sinh
+ 1 ngăn sách treo trường
Trang 35+ Hộp treo giấy vệ sinh
+ Chậu rửa tay
3.4.7 Các buồng tác nghiệp kĩ thuật
+ Buồng làm việc của điện trưởng
+ Buồng VTĐ
Trang 36+ Buồng hải đồ
+ Buồng lái
+ Buồng phát
3.5 Tính chọn các thiết bị.
3.5.1 Thiết bị cứu sinh.
Từ bảng phụ lục 2/1 - Qui phạm trang bị an toàn tàu biển với tàu thiết kế, số lượngphương tiện cứu sinh được trang bị trên tàu như sau:
- Xuống cứu sinh
- Phao tròn cứu sinh
- Phao áo cứu sinh
3.5.2 Phương tiện tín hiệu.( Mục 3.2.2, bảng 3.1, trang 131 [4])
Bảng 3.3: Phương tiện tín hiệu
ST
T
Trang thiết bị tín hiệu Số
lượng Màu sắc Góc chiếu sáng
Trang 373.5.3 Thiết bị cứu hoả
Ngoài việc phòng chống cháy bằng biện pháp kết cấu trên tàu còn được trang bị chữa cháy theo yêu cầu của quy phạm
Tất cả các buồn trên tàu ngoài hệ thống chữa cháy bằng nước phải có hệ thống chữa cháy cố định
Buồng có đặt dụng cụ hàng hải chính và các trang thiết bị điều khiển tàu, thiết bị
vô tuyến điện của tàu và vô tuyến điện chuyển tiếp, ắc quy máy phát dùng cho trạm vôtuyến điện hay dùng cho chiếu sáng dự phòng phải được trang bị hệ thống tự động.Các buồng ở thiết bị hệ thống phun nước tự động
Các khoang chữa cháy bằng khí CO2.
Thiết bị dùng chữa cháy nước và khí CO2.
3.5.4 Thiết bị neo
Việc trang bị tính neo tính chọn theo quy phạm dựa vào đặc trưng cung cấp tàu
Dựa vào tàu mẫu = 676
Theo bảng 2-5/ T190-[8] ta có :
Đặc trưng
cung cấp Số neo
Khối lượngcác neo (kG)
Chiều dài tổng cộngcác xích (m)
Cỡ xích
- Sử dụng neo Hải quân (trang 195 – [8])