MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN HÓA HỌC LỚP 9 Nội dung kiến thức Mức độ kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng cộng 1... ĐỀ I:Câu 1 3 đ: Em hãy viết công thức c
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN HÓA HỌC LỚP 9
Nội dung
kiến thức
Mức độ kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Tổng cộng
1 Công thức
cấu tạo, tính
chất hoá học
của
hiđrocacbnon
Câu 1
3,0 điểm 30%
2 Tính chất
hóa học
Câu 2:
2,0 điểm 20%
3.Bài tập Axit
axetic
Câu 3
3,0 điểm 30%
4, Bài tập
định lượng
Câu 4
2,0 điểm 1 Câu
2,0 điểm 20%
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
2 Câu 3 Câu 1 Câu 1 Câu 7 Câu
Trang 2ĐỀ I:
Câu 1 (3 đ): Em hãy viết công thức cấu tạo và nêu tính chất hóa học đặc trưng của
metan, etylen và axetylen Viết các phương trình phản ứng đó
Câu 2 (2 đ): Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a) C2H2 + … t 0 … + H2O
b) … + …… men CH3COOH + …
c) … + …… H 2 SO 4 CH3COOC2H5 + …
d) CH4 + … á sáng HCl + ……
Câu 3 (3 đ)
Để hòa tan hết a gam natri cacbonat cần dùng 300 gam dung dịch axit axetic thu được 8,4 lít khí cacbonđioxit đo ở (đktc)
a/ Viết phương trình hóa học xảy ra
b/ Tìm a và tính nồng độ phần trăm của axit axetic đã dùng
Câu 4 (2 đ)
Đốt cháy hoà toàn 3 gam một hợp chất hữu cơ A thấy sinh ra 6,6 gam khí CO2 và 3,6 gam H2O Biết khối lượng mol của A bằng 60 Xác định công thức phân tử của A
ĐỀ II:
Câu 1 (3 đ): Em hãy viết công thức cấu tạo và nêu tính chất hóa học đặc trưng của
metan, etylen và axetylen Viết các phương trình phản ứng đó
Câu 2 (2 đ): Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a) C2H4 + … t 0 … + H2O
b) C2H5OH + …… men …… + …
c) … + …… CH3COONa + H2O
d) C6H6 + … Fe, t 0 HBr + ……
Câu 3 (3 đ)
Để hòa tan hết a gam kali cacbonat cần dùng 200 gam dung dịch axit axetic thu được 10,64 lít khí cacbonđioxit đo ở (đktc)
a/ Viết phương trình hóa học xảy ra
b/ Tìm a và tính nồng độ phần trăm của axit axetic đã dùng
Câu 4 (2 đ)
Đốt cháy hoà toàn 4,5 gam một hợp chất hữu cơ A thấy sinh ra 6,6 gam khí
CO2 và 2,7 gam H2O Biết khối lượng mol của A bằng 60 Xác định công thức
phân tử của A
Trang 3ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN HÓA 9
ĐỀ I:
Câu 1: - Viết đúng mỗi công thức cấu tạo được 0,5 đ.
- Tính chất hóa học đặc trưng của:
+ metan: tham gia phản ứng thế:
CH4 + Cl2 á sáng CH3Cl + HCl
+ etylen: Tham gia phản ứng cộng:
C2H4 + Br2 C2H4Br2
+ axetylen: phản ứng cộng:
C2H2 + Br2 C2H2Br2
Hoặc C2H2 + 2 Br2 C2H2Br4
Câu 2: Phương trình phản ứng:
a) C2H2 + 2,5O2 t 0 2CO2 + H2O
b) C2H5OH + O2 men CH3COOH + H2O
c) CH3COOH + C2H5OH H 2 SO 4 CH3COOC2H5 + H2O
d) CH4 + Cl2 á sáng HCl + CH3Cl
Câu 3: a PTHH
Na2CO3 + 2CH3COOH → 2CH3COONa + H2O + CO2
b Ta có: 2 3 2
8, 4 0,375( )
22, 4
2 3 0,375.106 39,75( )
Na CO
Theo PTPƯ ta có: 3 2
3
0,75.60 45( )
CH COOH
Vậy nồng độ % dung dịch axit axetic là:
45
300
Câu 4: Ta có: 2
6,6 0,15( ) 44
0,15.12 1,8( )
C
3, 6
18
0, 4( )
H
Mà : mC + mH < mA Vậy trong A có C, H và O
Với mO = 3 – (0,4 + 1,8) =0,8 g => nO = 0,8: 16 = 0,05 (mol)
Công thức tổng quát của A là: CxHyOz
Ta có tỉ lệ: x: y: z = 0,15: 0,4: 0,05 =3: 8: 1
Vậy công thức đơn giản là (C3H8O)n Với MA = 60 nên n = 1
Công thức phân tử là C3H8O
1,5 đ
0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ
0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ
0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ
0.5 đ 0.5 đ
0.5 đ
0.25 đ 0.25 đ
0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ
0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ
Trang 4ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN HÓA 9
ĐỀ II:
Câu 1: - Viết đúng mỗi công thức cấu tạo được 0,5 đ.
- Tính chất hóa học đặc trưng của:
+ metan: tham gia phản ứng thế:
CH4 + Cl2 á sáng CH3Cl + HCl
+ etylen: Tham gia phản ứng cộng:
C2H4 + Br2 C2H4Br2
+ axetylen: phản ứng cộng:
C2H2 + Br2 C2H2Br2
Hoặc C2H2 + 2 Br2 C2H2Br4
Câu 2: Phương trình phản ứng:
a) C2H4 + 3O2 t 0 2CO2 + 2H2O
b) C2H5OH + O2 men CH3COOH + H2O
c) CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O
d) C6H6 + Br2 Fe, t 0 HBr + C6H5Br
Câu 3: a PTHH
K2CO3 + 2CH3COOH → 2CH3COOK + H2O + CO2
b Ta có: 2 3 2
10,64
0, 475( )
22, 4
2 3 0, 475.138 65,55( )
K CO
Theo PTPƯ ta có: 3 2
3
0,95.60 57( )
CH COOH
Vậy nồng độ % dung dịch axit axetic là:
57
200
Câu 4: Ta có: 2
6,6 0,15( ) 44
0,15.12 1,8( )
C
2,7
18 0,3( )
H
Mà : mC + mH < mA Vậy trong A có C, H và O
Với mO = 4,5 – (0,3 + 1,8) =2,4 g => nO = 2,4: 16 = 0,15 (mol)
Công thức tổng quát của A là: CxHyOz
Ta có tỉ lệ: x: y: z = 0,15: 0,3: 0,15 =1: 2: 1
Vậy công thức đơn giản là (CH2O)n Với MA = 60 nên n = 2
Công thức phân tử là C2H4O2
1,5 đ
0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ
0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ
0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ
0.5 đ 0.5 đ
0.5 đ
0.25 đ 0.25 đ
0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ
0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ Giáo viên:
Hoàng Văn Dũng