1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án thiết kế tàu CƠ KHÍ GIAO THÔNG

69 331 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tâm vòng tròn nằm chính giữa tàu và cách mép trên của đường boong theo phương thẳng đứng một khoảng bằng mạn khô mùa hè.. Đường chở hàng nhiệt đới:T - Mạn khô nhỏ nhất trong vùng nhiệt

Trang 1

[1] Thiết kế tàu thủy –Trần Công Nghị

[2] Sổ tay thiết kế tàu thủy – Hồ Quang Long

[3] Sổ tay Thiết kế tàu thủy – Trần Công Nghị

[4] Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép – QCVN 21: 2010/BGTVT

[5] Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép – QCVN 03: 2009/BGTVT

[6] Thiết bị tàu thủy – Trần Công Nghị

Trang 2

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ TÀU CHƯƠNG I:XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC CHỦ YẾU VÀ ĐẶC TRƯNG HÌNH

DÁNG CƠ BẢN CỦA TÀU 1.1.XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CỦA TÀU:

1.1.1.Chọn tàu mẫu:

- Tàu mẫu được chọn là tàu hàng khô 3625 Tấn, cấp tàu biển khồn hạn chế Các thông

số chính của tàu:

Bảng 1.1: Thông số tàu mẫu

Thông số cơ bản Kí hiệu Giá trị Đơn vị

1.1.2.Xác định kích thước cơ bản và đặc trưng hình dáng thân tàu:

1.1.2.1 Xác định lượng chiếm nước sơ bộ:

- Từ phương trình xác định lượng chiếm nước, công thức 2.3 – tr18[2]

+ D : Lượng chiếm nước sơ bộ

+ DW: Trọng tải tàu của tàu thiết kế DW= 3400(T)

+  : Hệ số lợi dụng lượng chiếm nước

- Theo bảng 2.2- tr19[2] lấy đối với tàu hàng cỡ nhỏ và cỡ trung:

Trang 3

- Với trọng lượng riêng của nước biển:  = 1,025(T/m3)

1.1.2.2Xác định hệ số béo thể tích của tàu:

- Dựa vào tàu mẫu ta chọn hệ số béo của tàu thiết kế bằng với hệ số béo của tàu mẫu

CB = 0.785

1.2 XÁC ĐỊNH CHÍNH XÁC KÍCH THƯỚC VÀ ĐẶC TRƯNG HÌNH DÁNG TÀU :

1.2.1 Kích thước chính vỏ tàu:

- Phương trình lượng chiếm nước của tàu ( Trang 57-[2]) :

B

D  C   L B T (1.3) -Trong đó:

+ γ: Trọng lượng riêng của nước ; γ = 1,025(T/m3)

Trang 4

V F

C C C

1.2.3 Xác định hoành độ tâm nổi, tâm đường nước:

- Hoành độ tâm nổi:

Trang 5

B B

Trang 6

- Theo phương trình Herner- Verhosek: công suất trên trục chân vịt được tính:

2/3 3 W

+ Ntrục: Công suất trên trục chân vịt

+ D : Lượng chiếm nước của tàu D = 4857(T)

truc

- Hiệu suất của bộ truyền chọn m0.97

- Ta tính được công suất máy chính: 194, 7 200, 72( )

0.97

truc m

- Vậy công suất của máy chính: Ne200, 72 0.15 200, 72  230,8(CV)

- Ta tính trọng lượng buồng máy: Wmp mNe0.11 230,8 25.4( )T

- Trong đó:

+ pm: hệ số trọng lượng buồng máy Theo bảng 2.54/104 của  2

Chọn pm = 0.11

1.3.4Trọng lượng dự trữ lượng chiếm nước W dt :

- Trọng lượng cần thiết để bù đắp vào những sai số trong quá trình thiết kế, chế tạo tàu chiếm khoảng 1% lượng chiếm nước của tàu:

Wdt 1% 4857 48,57( )T

1.3.5Trọng lượng thuyền viên, lương thực, thực phẩm W tv :

- Dựa vào tàu mẫu ta xác định được số thuyền viên trên tàu thiết kế là 20 người

- Theo tiêu chuẩn, trọng lượng thuyền viên kể cả hành lý: 100 kg

-Nước uống và sinh hoạt cho một thuyền viên/1 ngày đêm: 100 kg

Trang 7

- Lương thực, thực phẩm cho một thuyền viên/1 ngày đêm: 3 kg

- Quảng đường hoạt động của tàu 2050 hải lý, tàu chạy với vận tốc 10 HL/h, từ đó ta tính được thời gian hành trình: 1 2050 8,54

S T

- Như vậy trọng lượng thuyền viên, lương thực, thực phẩm là:

+ Ne: Công suất máy chính Ne =230,8(CV) = 227,7(HP)

 Vậy lượng nhiên liệu: WNL 1,1 276 0,19 227,7   13134,6(kg)13,13( )T

* Trọng lượng dầu bôi trơn:

Trang 8

- Vậy khối lượng nhiên liệu, bôi trơn, nước cấp:

1.4.1 Kiểm tra ổn định ban đầu h 0 :

* Chiều cao ổn định ban đầu h0: h0       ( CT 2.106/ 110 của z c r c z g h h  2 )

C

+ zc: Cao độ tâm nổi: z c   a T 0,51 5, 4 2, 754( )m

• a tính theo công thức của Albarct:a1,1 0,6 C M 1,1 0,6 0,99  0,51

+ zg: Cao độ trọng tâm: theo bảng 2.62- 2 :

Trang 9

z g /H (0, 62 0, 68)  Chọn /z g H 0, 65 z g 0, 65H 0, 65 6,9 4, 485( )m

+ Trị số giảm chiều cao ổn định ban đầu do ảnh hưởng của mặt thoáng h Đối với tàu chở hàng khô Δh = (0,250,3) Chọn Δh = 0,25(m)

 Chiều cao ổn định ban đầu: h0 2,7542,69 4, 485 0, 25  0,71( )m

- Tra bảng 2.60/111- 2 ta được tàu hàng: h =(0,31)(m)

- Vậy h0 0, 71 h (0,3 1) : kết luận tàu ổn định

1.4.2 Kiểm nghiệm chu kì lắc ngang:

* Chu kỳ lắc ngang của tàu:

2 2 0

+ zg: chiều cao trọng tâm của tàu tính từ đường chuẩn đáy Zg=4,485(m)

+ h: chiều cao ổn định ban đầu h=0,71(m)

 Vậy chu kỳ lắc ngang:

 Kết luận: tàu đảm bảo yêu cầu lắc ngang

1.4.3 Kiểm nghiệm dung tích tàu :

* Theo công thức Logid tổng dung tích của khoang hàng yêu cầu:

Trang 10

+ K1: Hệ số, đối với tàu mạn khô tối thiểu, K1= 0,804 ( Lấy theo hệ số tàu mẫu) + K2: Hệ số, K2= 0,96 ( Lấy theo hệ số tàu mẫu)

+ K3: Hệ số, K3= 1( Lấy theo hệ số tàu mẫu)

+ l: tổng chiều dài khoang máy l m (0,12 0, 2) L0,12 80 9,6( )m

+ Với : dung tích chở hàng tổng hợp, = 1,3( Lấy theo tàu mẫu)

+ Ph: Trọng lượng hàng hóa tinh P= 3532(T) ( Lấy theo tàu mẫu)

Như vậy dung tích tàu thiết kế - lớn hơn dung tích cần thiết nên tàu đảm bảo dung tích

1.4.4.Kiểm tra và hiệu chỉnh mạn khô

- Chiều cao mạn khô tối thiểu tính theo công thức:

FFKKKKK

- Trong đó:

+ F0: Chiều cao mạn khô tiêu chuẩn theo chiều dài tàu

+ K1: Gia số hiệu chỉnh theo hệ số béo thể tích C B

+ K2: Trị số hiệu chỉnh theo chiều cao mạn

+ K3: Trị số hiểu chỉnh theo chiều dài thượng tầng và lầu

+ K4: Trị số hiểu chỉnh theo chiều cao dọc boong

+ K5: Trị số hiệu chỉnh dành cho tàu loại B có chiều dài nhỏ hơn 100 (m)

a Chiều cao mạn khô tiêu chuẩn theo chiều dài tàu F0:

- F0 phụ thuộc vào loại tàu “A hoặc B” và phụ thuộc vào chiều dài L fcủa tàu

+ Tàu loại A: là tàu chở dầu, khí hóa lỏng

+ Tàu loại B: là các loại tàu còn lại trừ loại A Ta sử dụng bảng 11/4.1.3-2 của  4 + L = min(LPP mũi-lái tại 0,85D; 0,96L0,85D) = min(82,985;79,67) Vậy L = 79,67 (m)

Trang 11

L f= 79,67 (m) ta tra bảng 11/4.1.3-2 của  4 được F0= 887 (mm)

- Bảng trong vi phạm  4 dành cho tàu với độ cong dọc boong tiêu chuẩn với hệ số béo C  B 0,68; L/H=15 vì vậy tàu có các thông số khác cần phải hiệu chỉnh

b Hiệu chỉnh theo hệ số béo:

- Nếu C  B 0,68 thì phải nhân F0 với hệ số K1

- Với tàu thiết kế C  B 0, 785 nên ta nhân F0 với hệ số K1

- Hệ số K được tính như sau: 1 0, 68 0, 785 0, 68 1, 077

B C

d Hiệu chỉnh theo chiều dài thượng tầng và lầu:

- Nếu chiều dài thượng tầng bằng chiều dài tàu thì giảm mạn khô đi 1 khoàng K3: + Khi L f= 24 (m) thì K3 = 350 (mm)

+ Khi L f= 85 (m) thì K3 = 860 (mm)

+ Khi L f> 122 (m) thì K3 = 1070 (mm)

- Dùng nội suy tuyến tính ta tính được K=815(mm) đối với L f= 79,67(m)

- Vì tổng chiều dài thượng tầng nhỏ hơn chiều dài tàu vì đây là tàu chở hàng, nên phải nhân K với hệ số phần trăm trong bảng 11/4.4.6.2 của  4 :

+ Từ bản vẽ bố trí chung ta tính được chiều dài thượng tầng so với chiều dài tàu là

0,3L f , từ bảng ta tra được số phần trăm là: 21%

Trang 12

+ L f: Chiều dài tàu L f=79,67 (m)

+ l: tổng chiều dài thượng tầng l =21,4(m)

(1)

Công thức (2)

Giá trị (3)

Trang 13

f Hiệu chỉnh cho tàu hàng tổng hợp có L < 100m:

- Với thượng tầng có chiều dài E = 21,4 (m) < 0,35L f  28( )m thì tăng mạn khô lên một khoảng:

Kết luận: Mạn khô vùng giữa tàu thoả mãn quy phạm mạn khô

** KẾT LUẬN : Các thông số tính toán của tàu thảo mãn các điều kiện về ổn định ,

lắc ngang

1.5 THƯỚC NƯỚC, MẠN KHÔ :

- Dựa vào ‘’Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép – QCVN 21: 2010/BGTVT’’

1.5.1 Đường boong và dấu mạn khô:

b Dấu mạn khô:

- Dấu mạn khô: là một vòng tròn có đường kính ngoài bằng 300 mm và có độ rộng bằng 25 mm, bị cắt bởi một đường nằm ngang có chiều dài 450 mm và chiều rộng

25 mm

Trang 14

- Mép trên của đường nằm ngang này đi qua tâm vòng tròn Tâm vòng tròn nằm chính giữa tàu và cách mép trên của đường boong theo phương thẳng đứng một khoảng bằng mạn khô mùa hè

- Dấu mạn khô được kẻ ở hai bên mạn tàu

Hình 1.1: Dấu mạn khô

1.5.2 Các đường dùng với dấu mạn khô:

a Đường nước chở hàng mùa hè: (S)

- Đoạn thẳng mà mép trên của nó đi qua tâm vòng tròn và được ghi bằng chữ S

- Theo điều 4.5.1 chương 4 tập 7 của  4 , mạn khô tối thiểu mùa hè lấy bằng giá trị mạn khô của tàu thiết kế: S 800(mm)

b.Đường chở hàng mùa đông: (W)

- Theo điều 4.5.3 chương 4 tập 7 của  4 , mạn khô nhỏ nhất mùa đông là mạn khô mùa hè cộng với một phần bốn tám (1/48) chiều chìm mùa hè, đo từ mặt trên của tôn giữa đáy đến tâm vòng tròn đường nước chở hàng:

+ Với d=5400(mm): chiều chìm của tàu

c Đường chở hàng mùa đông Bắc Đại Tây Dương:(WNA)

Trang 15

- Mạn khô nhỏ nhất cho những tàu không dài hơn 100 m chạy trong bất kỳ khu vực nào của Bắc Đại Tây Dương quy định ở mục 8 trong Phụ lục của Quy phạm này trong mùa đông phải bằng mạn khô mùa đông cộng thêm 50 mm

d Đường chở hàng nhiệt đới:(T)

- Mạn khô nhỏ nhất trong vùng nhiệt đới là mạn khô mùa hè giảm đi một phần bốn tám (1/48) chiều chìm mùa hè đo từ mặt trên của dải tôn giữa đáy đến tâm của vòng tròn đường nước chở hàng

+ Với d=3800(mm): Chiều chìm của tàu

e Đường chở hàng nước ngọt mùa hè:(F)

- Mạn khô nhỏ nhất trong nước ngọt có trọng lượng riêng là 1 tấn/ 3

m được tính bằng cách giảm mạn khô nhỏ nhất trong nước mặn đi một luợng, tính bằng cm:

- Với: + D=4857(T): lượng chiếm nước thiết kế

+ T=(D/d): số tấn trên 1cm chiều chìm tàu

f Đường nước chở hàng nước ngọt nhiệt đới:(TF)

Trang 16

CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ TUYẾN HÌNH 2.1 PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ:

* Tuyến hình tàu thiết kế phải đảm bảo các tính năng kĩ thuật yêu cầu cũng nhưđảm bảo dung tích chở hàng, trọng tải tàu theo yêu cầu của nhiệm vụ như thiết kế Các phương pháp xây dựng tuyến hình gồm có :

- Phương pháp 1 : Thiết kế mới 100%

- Phương pháp 2 : Thiết kế theo bể thử

- Phương pháp 3 : Thiết kế bằng tính chuyển đồng dạng từ tàu mẫu

Ta chọn thiết kế tàu theo đồng dạng tàu mẫu

2.1.1 Phương pháp thiết kế mới :

- Phương pháp này thực hiện từng bước nên thời gian thực hiện là khá lâu

- Người thiết kế cần phải có trình độ, kinh nghiệm và sự tỉ mỉ trong tính toán

2.1.2 Phương pháp thiết kế theo bể thử:

* Ưu điểm :

- các công thức thực nghiệm xây dựng từ các số liệu thống kê, các kết quả từ bể thử nên có độ tin cậy

* Nhược điểm

- Thiếu sự phân tích đánh giá

2.1.3 Phương pháp thiết kế theo tàu mẫu:

* Ưu điểm :

- Tàu mẫu là tàu đã được đi vào hoạt động và được kiểm định nên độ chính xác cao và

là chỗ dựa đáng tin cậy để xác định các tính năng kỹ thuật của tàu thiết kế

- Sử dụng tàu mẫu giúp người thiết kế nhanh chóng tìm được lời giải kỹ thuật cuối cùng cho tàu thiết kế

* Nhược điểm :

Trang 17

- Thông số tàu mẫu phải sát với các yêu cầu kỹ thuật của tàu thiết kế

- Người thiết kế thụ động phụ thuộc vào đặc tính tàu mẫu

- Dẫn người thiết kế đến chỗ tiếp nhận số liệu một cách dễ dãi thiếu phân tích, phê phán, đưa ra nhũng kết luận thiếu chính xác, đưa đến những phương án không phải là tối ưu trong điều kiện thiết kế cho phép

2.2 NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP :

* Đồng dạng tuyến hình tàu mẫu theo tỉ lệ K1, K2, K3

- K1: tỷ số đồng dạng theo chiều dài

- K2: tỷ số đồng dạng theo chiều rộng

- K3: tỷ số đồng dạng theo chiều cao

* Chia ô lưới: ô mạng lưới có vị trí rất quan trọng, sự chính xác của ô mạng dẫn đến sự chính xác của tuyến hình tàu:

- Trên hình chiếu cạnh ta chia các đường nước với khoảng cách 600 mm, các đường cắt dọc với khoảng cách 1200 mm

- Trên hình chiếu đứng ta chia các khoảng sườn với khoảng cách 2485 mm và các đường nước với khoảng cách 600 mm

- Trên hình chiếu bằng ta chia các khoảng sườn với khoảng cách 2485 mm và các đường cắt dọc với khoảng cách 1200 mm

- Đo kích thước nửa chiều rộng và chiều cao ở hình chiếu cạnh

- Ghi kích thước vào bảng trị số tuyến hình

- Dựa vào bảng trị số tuyến hình, vẽ hình chiếu đứng và hình chiếu bằng của tàu

2.3 THIẾT KẾ TUYẾN HÌNH THEO TÀU MẪU :

BẢNG 2.1 : Các thông số chủ yếu của tàu thiết kế :

Trang 18

7 Hệ số béo sườn giữa CM 0,99 -

* Các thông số của tàu mẫu :

Trang 19

- Thay đổi chiều rộng B: lấy nửa chiều rộng các đường nước trên mặt cắt nhân với hệ

số k2.

- Thay đổi chiếu chìm d: Ta chia số đường nước của tàu mới như số đường nước của tàu mẫu, sau đó dịch chuyển tương ứng nữa chiều rộng của đường nước lên mặt cắt ngang mới

2.4 KIỂM NGHIỆM HIỆU CHỈNH TUYẾN HÌNH:

2.4.1 Hệ tọa độ tàu khảo sát:

- Để đặc trưng cho toàn bộ hình dáng thân tàu người ta thường sử dụng hệ 3 mặt phẳng tương ứng vuông góc được kết hợp thành hệ tọa độ khảo sát tàu như sau:

- Mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm giao nhau của mép dưới sống chính đáy và mặt phẳng sườn giữa gọi là mặt phẳng cơ bản, kí hiệu PP

- Mặt phẳng dọc thẳng đứng đi qua giữa chiều rộng tàu gọi là mặt phẳng đối xứng hay mặt phẳng dọc tâm, kí hiệu PS

- Mặt phẳng ngang thẳng đứng đi qua giữa chiều dài tính toán của tàu gọi là mặt phẳng sườn giữa, kí hiệu 

- Hệ trục tọa độ gắn liền với vỏ tàu là hệ trục tọa độ Đêcac ngược:

+ Gốc tọa độ nằm tại giao điểm của 3 mặt phẳng trên, kí hiệu 0

+ Trục 0x là giao giữa mặt phẳng dọc tâm và mặt phẳng cơ bản, hướng từ lái về mũi + Trục 0y là giao giữa mặt phẳng sườn giữa và mặt phẳng cơ bản, hướng từ mạn trái sang mạn phải

+ Trục 0z là giao giữa mặt phẳng dọc tâm và mặt phẳng sườn giữa, hướng từ đáy lên boong

Trang 20

Hình 2.1: Hệ tọa độ trong khảo sát tàu

Trang 21

Bảng 2.3: Trị số tuyến hình theo ½ chiều rộng

Trang 22

2.4.3 DIỆN TÍCH SƯỜN LÝ THUYẾT

a Nội dung và công thức tổng quát

Trang 24

nhiều đoạn bằng nhau d1, d2, … dn Chấp nhận sai số nhất định, có thể coi đường cong

y trong phạm vi một phân đoạn ngắn di tương đương đoạn thẳng Từ đó thay vì tính chính xác diện tích phần đường cong hạn chế, có thể tính diện tích hình thang cạnh đáy đai di, chiều cao các cạnh bên đúng bằng giá trị các đoạn yi-1 và yi

Công thức tính diện tích theo phương pháp hình thang dạng khung:

A = 0,5.(y0 + y1).d1 + 0,5.(y1 + y2).d2 + 0,5.(y2 + y3).d3 + + 0,5.(yn-1 + yn).dn

= 0,5.d.(y0 + 2.y1 + 2.y2 + 2.y3 + + 2.yn-1 + yn)

= 0,5.d.yi.ki

Hình 2.3

Áp dụng công thức hình thang với tàu thiết kế ta có :

A = 0,5.(y0 + y1).d1 + 0,5.(y1 + y2).d2 +0,5.(y2 + y3).d3+0,5.(y3 + y4).d4+

0,5 ( y4 + y5 ) d5

Vì d1 = d2 = d3= d4= d= 1200 mm ; d5=0,5d(d5: Khoảng cách từ đường

nước thứ 4 đến đường nước thiết kế)

Vậy A = 0,5.d.(y0 + 2y1 +2 y2 + 2y3+ 1,5y4+0,5y5)

 wi : Diện tích của sườn thứ i

 d: Khoảng cách giữa các đường nước

Bảng 2.5 Trị số tuyến hình ta tính được diện tích đường sườn lí thuyết

Trang 29

Dựa vào diện tích các đường sườn vưa tính ở trên, ta lập Bảng tính thể tích chiếm nước và momen quán tính diện tích sườn :

Bảng 2.6 : Thể tích chiếm nước và momen quán tính diện tích sườn

Sườn Wi Ki Ki.Wi (m2) i i.Ki.Wi (m2)

Trang 30

• Nghiệm lại lượng chiếm nước theo tuyến hình thiết kế :

Lượng chiếm nước theo tuyến hình thiết kế

1 2 1

• Nghiệm lại hệ số béo :

Hệ số béo theo tuyến hình thiết kế :

Trang 31

CHƯƠNG III : BỐ TRÍ CHUNG VÀ BỐ TRÍ THIẾT BỊ 3.1 Giới thiệu chung :

Tàu thiết kế được tính toán với các thông số sau :

• Chiều dài tàu thiết kế : Ltk = 80 m

• Chiều rộng : B = 14 m

• Chiều cao mạn : D = 6,9m

• Chiều chìm : d = 5,4 m

• Hệ số béo thể tích : CB = 0,785

• Hệ số béo đường nước : CW = 0,87

• Hệ số béo sườn giữa CM = 0,99

Thiết kế bố trí chung toàn tàu là một khâu rất quan trọng trong quá trình thiết kế tàu Công việc bố trí chung ảnh hưởng trực tiếp đến yêu cầu sử dụng, khả năng khai thác và đặc biệt liên quan tới cân bằng - ổn định của con tàu

Việc bố trí chung toàn tàu đòi hỏi người thiết kế phải quan tâm tới các vấn đề liên quan tới hiệu quả sử dụng con tàu, sự tiện nghi sinh hoạt cho thuyền viên, khả năng bảo vệ hàng hóa… Đồng thời phải để ý tới những quy định chung mang tính chất Quốc tế về khả năng an toàn, chống ô nhiễm môi trường biển

- Đảm bảo dung tích chở hàng, nhiên liệu, sinh hoạt …

- Việc bố trí các khoang két đảm bảo tính chống chìm, đảm bảo cân bằng ngang, cân bằng dọc

- Tiện nghi trong sinh hoạt của thuyền viên

- Thỏa mãn các yêu cầu theo quy phạm của tàu thủy nội địa

3.2 Bố trí chung toàn tàu

3.2.1 Phân khoang

Việc phân chia các khoang trên tàu nhằm mục đích sau :

 Cách ly các khoang có công dụng khác nhau : khoang hàng, khoang máy, khoang nhiên liệu, khoang nước dằn, khoang nước ngọt…

 Đảm bảo độ bền ngang và độ bền dọc của thân tàu

 Đảm bảo tính chống chìm của tàu

 Đề phòng nguy hiểm do cháy tràn lan trên tàu khi bị cháy

Trang 32

3.2.1.1 Phân khoang theo chiều dài

- Theo “ Quy phạm tàu thủy nội địa “ TCVN-5081 :2005

- Tàu có chiều dài Ltk = 80

Phân khoang :

- Vị trí các khoang cụ thể như sau:

+ Khoang đuôi : 𝐿đ𝑢ô𝑖=(5~7 %) Ltk=>𝐿đ𝑢ô𝑖 = (4-5,6)m

Sn-0 ~ Sn9 => Chiều dài 5,4 m

+ Khoang máy : 𝐿𝑚á𝑦=( 12~18% ) Ltk =>𝐿𝑚á𝑦 = (9,6-14,4)m

Sn9 ~ Sn 31 => Chiều dài 13,2 m + Khoang hàng 1: Sn31 ~ Sn87, chiều dài 33,6 m

+ Khoang hang 2: Sn87 ~ Sn123, chiều dài 21,6 m

+ Khoang mũi : Sn123 ~ Sn 140, chiều dài 9,7m

3.2.1.2 Phân khoang theo chiều cao tàu:

- Dựa vào quy phạm 2003:Chiều cao đáy đôi không bé hơn :

ℎđđ = 𝐵

16=8,4

16 = 0,875 m Vậy ta kết hợp tàu mẫu ta được : ℎđđ = 1,1m

- Trên tàu hàng, đáy đôi có chức năng làm két chứa dầu đốt và nước dằn Dung tích đáy đôi phải đảm bảo vừa đủ để chứa nước dằn, chứa nhiên liệu, bố trí một

số trang thiết bị như máy đo sâu, máy đo tốc độ, két gom nước, két dầu nhờn…

Trang 33

- Vì vậy để xác định chiều cao đáy đôi một cách hợp lý thì ta phải xác định lượng dầu tiêu hao, lượng nước dằn cần thiết Chiều cao đáy đôi phải vừa đủ để tránh ảnh hưởng đến dung tích khoang hang

3.2.1.3 Bảng biên chế thuyền viên:

Dựa vào quy định định biên trên tàu thủy nội địa, tàu thiết kế thuộc nhóm phương tiện chở hàng

Các vị trí bố trí thuyền viên như sau:

- Sỹ quan boong:

+ Thuyền trưởng 1 người + Đại phó 1 người + Thuyền phó 2 1 người

- Sỹ quan máy:

+ Máy trưởng 1 người + Máy phó 2 người

- Sỹ quan điện và vô tuyến điện

+ Điện trưởng 1 người + Kỹ thuật VTĐ 1 người

- Thuyền viên boong 5 người

- Thuyền viên máy 3 người

- Thuyền viên điện 1 người

- Cấp dưỡng 2 người

- Bác sĩ 1 người

3.3 Bố trí khoang két

3.3.1 Bố trí két dưới đáy đôi

Đáy đôi được kéo dài dùng để chứa nước dằn được bố trí như sau :

+ sườn 9 đến sườn 25 : két dầu cặn

Trang 34

+ sườn 29 đến sườn 123 : két dằn

3.3.2 Dưới boong chính

- Từ lái Sn 5 : ở giữa là buồng máy lái, 2 bên mạn là két nước ngọt

- Từ Sn 05 Sn 09 : là khoang khô, ở giữa tâm tàu là két thải

- Từ Sn 09 Sn 31 : khu vực buồng máy

- Từ Sn 31 Sn 87 : khoang chứa hang số 1

- Từ Sn 87  Sn 123 : khoang chứa hang số 2

- Từ Sn 123 Sn 131 : tầng trên cao 3m là khoang khô, sn128-sn131 là 2 thùng chứa xích neo Tầng dưới là két nước ngọt mũi

- Từ Sn 131- mũi: két dằn mũi

3.3.3 Boong sĩ quan

Boong dưới sĩ quan được bố trí từ Sn3- Sn37 Hai bên mạn là hành lang Giữa tàu

từ Sn3- Sn31 là khu vực sinh hoạt, từ Sn31- Sn37 là khu vực tháo cẩu

3.3.4 Boong dâng

Bố trí từ Sn122- mũi, trên đó bố trí các thiết bị chằng buộc neo tàu

3.3.5 Boong cứu sinh

Bố trí từ Sn4- Sn31: hai bên mạn là các phao tự thổi, phao tròn Xuồng cứu sinh bố trí ở phần cuối phía mạn của tàu Phần còn lại là hành lang đi lại, nhà kho và khu vực sinh hoạt thuyền trưởng, máy trưởng và 2 sĩ quan

3.3.6 Boong điều khiển

Từ Sn9- Sn31, trên đó bố trí giếng buồng máy, ống khói, hành lang đi lại và buồng điều khiển

3.4.1 Buồng thuyền viên

Ngày đăng: 06/06/2017, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w