1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

đồ án thiết kế ô tô

50 767 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 590,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cơ, khi dừng xe cho động cơ chạy không tải, khi cho xe chạy theo quán tính… Dẫn động các bộ phận công tác trên các xe chuyên dùng, như xe có tời kéo, xe tự đổ, cần cẩu…. và các thiết bị khác. 1.1.2 Yêu cầu của hộp số. Có dãy tỉ số truyền phù hợp nhằm đảm bảo tốt tính năng động lực và tính năng kinh tế nhiên liệu cần thiết. Khi gài số không sinh ra các lực va đập lên các răng nói riêng và hệ thống truyền lực nói chung. Hộp số phải có vị trí trung gian để có thể ngắt truyền động khỏi hệ thống truyền lực trong thời gian dài, phải có cơ cấu chống gài hai số cùng lúc để đảm bảo an toàn cho hộp số không bị gãy vỡ. Hộp số phải có số lùi để cho phép xe chuyển động lùi, đồng thời phải có cơ cấu an toàn chống gài số lùi ngẩu nhiên. Kết cấu đơn giản, làm việc tin cậy, bề vững. Hiệu suất cao, kích thước khối lượng nhỏ, giá thành rẻ. 1.2 Phân loại hộp số. • Theo phương pháp điều khiển. Chia ra các loại: Điều khiển bằng tay, điều khiển tự động

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Những năm gần đầy, nền kinh tế Việt Nam đang phát triểnmạnh.Bên cạnh đó kỹ thuật của nước ta cũng từng bước tiếnbộ.Trong đó phải nói đến ngành cơ khí động lực và sản xuấtôtô,chúng ta đã liên doanh với khá nhiều hãng ôtô nổi tiếng trên thếgiới cùng sản xuất và lắp ráp ôtô.Để góp phần nâng cao trình độ và

kỹ thuật, ội ngũ kỹ thuật của ta phải tự nghiên cứu và chế tạo,đó làyêu cầu cấp thiết.Có như vậy ngành ôtô của nước ta mới phát triểnđược

Trong đồ án này em được giao nhiệm vụ tính toán thiết kế hộp

số xe du lịch.Đây là một bộ phận chính, không thể thiếu trong ôtô.Nódùng để thay đổi số vòng quay và mômen của động cơ truyền đếncác bánh xe chủ động cho phù hợp với điều kiện làm việc của ôtô,ngắt truyền động của động cơ khỏi hệ thống truyền lực trong thờigian lâu dài

Đồ án này là một phần quan trọng trong nội dung học tập củasinh viên,nhằm tạo điều kiện cho sinh viên tổng hợp, vận dụngnhững kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề cụ thể của ngành

Trong quá trình thực hiện đồ án này,em đã cố gắng tìm tòi,nghiên cứu các tài liệu, làm việc một cách nghiêm túc với mongmuốn hoàn thành đồ án tốt nhất.Tuy nhiên, vì bản thân còn ít kinhnghiệm nên việc hoàn thành đồ án này không thể không có nhữngthiếu sót

Trang 2

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ HỘP SỐ Ô TÔ 1.1 Công dụng và yêu cầu của hộp số.

1.1.1 Công dụng của hộp số.

Hộp số dùng để thay đổi số vòng quay và momen của động cơtruyền đến các bánh xe chủ động (cả về trị số và hướng), cho phùhợp với điều kiện làm việc luôn luôn thay đổi của ôtô máy kéo mà tựbản thân ôtô máy kéo không đáp ứng được, và tận dụng tối đa côngsuất của động cơ

Ngoài ra, hộp số còn dùng để :

- Tách lâu dài động cơ khỏi hệ thống truyền lực khi cần thiết,như khi khởi động động cơ, khi dừng xe cho động cơ chạy không tải,khi cho xe chạy theo quán tính…

- Dẫn động các bộ phận công tác trên các xe chuyên dùng, như

xe có tời kéo, xe tự đổ, cần cẩu… và các thiết bị khác

1.1.2 Yêu cầu của hộp số.

- Có dãy tỉ số truyền phù hợp nhằm đảm bảo tốt tính năngđộng lực và tính năng kinh tế nhiên liệu cần thiết

- Khi gài số không sinh ra các lực va đập lên các răng nói riêng

và hệ thống truyền lực nói chung

- Hộp số phải có vị trí trung gian để có thể ngắt truyền độngkhỏi hệ thống truyền lực trong thời gian dài, phải có cơ cấu chốnggài hai số cùng lúc để đảm bảo an toàn cho hộp số không bị gãy vỡ

- Hộp số phải có số lùi để cho phép xe chuyển động lùi, đồngthời phải có cơ cấu an toàn chống gài số lùi ngẩu nhiên

- Kết cấu đơn giản, làm việc tin cậy, bề vững

- Hiệu suất cao, kích thước khối lượng nhỏ, giá thành rẻ

1.2 Phân loại hộp số

Trang 3

Theo phương pháp điều khiển

Chia ra các loại: Điều khiển bằng tay, điều khiển tự động và bán tựđộng

a Hộp số cơ khí ( điều khiển bằng tay)

Là hộp số điều khiển hoàn toàn bằng kết cấu cơ khí, dựa trên

tỉ số truyền khác nhau của các cặp bánh răng ăn khớp

+ Ưu điểm: kết cấu đơn giản, làm việc tin cậy, giá thành thấp,

dễ bảo dưỡng, sửa chữa, hiệu suất cao

+ Nhược điểm: cồng kềnh, mất nhiều thời gian để chuyển số,điều khiển nặng nhọc, khó tạo cảm giác êm dịu khi chuyển số

+ Nhược điểm: kết cấu phức tạp, giá thành cao, khó sửa chữa

Theo tính chất truyền momen

Có thể chia hộp số thành hai loại: hộp số vô cấp và hộp số cócấp

a Hộp số vô cấp

Kiểu hộp số vô cấp có momen truyền qua hộp số biến đổi liêntục, cho phép thay đổi liên tục trong một giới hạn nào đó giá trị tỉ sốtruyền và momen xoắn truyền đến bánh xe chủ động

Trang 4

+ Ưu điểm: Động cơ và hệ thống truyền lực ít bị quá tải, ôtô sẽ

có tính năng thông qua cao, momen xoắn truyền đến các bánh xechủ động liên tục và êm dịu do đó tăng tuổi thọ các chi tiết tronghộp số

+ Nhược điểm:Kết cấu phức tạp, đắt tiền, chế tạo phức tạp,hiệu suất truyền lực nhỏ hơn truyền lực có cấp, tăng tiêu hao nhiênliệu khi ô tô hoạt động ở tốc độ thấp

b Hộp số có cấp

Kiểu hộp số có cấp gồm một số cấp hữu hạn ( từ 3÷20 cấp).Ứng với mỗi cấp có một giá trị momen và do đó tốc độ truyền quahộp số là không đổi

+ Ưu điểm: Tính năng động lực cũng như tính năng kinh tếnhiên liệu tăng, kết cấu đơn giản, giá thành rẻ, đảm bảo tỷ số truyềncần thiết đáp ứng được các điều kiện sử dụng của xe

+ Nhược điểm: Phải thường xuyên thực hiên các thao tácchuyển số để phù hợp với sức cản của đường

Theo số trục chứa các cặp bánh răng truyền số

Có thể chia hộp số thành hai loại:Hộp số hai trục và hộp số batrục

a Hộp số hai trục

Hộp số hai trục có trục sơ cấp lắp bánh răng chủ động và trụcthứ cấp lắp bánh răng bị động của các số truyền tương ứng Hộp sốhai trục không tạo được số truyền thẳng do muốn tạo ra một tỷ sốtruyền phải qua một cặp bánh răng

Hình 1.1 Sơ đồ động hộp số hai trục

Trang 5

I: Trục sơ cấp của hộp số; II: Trục thứ cấp của hộp số;

1: Số cấp số 1 của hộp số; 2: Số cấp số 2 của hộp số;

3: Số cấp số 3 của hộp số; 4: Số cấp số 4 của hộp số;

L: Số cấp số lùi của hộp số;

Sơ đồ hộp số kiểu này phù hợp với hệ thống truyền lực có cầuchủ động bố trí cùng phía với động cơ như trên một số xe du lịch.Chiều chuyển động trên trục ra ngược với chiều chuyển động trêntrục vào Việc thiết kế truyền lực chính của cầu chủ động dùng bánhrăng trụ được đơn giản hơn khi dùng bánh răng nón Hộp số hai trụcdùng phổ biến trên máy kéo và các loại xe chuyên dùng khác

b Hộp số ba trục

Hộp số ba trục có trục sơ cấp và thứ cấp lắp đồng trục vớinhau, ngoài ra còn có thêm trục trung gian nhằm tăng độ cứng chotrục thứ cấp và duy trì sự ăn khớp tốt nhất giữa các căp bánh răng

Sơ đồ động hộp số ba trục:

Hình 1.2.Sơ đồ động hộp số ba trục.

Trang 6

I: Trục sơ cấp; II: Trục trung gian; III: Trục thứ cấp

IV: Trục số lùi; A,B: Bộ đồng tốc; SL: Vị trí gài

số lùi

1, 2, 3, 4: Vị trí gài cấp số 1, cấp số 2, cấp số3, cấp số 4 của hộp số

Ưu điểm nổi bật của hộp số ba trục là cho phép tạo ra sốtruyền thẳng (không qua cặp bánh răng truyền động nào) nênhiệu suất cao nhất ( có thể coi bằng một nếu như bỏ qua cáctổn thất khác) Điều này rất có ý nghĩa với hộp số ô tô vì phầnlớn thời gian làm việc của hộp số là truyền thẳng (chiếm tỷ lệđến 50÷ 80%), cho phép nâng cao hiệu suất truyền của hộp số

và do đó giảm tiêu hao nhiên liệu và tăng tuổi thọ chung chohộp số Vì vậy hộp số loại này được sử dụng phổ biến trên hầuhết các loại ôtô

Tuy vậy, hộp số kiểu này có nhược điểm có nhược điểm làtrục thứ cấp phải bố trí gối lên trục sơ cấp thông qua ổ bi đặttrong phần rỗng của đầu ra trục sơ cấp Do bị khống chế bởiđiều kiện kết cấu nên ổ bi này có thể không được chọn theotiêu chuẩn tính toán ổ bi mà phải tính toán thiết kế riêng Điềunày có thể làm ổ bi này dễ bị tình trạng quá tải Tuy nhiên, nhờđặc điểm nổi bật là hộp số có khả năng truyền thẳng, nên thực

tế ổ bi này có thời gian làm việc không nhiều, ít ảnh hưởng đếntuổi thọ của ổ bi

Dựa theo số cấp của hộp số

Chia hộp số thành hai loại: hộp số thường và hộp số nhiều cấp

a Hộp số thường

Kiểu hộp số thường số có số cấp nhỏ hơn hoặc bằng 6

+ Ưu điểm: Giảm số lần gài, đơn giản cơ cấu điều khiển, giảm

Trang 7

+ Nhược điểm:Số cấp nhỏ làm giảm tính năng động lực và tínhkinh tế nhiên liệu của ô tô

b Hộp số nhiều cấp

Đối với ôtô tải lớn thường xuyên hoạt động trong điều kiệnnặng nhọc, nhiều loại đường khác nhau thì số cấp của nó có thể lêntới 8 đến 20 cấp Hộp số nhiều cấp được tạo thành bằng cách thêmvào trước hộp số cơ sở(hộp số chính loại 3 trục) một hộp giảm tốcgọi là hộp số phụ Hộp số phụ thường có một số truyền thẳng và một

số truyền giảm hay tăng tốc

+ Ưu điểm : Tính năng động lực học và tính kinh tế nhiên liệutăng, tăng khả năng tải, giúp ôtô làm việc được trong điều kiệnnặng nhọc

+ Nhược điểm:Kết cấu phức tạp, hộp số cồng kềnh, cơ cấu điềukhiển phức tạp

Ngoài ra dựa vào kết cấu của hộp phụ có thể chia ra: hộp sốnhiều cấp với hộp số phụ kiều bánh răng thường,hộp số nhiều cấpvới hộp số phụ kiều bánh răng hành tinh

Dựa vào vị trí bố trí hộp số phụ có thể chia ra: hộp số nhiềucấp với hộp số phụ bố trí phía trước, hộp số nhiều cấp với hộp số phụ

bố trí phía sau

• Hộp số nhiều cấp với hộp số phụ (kiểu chia) bố trí phíatrước:

Hình 1.6.Sơ đồ động hộp số nhiều cấp với hộp số phụ

bố trí phí trước (kiểu chia).

1p, 2p: Vị trí gài cấp số 1, cấp số 2 của số phụ ;

Trang 8

II: Trục trung gian; III: Trục thứ cấp hộp số chính;

• Hộp số nhiều cấp với hộp số phụ (hành tinh) bố trí phía trước:

Hình 1.7.Sơ đồ động hộp số nhiều cấp với hộp số phụ

bố trí phí trước (kiểu hành tinh).

I: Trục sơ cấp hộp số chính (nối trục bánh răng Zb hộp

số phụ);

Trang 9

II: Trục trung gian hộp số chính;

III: Trục thứ cấp hộp số chính;

1p, 2p: Vị trí gài cấp số 1, cấp số 2 của số phụ.

• Hộp số nhiều cấp với hộp số phụ kiểu bánh răng thường bố trí phía sau:

Hình 1.8.Sơ đồ động hộp số nhiều cấp với hộp số phụ

kiểu bánh răng thường bố trí phí sau.

III: Trục thứ cấp hộp số chính;

IIIp: Trục thứ cấp hộp số phụ;

1p, 2p: Vị trí gài cấp số 1, cấp số 2 của số phụ.

Trang 10

PHẦN 2 TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ BAN ĐẦU

2.1 Thông số cho trước

+ Loại ô tô: Xe du lịch

+ Trọng lượng toàn bộ: 1550 [KG]

+ Động cơ Xăng có:

Công suất cực đại: 63 [kW] Ở tốc độ: 6000 [vòng/phút]

Mô men cực đại: 120 [Nm] Ở tốc độ: 3200 [vòng/phút]+ Bán kính làm việc bánh xe: 300 [mm]

+ Tốc độ cực đại của xe: 140 [km/h]

+ Hệ số cản lớn nhất của đường: 0.55

2.2 Tính tỷ số truyền của số thấp nhất

a Tính tỷ số truyền số thấp nhất i hI theo điều kiện kéo

Giá trị tỷ số truyền số thấp nhất ihI được xác định theo điều kiện kéo sau :

max max 0

.

a bx hI

G r i

ψ

η (1) Trong đó:

Trang 11

max 0

max

.

e bx hn

r i

n

rad s

Thay vào công thức (2),

ta có :

max 0

max

628.0,3

4,84 1.38,89

e bx hn

r i

0,55.15205,5.0,3

4,8 120.4,84.0,9

a bx hI

G r i

b Tính tỷ số truyền số thấp nhất i hI theo điều kiện bám

Kiểm tra điều kiệm bám :

max 0

.

bx hI

G r i

- Gφ : trong lượng bám của xe (N)

Trang 12

+ mcd là hệ số phân bố lại tải trọng lên cầu chủ động

mcd=(1,2÷1,35)chọn 1,2

suy ra : Gφ = 1,2.7602,75 = 9123,3 (N)

- φ : hệ số bám giữa lốp với mặt đường,

xe du lịch thường xuyên hoạt động trên đường nhựa hoặc bê tông có hệ số bám φ =(0,7÷0,8), chọn φ = 0,7

Thay các thông số vào (3) :

max 0

0, 7.9123,3.0,3

3,665 120.4,84.0,9

bx hI

G r i

bx hI

G r i

c Tính tỷ số truyền i h1 theo điều kiện khả năng chuyển động với tốc

độ ổn định tối thiểu để xe có thể cơ động trong điều kiện chật hẹp.

Ta có :

min min 0

xăng nemin =(4001200 v/p) chọn nemin

      

I

I h h

hI

i i i

Trang 13

(8) Trong đó:

- n : số cấp của hộp số

- Ki: giá trị khoảng tỷ số truyền Ki= ihI/ihn kết quả tính ihI = 4,8

- ihn : tỷ số truyền tay số cao nhất (ihn=1)

i : Số thứ tự tay số

n : Số cấp hộp số đã làm tròn nguyên n = 4

m : Số hiệu tay số truyền thẳng Nếu số truyền thẳng là sốtruyền cao nhất thì m=n, nếu hộp số có số truyền tăng thì m= n-1, ởđây m=n=4

Trang 14

i 1 : Tỷ số truyền số thấp nhất của hộp số Kết quả tính trên:

Ôtô cần thiết kế là ôtô du lịch, vận chuyển người có tuyến

đường đi không cố định, có thể di chuyển đường dài, đòi hỏi tính năng tăng tốc tốt nên phần lớn thời gian làm việc là ở số truyền thẳng, các số truyền trung gian khác rất ít sử dụng, với kết quả tính

ở trên số cấp n của hộp số thiết kế là n = 4 nên ta có 2 phương án chọn kiểu/loại hộp số Đó là:

+ Hộp số 3 trục:

Ưu điểm:

Trang 15

- Có số truyền thằng, khi làm việc ở số truyền thẳng, các bánhrăng, ổ trục, trục trung gian gần như được giảm tải hoàn toànnên giảm được mài mòn, tiếng ồn, mất mát công suất.

- Kết cấu hộp số nhỏ gọn, giúp tiết kiệm vật liệu chế tạo, giảmgiá thành xe…

- Khi các số truyền khác mômen truyền qua hai cặp bánh răng do

đó có thể tạo ra được tỉ số truyền lớn với kích thước nhỏ gọn, nhờ

đó giảm được trọng lượng toàn bộ xe

Nhược điểm:

- Hiệu suất giảm ở các tay số trung gian

- Trục thứ cấp phải bố trí gối lên trục sơ cấp thông qua ổ bi đặtbên trong phần rỗng của đầu ra trục sơ cấp, nên làm việc căngthẳng vì kích thước bị hạn chế bởi điều kiện kết cấu

+ Hộp số 2 trục:

Trục sơ cấp gắn các bánh răng chủ động, trục thứ cấp gắncác bánh răng bị động

Ưu điểm:

- Hiệu suất cao vì mỗi số chỉ qua 1 cặp bánh răng

- Kết cấu đơn giản

- Dễ bố trí và đơn giản được kết cấu, hệ thống truyền lực khi xeđặt động cơ gần cầu chủ động

Nhược điểm:

- Kích thước chiều ngang lớn hơn hộp số ba trục đồng tâmkhi có cùng tỷ số truyền (ở hộp số đồng tâm, mỗi tỷ số truyềnthì ít nhất qua hai cặp bánh răng nên kích thước gọn hơnnhưng hiệu suất thấp hơn trừ số truyền thẳng)

- Kích thước hộp số lớn sẽ kéo theo trọng lượng lớn, nhất làkhi xe có tỷ số truyền lớn

Trang 16

- Không thể tạo ra được số truyền thẳng như hộp số nhiềutrục mặc dù tỷ số truyền của một cấp số nào đó bằng một)

2, 3, 4 và phương án bố trí bánh răng số lùi chủ động ZL1 luôn luôn

ăn khớp bánh răng số lùi trung gian Z’L1, bánh răng số lùi bị động ZL

là bánh răng thẳng, nằm trên trục thứ cấp Để gài số lùi ta dịchchuyển bánh răng số lùi bị động ZL di trượt trên trục thứ cấp Từnhững phân tích trên ta thiết kế sơ đồ động học của hộp số xe tải 4

số tiến và một số lùi như sau:

Trang 17

Hình 2.3.Sơ đồ hộp số xe du lịch thiết kế.

1: Vị trí gài cấp số tiến số 1; 2: Vị trí gài cấp số tiến số 2; 3: Vị trí gài cấp số tiến số 3; 4: Vị trí gài cấp số tiến số 4; L: Vị trí gài cấp số lùi; D1: Bộ đồng tốc gài số 1, số 2;

D2: Bộ đồng tốc gài số 3, số 4; I: Trục sơ cấp;

III: Trục thứ cấp; II: Trục trung gian;

IV: Trục số lùi; Z' L : Bánh răngbị động di trượt gài số lùi;

Z A , Z’ A : Bánh răng chủ động và bị động của cặp bánh răng truyền động chung;

Z 1 ,Z’ 1 : Bánh răng chủ động và bị động của cặp bánh răng gài số 1;

Z 2 , Z’ 2 : Bánh răng chủ động và bị động của cặp bánh răng gài số 2;

Z 3 , Z’ 3 : Bánh răng chủ động và bị động của cặp bánh răng gài số 3;

Z L1 , Z’ L1 : Cặp bánh răng chủ động và trung gian gài số lùi;

Trang 19

PHẦN 3 TÍNH TOÁN CÁC KÍCH THƯỚC CƠ BẢN CỦA HỘP SỐ

3.1 Khoảng cách trục

Khoảng cách trục là một trong những thông số quan trọng quyếtđịnh kích thước cacte hộp số nói chung và các chi tiết bên trong củahộp số (bánh răng, đồng tốc, ổ bi)

Hình 3.1 Sơ đồ tính toán sơ bộ kích thước hộp số

Đối với hộp số ô tô loại trục cố định, khoảng cách trục (aw) có thể xác định sơ bộ theo công thức kinh nghiệm sau:

: tỉ số truyền của tay số thấp nhất của hộp sối1= 4,8

Thay vào công thức (3.1) ta được:

3 3

w a emax.h1 9,3 120.4,8 77,38

(mm) Chọn sơ bộ ta lấy aw = 77(mm)

3.2 Kích thước theo chiều trục cac-te hộp số.

Trang 20

Kích thước theo chiều trục của cac-te hộp số nói chung có thểđược xác định bằng tổng chiều dài (theo chiều trục) của các chi tiếtlắp trên trục trung gian hộp số bao gồm: chiều rộng của các vànhrăng b[mm], chiều rộng của các bộ đồng tốc (hoặc ống gài) H[mm],chiều rộng của các ổ bi B[mm]

Đối với ôtô du lịch, các thông số này thường được xác định theokích thước khoảng cách trục aw như sau :

Đối với hộp số thường:

Chiều rộng bánh răng ôtô du lịch : b ≈ (0,19 0,23)aw

3.3 Tính toán số răng của các bánh răng hộp số.

3.3.1 Môduyn và góc nghiêng số răng của bánh răng hộp số

Để bảo đảm các bánh răng hộp số ôtô làm việc êm, xu hướng chọn mô-duyn mk có giá trị nhỏ, ngược lại góc nghiêng của răng βk

thường có giá trị lớn như sau :

+ Mô-duyn : Xe du lịch : m = 2,253,0

Chọn m = 2,25 [mm] cho các số truyền cao

Chọn m = 2,5 [mm] cho số truyền thấp (số một và số lùi) + Góc nghiêng : Xe du lịch : β = 22340

Chọn β = 340 cho các số truyền cao

Chọn β = 220 cho số truyền thấp (số một và số lùi)

3.3.2 Số răng của bánh răng hộp số:

+ Đối với hộp số ba trục đồng trục:

Đối với hộp số ba trục đồng trục, các số truyền đều phải quahai cặp bánh răng; trong đó có một cặp bánh răng được dùng chungcho tất cả các số truyền (trừ số truyền thẳng) gọi là cặp bánh răng

Trang 21

luôn luôn ăn khớp Nghĩa là nó luôn luôn làm việc với bất kỳ gài sốtruyền nào - trừ số truyền thẳng Vì vậy khi phân chia tỷ số truyềncho cặp bánh răng này, cần phải có giá trị đủ nhỏ để vừa bảo đảmtuổi thọ cho cặp bánh răng luôn luôn ăn khớp vừa để cho số răngchủ động của cặp bánh răng gài số ở số truyền thấp không được nhỏquá

Theo kinh nghiệm, số răng chủ động của cặp bánh răng gài số

ở số truyền thấp của ôtô du lịch : Z1 = 1715

Xe thiết kế có ih1 =4,8 nên ta chọn Z1 = 17 Khi đã chọn được

số răng chủ động Z1 của cặp bánh răng gài số, ta tính được tỷ sốtruyền ig1 của cặp bánh răng gài số ở số thấp đối với hộp số ba trụckiểu đồng trục như sau:

1

g

g

a cos Z

a cos i

ig1 : Tỷ số truyền của cắp bánh răng gài số một

β1 : Góc nghiêng của cặp bánh răng gài số một [rad].Chọn β1 = 220

m1 : Mô-duyn pháp tuyến của cặp bánh răng gài sốmột, [mm]

Chọn m1 = 2,5 [mm]

Thay số vào công thức trên ta có :

w 1 1

4,8

2, 03 2,36

h a g h a g

i i i i i i

Trang 22

Từ đó suy ra tỷ số truyền của các cặp bánh răng gài số cho các sốtruyền khác:

2,117

1,042,03

h g a

i i i

3 3

1,358

0,67

2, 03

h g a

i i i

Trang 23

Khi đã có được ia và ik thì số răng của bánh răng chủ độngtương ứng Za và Zk

(k = 2 ÷ n, trừ số truyền thẳng), được xác định :

) 1 (

cos 2

gk k

k k

i m

A Z

+

) 1 (

cos 2

gn n

n n

i m

A Z

Vậy :

2 .cos 2.77.cos(34 )

18,73 (1 ) 2, 25.(1 2,03)

a a

A Z

2 .cos 2.77.cos(34 )

27,81 (1 g ) 2, 25.(1 1,04)

A Z

2 .cos 2.76.cos(34 )

33,98 (1 g ) 2, 25.(1 0, 67)

A Z

Trang 24

A

Z Z

k 2

)(

Trang 25

Chú ý rằng, để đảm bảo cho các bánh răng cùng lắp trên trục

có cùng khoảng cách, các bánh răng trong ôtô và máy công trìnhphải được chế tạo theo sự dịch chỉnh Hệ số dịch dao tổng cộng ζk

của các cặp bánh răng thứ k phải thoả mãn điều kiện ăn khớp đúngnhư sau:

k k

k k

Z

Z m

m A

Z

' 1

cos

d

d = k M

Trong đó : - d1 : đường kính trục sơ cấp (mm)

- d2 : đường kính trục trung gian (mm)

1 d max 4 120 19,73

mm lấy d1 = 20mm

3 3

Ngày đăng: 13/05/2017, 17:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ động hộp số hai trục. - đồ án thiết kế ô tô
Hình 1.1. Sơ đồ động hộp số hai trục (Trang 4)
Sơ đồ hộp số kiểu này phù hợp với hệ thống truyền lực có cầu chủ động bố trí cùng phía với động cơ như trên một số xe du lịch - đồ án thiết kế ô tô
Sơ đồ h ộp số kiểu này phù hợp với hệ thống truyền lực có cầu chủ động bố trí cùng phía với động cơ như trên một số xe du lịch (Trang 5)
Hình 1.6.Sơ đồ động hộp số nhiều cấp với hộp số phụ - đồ án thiết kế ô tô
Hình 1.6. Sơ đồ động hộp số nhiều cấp với hộp số phụ (Trang 7)
Hình 1.7.Sơ đồ động hộp số nhiều cấp với hộp số phụ - đồ án thiết kế ô tô
Hình 1.7. Sơ đồ động hộp số nhiều cấp với hộp số phụ (Trang 8)
Hình 1.8.Sơ đồ động hộp số nhiều cấp với hộp số phụ - đồ án thiết kế ô tô
Hình 1.8. Sơ đồ động hộp số nhiều cấp với hộp số phụ (Trang 9)
Hình 2.3.Sơ đồ hộp số xe du lịch thiết kế. - đồ án thiết kế ô tô
Hình 2.3. Sơ đồ hộp số xe du lịch thiết kế (Trang 17)
Hình 3.1. Sơ đồ tính toán sơ bộ kích thước hộp số - đồ án thiết kế ô tô
Hình 3.1. Sơ đồ tính toán sơ bộ kích thước hộp số (Trang 19)
Hình 3.3.1. Sơ đồ tính toán số răng của các bánh răng hộp số - đồ án thiết kế ô tô
Hình 3.3.1. Sơ đồ tính toán số răng của các bánh răng hộp số (Trang 22)
Bảng 3.3.2.Kết quả tính toán các thông số bánh răng. - đồ án thiết kế ô tô
Bảng 3.3.2. Kết quả tính toán các thông số bánh răng (Trang 24)
Bảng 3.5.1. Bảng kết quả tính bán kính vòng chia và đường kính trục - đồ án thiết kế ô tô
Bảng 3.5.1. Bảng kết quả tính bán kính vòng chia và đường kính trục (Trang 27)
Bảng 3.5.2. Bảng kết quả tính toán mômen quán tính khối lượng các - đồ án thiết kế ô tô
Bảng 3.5.2. Bảng kết quả tính toán mômen quán tính khối lượng các (Trang 30)
Hình 3.6. Kết cấu bộ đồng tốc loại IIb (kiểu thanh trượt định vị) Chú thích: - đồ án thiết kế ô tô
Hình 3.6. Kết cấu bộ đồng tốc loại IIb (kiểu thanh trượt định vị) Chú thích: (Trang 31)
Bảng 3.4. Tốc độ góc động cơ  ω eo  [rad/s] khi bắt đầu sang số - đồ án thiết kế ô tô
Bảng 3.4. Tốc độ góc động cơ ω eo [rad/s] khi bắt đầu sang số (Trang 38)
Hình 3.3. Sơ đồ tính toán kích thước của đồng tốc - đồ án thiết kế ô tô
Hình 3.3. Sơ đồ tính toán kích thước của đồng tốc (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w