1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ôn thi thpt quốc gia môn sử 2018 mới nhất

43 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 554,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Chính sách đối ngoại: Đ-ờng lối đối ngoại của Liên xô sau chiến tranh thế giới thứ hai tập trung ở 5 chính sách lớn sau: - Giúp đỡ hợp tác với các n-ớc XHCN anh em về vật chất và tinh

Trang 1

Lời Ngừ Cỏc Sỹ Tử

Cỏch ra đề mấy năm nay trở lại thỡ người ra đề thường :

1.Ở Giai đoạn 1945-1954,1654-1975 là 2 giai đoạn then chốt phải nắm thật kỹ cỏc nội dung của thời kỳ này.Giai đoạn này chiếm 5 điểm trong đề 2.Cỏc giai đoạn khỏc :1919-1930,1930-1939,1975-2000 thỡ chiếm 2 điểm ,Năm trước ra giai đoạn nào thỡ bỏ giai đoạn đú ,cỏc giai đoạn này phải chỳ trọng vấn đề chủ chốt của giai đoạn

3.Khi làm bài thỡ khụng nờn viết lan man cỏc ý phải rừ ràng ,diễn đạt cho người chấm hiểu,cỏc mốc thời gian khụng nhớ thỡ khụng nờn đưa vào bài làm

+ Hơn 27 triệu ng-ời chết, 1.710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc bị tiêu huỷ, 3.2000 nhà máy,

xí nghiệp bị tàn phá; đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn

- Bên ngoài:

+ Các n-ớc ph-ơng Tây do Mĩ cầm đầu, tiến hành bao vây kinh tế, chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh tổng lực nhằm tiêu diệt Liên Xô và các n-ớc XHCN

+ Phong trào giải phóng dân tộc phát triển

Trong bối cảnh đó, nhân dân Liên Xô vừa ra sức xây dựng lại đất n-ớc, củng cố quốc phòng, vừa tích cực giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới

* Thành tựu:

- Về kinh tế:

+ Để đ-a đất n-ớc v-ợt qua thời kì khó khăn, nhân dân Liên xô đã khẩn tr-ơng tiến hành công cuộc hàn gắn vết th-ơng chiến tranh, xây dựng lại đất n-ớc, hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi

Trang 2

phục kinh tế (1946-1950) trong thời gian 4 năm 3 tháng Năm 1950, tổng sản l-ợng công nghiệp tăng 72% so với tr-ớc chiến tranh

- Trong những thập kỷ 50, 60 và nữa đầu 70, Liên Xô là c-ờng quốc công nghiệp thứ hai thế giới (sau Mĩ), giữa thập kỹ 70 chiếm gần 20% tổng sản l-ợng công nghiệp toàn thế giới Năm 1972 so với năm 1922, sản l-ợng công nghiệp tăng 321 lần, thu nhập quốc dân tăng 112 lần Đi đầu trong một số ngành công nghiệp mới: Công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện nguyên tử

- KHKT: Đạt nhiều thành tựu rực rỡ:

+ 1949: Chế tạo thành công bom nguyên tử

+ Năm 1957, là n-ớc đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất

+ Năm 1961 phóng con tàu vũ trụ ph-ơng Đông đ-a nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh trái đất, mở đầu kỹ nguyên chinh phục vũ trụ của loài ng-ời, dẫn đầu thế giới về chuyến bay dài ngày trong vũ trụ

+ Đứng đầu thế giới về trình độ học vấn của nhân dân với gần 3/4 dân số có trình độ đại học và trung học, trên 30 triệu ng-ời làm việc trí óc, công nhân chiếm 1/2 số ng-ời lao động trong cả n-ớc

- Về quân sự:

Đầu thập kỷ 70, bằng việc ký kết các hiệp -ớc về hạn chế hệ thống tên lửa (ABM) và 1 số biện pháp nhằm hạn chế vũ khí tiến công chiến l-ợc (SALT -1, SALT- 2) Liên Xô đã đạt đ-ợc thế cân bằng chiến l-ợc về sức mạnh quân sự nói chung và sức mạnh lực l-ợng hạt nhân nói riêng với các n-ớc ph-ơng Tây

* ý nghĩa của những thành tựu đó :

- Làm đảo lộn toàn bộ chiến l-ợc toàn cầu của Mĩ và đồng minh của Mĩ

- Thể hiện tính -u việt của CNXH ở mọi lĩnh vực: xây dựng và phát triển kinh tế, quốc phòng, nâng cao đời sống nhân dân

Câu 2: Chính sách đối ngoại và vị trí quốc tế của Liên xô sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945)

nh- thế nào ? Hãy nêu một vài dẫn chứng cụ thể về sự giúp đỡ của Liên xô đối với Việt Nam từ 1954- 1991? ý nghĩa của sự giúp đỡ đó đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta ?

- Chính sách đối ngoại:

+ Trên cơ sở những thành tựu phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật, Liên xô luôn luôn quán triệt chính sách đối ngoại hoà bình, giúp đỡ các n-ớc XHCN anh em về vật chất và tinh thần để xây dựng CNXH

+ Luôn luôn ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội, đặc biệt là

đối với các n-ớc á, Phi, Mĩ latinh

+ Luôn đi đầu và đấu tranh không mệt mõi cho nền hoà bình và an ninh thế giới

+ Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến, xâm l-ợc của CNĐQ và các thế lực phản động quốc tế

- Vị trí quốc tế của Liên Xô

+ Là n-ớc tham gia sáng lập và là uỷ viên Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc, đã có nhiều sáng kiến bảo vệ hoà bình thế giới

+ Liên xô là n-ớc XHCN lớn nhất, hùng mạnh nhất Với tiềm lực kinh tế, quốc phòng của mình, với chính sách đối ngoại hoà bình tích cực, Liên xô là chổ dựa cho cách mạng thế giới, là thành trì của hoà bình thế giới

- Dẫn chứng về sự giúp đỡ của Liên xô

- Dẫn chứng: Liên xô giúp Việt Nam xây dựng bệnh viện Hữu nghị Hà Nội, cầu Thăng Long, nhà

máy thuỷ điện Hoà Bình, đào tạo cán bộ, giúp đỡ chuyên gia và kĩ thuật

- ý nghĩa: Chính nhờ có sự giúp đỡ này, nhân dân ta đã đánh bại đ-ợc chủ nghĩa đế quốc, giành

độc lập dân tộc, hàn gắn vết th-ơng chiến tranh và tiến lên xây dựng CNXH Ngày nay những công trình nêu trên vẫn tiếp tục phát huy tác dụng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, điện khí hoá trong cả n-ớc

Câu 3: Những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu từ 1950 - đến những năm

70 ?

Trang 3

- Bộ mặt đất n-ớc ngày càng thay đổi, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân tăng lên

Tr-ớc chiến tranh Anbani là một n-ớc nghèo, năm 1970 đã hoàn thành điện khí hóa trên toàn quốc; ở Balan, những năm 70 sản xuất công nghiệp tăng 20 lần so với năm 1938; ở Bungari tổng sản phẩm công nghiệp năm 1975 tăng 55 lần so với năm 1939; ở cộng hoà dân chủ Đức sau 30 năm xây dựng chế độ mới, sản xuất công nghiệp bằng cả n-ớc Đức năm 1939, Sau 20 năm xây dựng Hungari trở thành một n-ớc công nghiệp có văn hoá và khoa học kỹ thuật tiên tiến; Rumani từ một n-ớc nông nghiệp trở thành một n-ớc công, nông nghiệp, sản xuất công nghiệp chiếm 70% thu nhập quốc doanh Tiệp khắc đ-ợc xếp vào hàng các n-ớc công nghiệp trên thế giới

- Tất cả các âm m-u chống phá do bọn đế quốc và các thế lực phản động trong n-ớc gây ra đều lần l-ợt bị dập tắt

- Thiếu sót, sai lầm:

+ Rập khuôn theo mô hình xây dựng CNXH của Liên xô

+ Thiếu dân chủ, công bằng xã hội, vi phạm pháp chế XHCN, làm giảm sút lòng tin của nhân dân

- ý nghĩa :

+ Làm thay đổi cục diện châu Âu sau chiến tranh, trở thành các n-ớc công - nông nghiệp Dập tắt

âm m-u chống phá do đế quốc và các thế lực phản động trong n-ớc gây ra

+ Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới, ngày càng phát triển

+ Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân có sự tăng lên rõ rệt so với tr-ớc kia

Câu 4: Trình hình chính trị và chính sách đối ngoại của Liên xô từ sau chiến tranh thế giới thứ

hai ?

- Tình hình chính trị:

+ Ba m-ơi năm đầu sau chiến tranh, tình hình chính trị ở Liên xô ổn định

+ Các nhà lãnh đạo Liên xô đã mắc sai lầm về đ-ờng lối (chủ quan nóng vội, đốt cháy giai

đoạn ) đã diễn ra cuộc đấu tranh trong nội bộ Đảng

+ Do sự ủng hộ của nhân dân, công cuộc xây dựng CNXH vẫn đ-ợc thăng tiến, đời sống nhân dân vẫn đ-ợc nâng lên, khối đoàn kết trong toàn liên bang đ-ợc duy trì

* Chính sách đối ngoại:

Đ-ờng lối đối ngoại của Liên xô sau chiến tranh thế giới thứ hai tập trung ở 5 chính sách lớn sau:

- Giúp đỡ hợp tác với các n-ớc XHCN anh em về vật chất và tinh thần, tạo nên những điều kiện thuận lợi cho các n-ớc anh em tiến hành cách mạng XHCN và xây dựng CNXH

- Phát triển quan hệ hữu nghị, bình đẳng với các n-ớc mới giải phóng

- Duy trì, phát triển quan hệ với các n-ớc TBCN trên cơ sở chung sống hòa bình, hợp tác cùng có lợi

- Đoàn kết quốc tế với các đảng cộng sản và các đảng Dân chủ cách mạng, với phong trào công nhân quốc tế và phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

- Kiên quyết chóng lại các chính sách gây chiến, xâm l-ợc của CNĐQ và các thế lực phản động quốc tế

Vấn đề 2: Quan hệ hợp tác giữa Liên xô, các n-ớc Đông Âu và các n-ớc XHCN khác

Giữa Liên xô và các n-ớc Đông Âu và các n-ớc xã hội chủ nghĩa khác có nhiều mối quan hệ hợp tác về mọi mặt Quan hệ này nhìn chung tốt đẹp song cũng có những bất đồng

+ Những năm 50 quan hệ Liên xô và Trung Quốc là quan hệ hữu nghị Từ đầu những năm 60 trở

đi quan hệ giữa hai n-ớc này trở nên đối đầu căng thẳng; đến cuối những năm 80 quan hệ bình th-ờng trở lại

Trang 4

+ Từ đầu những năm 60 quan hệ giữa Liên xô và Anbani trở nên căng thẳng đối đầu Đầu năm

1991 quan hệ bình th-ờng trở lại

+ Liên xô và các n-ớc xã hội chủ nghĩa khác tích cực giúp đỡ các n-ớc Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên, Cuba, Việt Nam Trong cuộc đấu tranh giành độc lập và xây dựng đất n-ớc

Vấn đề 3: Cuộc nội chiến (1946-1949) ở Trung Quốc ?

Câu 1: Cuộc nội chiến cách mạng ở Trung Quốc (1946-1949) diễn ra nh- thế nào ? Theo em

trong những nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của nhân dân trong cuộc nội chiến cách mạng 1946-1949 ở Trung Quốc, nguyên nhân nào là chủ yếu ?

- Nguyên nhân của cuộc nội chiến:

+ Tiền đề chủ quan:

Sau khi cuộc kháng chiến chống Nhật kết thúc năm 1945, ở Trung Quốc tồn tại hai lực l-ợng đối lập: Đảng Cộng sản Trung Quốc do Mao Trạch Đông là Chủ tịch và Quốc dân đảng do T-ởng Giới Thạch đứng đầu

Lực l-ợng cách mạng do Đảng Cộng sản lãnh đạo đã lớn mạnh: Quân chủ lực có 120 vạn ng-ời, khu căn cứ chiếm 1/4 đất đai và 1/3 dân số cả n-ớc;

+ Tiền đề khách quan:

Ngoài ra còn đ-ợc sự giúp đỡ của Liên Xô (chuyển giao vùng Đông Bắc Trung Quốc, chuyển toàn

bộ vũ khí t-ớc đ-ợc của 1 triệu quân Quan Đông cho quân giải phóng nhân dân Trung Quốc) Cách mạng Trung Quốc đã có những điều kiện thuận lợi và cơ sở vững chắc để phát triển mạnh mẽ

Tr-ớc sự lớn mạnh của lực l-ợng cách mạng, tập đoàn thống trị T-ởng Giới Thạch âm m-u phát

động nội chiến nhằm tiêu diệt Đảng Cộng sản và phong trào cách mạng Họ đã cấu kết chặt chẽ với Mĩ

và dựa vào Mĩ để thực hiện ý đồ này

Về phía Mĩ, sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Mĩ ra sức giúp đỡ t-ởng Giới Thạch phát

động nội chiến, âm m-u biến Trung Quốc thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ

- Diễn biến: Chia làm 2 giai đoạn:

đảng, phát triển lực l-ợng chủ lực mình lên 2 triệu ng-ời

+ Giai đoạn phản công: (6-1947- 4-1949 )

Từ tháng 6-1947, quân giải phóng chuyển sang phản công, giải phóng các vùng do Quốc dân đảng thống trị Từ tháng 4-1948 đến tháng 1 -1949, quân giải phóng lần l-ợt mở ba chiến dịch, tiêu diệt hơn 1.540.000 quân Quốc dân đảng, làm cho lực l-ợng của địch về cơ bản đã bị tiêu diệt

Tháng 4-1949, quân giải phóng v-ợt Tr-ờng Giang, ngày 23-4, Nam Kinh - trung tâm thống trị của tập đoàn Quốc dân đảng đ-ợc giải phóng, nền thống trị của Quốc dân đảng sụp đổ T-ởng Giới Thạch bỏ lục địa chạy ra đảo Đài Loan

Ngày 1-10-1949, n-ớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa tuyên bố thành lập do Mao Trạch Đông làm Chủ tịch, đánh dấu thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc

đến sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

Câu 2: Những nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của nhân dân trong cuộc nội chiến cách mạng

1946-1949 ở Trung Quốc, nguyên nhân nào là chủ yếu?

Trang 5

- Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc

- Tinh thần yêu n-ớc, căm thù bè lũ T-ởng Giới Thạch, tinh thần đoàn kết, tinh thần chiến đấu hi sinh dũng cảm của nhân dân Trung Quốc

Câu 3: Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc (1946-1949) thành công đã có ảnh h-ởng

nh- thế nào đến sự nghiệp cách mạng Trung Quốc nói riêng và cách mạng thế giới nói chung

- Sự kiện đó có ảnh h-ởng đến Trung Quốc:

+ Đánh dấu cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã thành công Với thắng lợi này

đã kết thúc sự nô dịch và thống trị của đế quốc, phong kiến và t- bản mại bản kéo dài hơn 100 năm qua

+ Mở ra cho nhân dân Trung Quốc một kỷ nguyên mới: kỷ nguyên độc lập, tự do và tiến lên CNXH

+ Từ sau thắng lợi đó, nhân dân Trung Quốc d-ới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Trung Quốc liên tiếp giành nhiều thắng lợi trong công cuộc xây dựng đất n-ớc Đặc biệt, từ năm 1978 đến nay, với

đ-ờng lối đổi mới, Đảng cộng sản và nhân dân Trung Quốc đã thu đ-ợc nhiều thắng lợi trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc Có thế nói Trung Quốc là n-ớc XHCN đầu tiên tiến hành cải cách mở cửa thành công

- Thành công của cách mạng Trung Quốc có ảnh h-ởng đến sự nghiệp cách mạng thế giới

+ Với diện tích bằng 1/4 diện tích châu á và chiếm gần 1/4 dân số toàn thế giới, thắng lợi của cách mạng Trung Quốc có tác động lớn đến cách mạng thế giới mà tr-ớc hết tăng c-ờng lực l-ợng cho phe XHCN và động viên cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới, đặc biệt là các n-ớc á, Phi,

Mĩ latinh

+ Việc Trung Quốc thu đ-ợc nhiều thắng lợi từ sau cuộc cách mạng dân tộc dân chủ(1946-1949)

đã để lại nhiều bài học cho cách mạng các n-ớc, đặc biệt là Việt Nam: Một n-ớc gần Trung Quốc đang tiến hành cải cách, mở cửa và đổi mới đất n-ớc

Vấn đề 4: Trình bày các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào (1945-1954)?

- Từ 1945-1954: Giai đoạn kháng chiến chống Pháp xâm l-ợc

+ Tháng 8-1945 lợi dụng thời cơ Nhật đầu hàng, nhân dân Lào nổi dậy khởi nghĩa thành lập chính quyền cách mạng ở nhiều nơi Ngày 12-10-1945 nhân dân thủ đô Viên Chăn khởi nghĩa giành chính quyền, chính phủ Cách mạng Lào ra mắt quốc dân, tuyên bố nền độc lập của Lào

+ Tháng 3-1946, thực dân Pháp quay trở lại xâm l-ợc, nhân dân Lào đứng lên kháng chiến chống Pháp Ngày 13-8-1950, Mặt trận Lào tự do và chính phủ kháng chiến Lào thành lập do hoàng thân Xuphanuvong đứng đầu

+ Phối hợp với chiến tr-ờng Việt Nam và Cămpuchia, đ-ợc sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, quân dân Lào đã giành đ-ợc nhiều thắng lợi trong những năm 1953-1954 buộc thực dân Pháp phải ký hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào

- Từ 1954 - 1975: Giai đoạn kháng chiến chống Mĩ xâm l-ợc

+ Sau khi Pháp thất bại đế quốc Mĩ phát động chiến tranh xâm l-ợc thực dân kiểu mới, nhằm biến Lào thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ

+ D-ới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân Cách mạng Lào (thành lập tháng 3-1955), quân dân Lào

đứng lên kháng chiến chống Mĩ Đến đầu những năm 60 vùng giải phóng chiếm 2/3 diện tích, 1/3 dân

số trong cả n-ớc Từ 1964 đến 1973 nhân dân Lào đã đánh bại cuộc "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ,

buộc Mĩ và tay sai phải ký Hiệp định Viêng Chăn (21-2-1973), lập lại nền hoà bình, thực hiện hoà hợp dân tộc ở Lào

+ Thắng lợi của cách mạng Việt Nam 30-4-1975 đã cổ vũ và tạo điều kiện thuận lợi cho cách mạng Lào tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn D-ới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào từ tháng 5 đến tháng 12-1975, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả n-ớc Ngày 2-12-1975, n-ớc Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào chính thức thành lập

- ý nghĩa lịch sử cách mạng Lào:

Thắng lợi của 30 năm đấu tranh gian khổ có ý nghĩa lịch sử trọng đại của n-ớc Lào D-ới sự lãnh

đạo của Đảng Nhân dân cách mạnh Lào, quân đội và nhân dân Lào đã:

Trang 6

+ Đánh thắng bọn thực dân xâm l-ợc Pháp, và bọn xâm l-ợc Mĩ, giành độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

+ Chấm dứt nền quân chủ phong kiến, thành lập Nhà n-ớc cộng hòa dân chủ nhân dân

+ Hoàn thành thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ, đ-a n-ớc Lào b-ớc sang thời kỳ phát triển mới

+ Đánh dấu thắng lợi mới của tình đoàn kết giữa ba n-ớc Đông D-ơng trong cuộc đấu tranh chống

đế quốc, giành độc lập tự do và xây dựng đất n-ớc Tình đoàn kết hữu nghị Việt Lào đã đ-ợc thử thách trong khói lữa chiến tranh, ngày càng phát triển trong công cuộc xây dựng hòa bình

Vấn đề 5: Những biến đổi về kinh tế, chính trị và xã hội ở Đông Nam á tr-ớc và sau chiến tranh

thế giới thứ hai

- Tr-ớc chiến tranh: Là những n-ớc thuộc địa, lệ thuộc vào các n-ớc t- bản ph-ơng Tây, bị các

n-ớc t- bản ph-ơng Tây ra sức bốc lột tàn bạo

Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tuy diễn ra mạnh mẽ nh-ng đều thất bại

- Từ sau chiến tranh: Lần l-ợt các n-ớc đều giành đ-ợc độc lập dân tộc với các chế độ chính trị

phù hợp cho mỗi n-ớc Từ sau khi giành đ-ợc độc lập dân tộc các n-ớc đều ra sức xây dựng phát triển nền kinh tế xã hội của mình, nhiều n-ớc đạt đ-ợc nhiều thành tựu to lớn (NIC, con rồng); các n-ớc

Đông Nam á chuyển từ đối đầu sang đối thoại và hợp tác, đều trở thành thành viên của ASEAN

Vấn đề 6: Quá trình thành lập và phát triển của Hiệp hội các n-ớc Đông Nam á (ASEAN) Cơ hội

thách thức Việt Nam khi gia nhập tổ chức này ?

Câu 1: Quá trình thành lập và phát triển của Hiệp hội các n-ớc Đông Nam á (ASEAN) ? Cơ hội

thách thức Việt Nam khi gia nhập tổ chức này ?

- Hoàn cảnh ra đời:

+ Sau khi giành độc độc lập, các n-ớc Đông Nam á ra sức khôi phục và phát triển kinh tế Trong khi 3 n-ớc Đông D-ơng phải tiến hành cuộc chiến tranh cứu n-ớc gian khổ

+ Tháng 8-1967, "Hiệp hội các n-ớc Đông Nam á" (ASEAN) thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan)

gồm các n-ớc: Inđônêsia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan và Philippin Hiện nay số thành viên của ASEAN là 10 n-ớc Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN vào tháng 7-1995 Trong t-ơng lai, Đông timo cũng sẽ là thành viên của "Hiệp hội các n-ớc Đông Nam á"

+ Mục tiêu của ASEAN: Năm 1976, Hội nghị cấp cao ASEAN họp ở Bali (Inđônêxia) ký hiệp

-ớc hữu nghị và nêu rõ mục đích của ASEAN là: Mục đích: Xây dựng mối quan hệ hoà bình, hữu nghị

và hợp tác giữa các n-ớc trong khu vực, tạo nên một cộng đồng Đông Nam á hùng mạnh trên cơ sở tự c-ờng khu vực

Thiết lập một khu vực hoà bình, tự do, trung lập ở Đông Nam á

Nh- vậy, ASEAN là tổ chức Liên minh chính trị - kinh tế của khu vực Đông Nam á

- Quá trình phát triển :

Hoạt động của ASEAN trải qua các giai đoạn phát triển chính:

+ Từ 1967 đến 1975: ASEAN còn là một tổ chức khu vực non yếu, ch-ơng trình hợp tác giữa các n-ớc thành viên còn rời rạc

+ Tháng 2-1976, các n-ớc ASEAN đã ký "Hiệp -ớc hữu nghị và hợp tác" (tại Hội nghị cấp cao ở

Bali, Inđônêxia) nêu rõ mục tiêu xây dựng những mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các n-ớc trong khu vực tạo nên một cộng đồng ĐNA hùng mạnh trên cơ sở tự c-ờng khu vực, thiết lập một khu vực hoà bình, tự do, trung lập ở ĐNA ASEAN trở thành một tổ chức chính trị - kinh tế của khu vực ĐNA + 1979 ASEAN có quan hệ đối đầu với ba n-ớc Đông D-ơng (chủ yếu xoay quanh vấn đề Campuchia) Đến cuối thập niên 80 ASEAN đã chuyển sang đối thoại, hợp tác trong cùng tồn tại hoà bình với ba n-ớc Đông D-ơng Sau khi vấn đề Campuchia đ-ợc giải quyết, ASEAN và ba n-ớc Đông D-ơng đã phát triển mối quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, khoa học

+ Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN, sau đó là gia nhập của các n-ớc Lào, Mianma (1997),

Campuchia (1999) ASEAN gồm 10 n-ớc đã trở thành "ASEAN toàn ĐNA"

- Thời cơ, thách thức Việt Nam khi gia nhập tổ chức này:

Trang 7

+ Thời cơ: Tạo điều kiện cho Việt Nam đ-ợc hoà nhập vào cộng đồng khu vực, vào thị tr-ờng các

n-ớc Đông Nam á Thu hút đ-ợc vốn đầu t-, mở ra cơ hội giao l-u học tập, tiếp thu trình độ khoa học -

kĩ thuật, công nghệ và văn hoá để phát triển đất n-ớc ta

+ Thách thức: Việt Nam phải chịu sự cạnh tranh quyết liệt, nhất là về kinh tế Hoà nhập nếu

không đứng vững thì dễ bị tụt hậu về kinh tế và bị "hoà tan" về chính trị, văn hoá xã hội

+ Thái độ: Bình tĩnh, không bỏ lỡ thời cơ Cần ra sức học tập, nắm vững khoa học kĩ thuật

Câu 2: Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay Đông Nam á có những biến đổi to lớn gì ?

Theo Anh (chị) trong những biến đổi lớn đó thì biến đổi lớn nào là quan trọng nhất ? Vì sao ?

- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai Đông Nam á có những biến đổi lớn sau đây:

+ Biến đổi thứ nhất: Các n-ớc Đông Nam á từ thân phận các n-ớc thuộc địa, nữa thuộc địa và lệ thuộc đã trở thành những n-ớc độc lập (Kể tóm tắt 10 n-ớc Đông Nam á và cho biết thuộc địa của n-ớc nào, và giành độc lập năm nào theo gợi ý sau)

- Biến đổi thứ hai: Từ sau khi giành lại độc lập, các n-ớc Đông Nam á đều ra sức xây dựng và phát

triển nền kinh tế - xã hội của mình và đạt nhiều thành tựu to lớn: nh- Xingapo, Inđônêxia, Thái Lan, Malaixia, đặc biệt là Xingapo, n-ớc có nền kinh tế phát triển nhất ở khu vực ĐNA và đ-ợc xếp vào hàng n-ớc phát triển trên thế giới

- Biến đổi thứ ba: Cho đến tháng 4-1999, các n-ớc ĐNA đều gia nhập Hiệp hội các n-ớc ĐNA,

gọi tắt là ASEAN nhằm mục tiêu xây dựng những mối quan hệ hoà bình, hữu nghị hợp tác giữa các n-ớc trong khu vực

Trong những biến đổi đó biến đổi nào là quan trọng nhất: Là biến đổi từ thân phận các n-ớc

thuộc địa, nữa thuộc địa và lệ thuộc đã trở thành những n-ớc độc lập Nhờ có biến đổi đó các n-ớc

ĐNA mới có những điều kiện thuận lợi để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của mình ngày càng phồn vinh

Câu 4: Hãy nêu những hiểu biết của mình về tổ chức ASEAN ? Sự gia nhập của Việt Nam vào

ASEAN ?

- Hoàn cảnh ra đời: Sau khi giành độc độc lập, nhiều n-ớc Đông Nam á dự định thành lập một tổ

chức khu vực nhằm hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, khoa học kĩ thuật và văn hoá, đồng thời để hạn chế ảnh h-ởng của các n-ớc lớn đối với các n-ớc trong khu vực

Ngày 8- 8-1967, "Hiệp hội các n-ớc Đông Nam á" (ASEAN) thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan)

gồm các n-ớc: Inđônêsia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan và Philippin Hiện nay số thành viên của ASEAN là 10 n-ớc Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN vào tháng 7-1995

- Mục tiêu: T-ơng trợ, hợp tác về kinh tế; xây dựng một Đông Nam á thịnh v-ợng, an ninh, hoà

bình trung lập và cùng phát triển

Nh- vậy, ASEAN là tổ chức Liên minh chính trị – kinh tế của khu vực Đông Nam á

- Cơ cấu tổ chức:

+ Hội nghị th-ợng đỉnh: 3 năm họp 1 lần

+ Hội nghị ngoại tr-ởng: mỗi năm họp 1 lần

+ Uỷ ban th-ờng trực: đảm nhận công việc giữa hai kỳ họp của hội nghị ngoại tr-ởng

+ Hệ thống các Uỷ ban th-ờng trực phụ trách các ngành

- Các giai đoạn chính:

+ Giai đoạn đầu (1967-1975)

- Từ 1967 - 1975: ASEAN còn non yếu, ch-a có hoạt động nổi bật, mọi ng-ời ít biết đến

- Từ 1976 đến nay: ASEAN ngày càng phát triển, có những đóng góp tích cực trong khu vực và trên thế giới

Hiện nay ASEAN trở thành một tổ chức của tất cả các n-ớc trong khu vực: Năm 1984, brunây trở thành thành viên thứ sáu của ASEAN, năm 1995 Việt Nam là thành viên thứ chính thức của ASEAN, năm 1997, Lào và Mianma cũng gia nhập ASEAN, năm 1999 Campuchia, thành viên thứ 10, thành viên thứ cuối cùng của ASEAN đ-ợc kết nạp

* Mối quan hệ Việt Nam với ASEAN

Trang 8

- Từ 1967-1972: Do một số n-ớc dính líu vào cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam nên quan hệ Việt Nam - ASEAN rất hạn chế

- Từ 1973-1986: Tình hình khu vực có nhiều chuyển biến Quan hệ Việt Nam - ASEAN đã đ-ợc

cải thiện Tuy nhiên do "vấn đề Campuchia" mà mối quan hệ giữa Việt Nam - ASEAN vẫn còn căng

thẳng

- Từ 1986, nhất là từ cuối thập niên 80, do"vấn đề Campuchia" đã đ-ợc giải quyết nên quan hệ

Việt Nam - ASEAN đã chuyển sang đối thoại, thân thiện hợp tác

- Hiện nay, quan hệ Việt Nam - ASEAN ngày càng phát triển toàn diện, có hiệu quả Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN (7-1995) và có vai trò tích cực trên nhiều lĩnh vực trong ASEAN

* Sự gia nhập của Việt Nam vào ASEAN ?

- Tán thành những nguyên tắc của tổ chức ASEAN, tháng 7-1992, tại Manila (Philippin) Việt Nam

và Lào đã gia nhập Hiệp -ớc Bali, trở thành quan sát viên chính thức của ASEAN

- Ngày 28-07-1995, Việt Nam đã gia nhập ASEAN đ-a số thành viên của tổ chức này lên 7 n-ớc

Đây là một sự kiện quan trọng trong việc thúc đẩy xu thế hoà bình, ổn định và hợp tác ở khu vực Đông Nam á

- Ngày 23-7-1997, Hiệp hội các n-ớc Đông Nam á kết nạp thêm Lào, Mianma Từ ngày

30-4-1999, Campuchia là thành viên thứ 10 của tổ chức này Nh- vậy, ASEAN đã trở thành "ASEAN toàn

Đông Nam á" Hơn 30 năm, kể từ khi ra đời, ASEAN đã đạt đ-ợc những thành tựu to lớn và tốc độ

tăng tr-ởng kinh tế cao, tạo nên những biến đổi sâu sắc trong đời sống kinh tế xã hội các n-ớc thành viên Mặc dù có những b-ớc thăng trầm, vai trò quốc tế ASEAN (với t- cách là một tổ chức chính trị kinh tế khu vực) ngày càng tăng

Vấn đề 7: Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi từ

1945 đến nay ?

- Những nét chung:

+ Châu Phi có 57 quốc gia với diện tích 30,3 triệu km2 (gấp 3 lần châu Âu, xấp xỉ châu Mĩ và bằng 3/4 châu á) Với dân số khoảng 650 triệu ng-ời Châu Phi có tài nguyên phong phú và nhiều nông sản quý Nh-ng d-ới ách thống trị của thực dân ph-ơng Tây trong nhiều thế kĩ châu Phi trở thành nghèo nàn, lạc hậu hơn nhiều so với châu lục khác

+ Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào cách mạng giải phóng dân tộc bùng nổ và phát triển

mạnh mẽ ở châu Phi Châu phi trở thành "Lục địa mới trỗi dậy" trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa

đế quốc, chủ nghĩa thực dân

- Các giai đoạn: Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi đã trải qua các giai đoạn sau:

+ 1945-1954: Phong trào bùng nổ đầu tiên ở Bắc Phi với thắng lợi mở đầu là cuộc chính biến

cách mạng của binh lính và sĩ quan yêu n-ớc Ai Cập (3-7-1952), lập đổ v-ơng triều Pharúc và nền thống trị của thực dân Anh, thành lập n-ớc Cộng hoà Ai Cập (18-6-1953)

hệ thống thuộc địa của Pháp ở Bắc Phi, Tây Phi, nhân dân châu Phi đã vùng dậy, mở đầu bằng cuộc

đấu tranh vũ trang của nhân dân Angiêri vào tháng 11 -1954 Sau đó nhiều quốc gia đã giành đ-ợc độc lập dân tộc nh-: Tuyniđi (1956), Marốc (1956), Xu đăng (1956), Gana (1956), Ghinê (1958) Trong những năm 1954 đến 1960, hầu hết các n-ớc Bắc Phi và Tây Phi giành đ-ợc độc lập

+ 1960 -1975: Năm 1960, 17 n-ớc châu Phi giành đ-ợc độc lập - lịch sử gọi "năm châu Phi"; tiếp

đó là thắng lợi của nhân dân Angêri (3-1962), Êtiôpi (1974), Môdămbích (1975), đặc biệt là thắng lợi của nhân dân Ăngôla dẫn đến sự ra đời của n-ớc Cộng hòa (11-1975) đánh dấu sự sụp đổ về cơ bản hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

+ 1975 - nay: Giai đoạn hoàn thành cuộc đấu tranh chống ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ

để giành độc lập dân tộc với sự ra đời của n-ớc Cộng hòa Namibia (3-1991)

Tuy nhiên sau khi giành lại độc lập dân tộc, trong sự nghiệp xây dựng đất n-ớc, cũng cố độc lập dân tộc hiện nay, nhiều n-ớc châu Phi đang gặp những khó khăn: sự xâm nhập của chủ nghĩa thực dân

Trang 9

mới, nợ chồng chất, nạn mù chữ, đói rét, bệnh tật luôn xãy ra, dân số quá đông, tình hình chính trị không ổn định (do xung đột các phe phát, bộ tộc )

- Đặc điểm phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi:

So với châu á và Mĩlatinh, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi có 1 số đặc điểm riêng nh- sau:

- Các n-ớc châu Phi đã đoàn kết với nhau trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc thông qua Tổ chức thống nhất châu Phi giữ vai trò quan trọng trong việc phối hợp hành động và thúc đẩy sự nghiệp

đấu tranh cách mạng của các n-ớc châu Phi

- Lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở các n-ớc châu Phi hầu hết đều do các chính đảng hoặc các tổ chức chính trị của giai cấp t- sản dân tộc, còn giai cấp vô sản ch-a tr-ởng thành, hoặc ch-a có chính đảng độc lập

- Hình thức đấu tranh giành độc lập chủ yếu là thông qua đấu tranh chính trị hợp pháp để đ-ợc công nhận độc lập: các n-ớc châu Phi giành đ-ợc độc lập ở nhiều mức độ khác nhau và sự phát triển kinh tế - xã hội cũng rất khác nhau từ sau khi giành đ-ợc độc lập (vùng Bắc Phi phát triển nhanh, vùng châu Phi xích đạo phát triển chậm )

Câu 2: Trình bày những đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi từ sau chiến tranh

thế giới thứ hai đến nay Phân tích những nét khác biệt cơ bản về đối t-ợng và mục tiêu đấu tranh giữa các phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi, châu á với khu vực Mĩ latinh trong thời kỳ lịch sử này

- Các n-ớc châu Phi đã đoàn kết với nhau trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc thông qua Tổ chức thống nhất châu Phi giữ vai trò quan trọng trong việc phối hợp hành động và thúc đẩy sự nghiệp

đấu tranh cách mạng của các n-ớc châu Phi

- Lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở các n-ớc châu Phi hầu hết đều do các chính đảng hoặc các tổ chức chính trị của giai cấp t- sản dân tộc, còn giai cấp vô sản ch-a tr-ởng thành, hoặc ch-a có chính đảng độc lập

- Hình thức đấu tranh giành độc lập chủ yếu là thông qua đấu tranh chính trị hợp pháp để đ-ợc công nhận độc lập: các n-ớc châu Phi giành đ-ợc độc lập ở nhiều mức độ khác nhau và sự phát triển kinh tế - xã hội cũng rất khác nhau từ sau khi giành đ-ợc độc lập (vùng Bắc Phi phát triển nhanh, vùng châu Phi xích đạo phát triển chậm )

* Nét khác biệt cơ bản giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu á, châu Phi với khu vực Mĩ latinh

- Nhân dân châu á, châu Phi đấu tranh chống lại bọn đế quốc, thực dân và tay sai để giải phóng dân tộc, giành lại độc lập chủ quyền

- Khu vực Mĩ latinh đấu tranh chống lại các thế lực thân Mĩ để thành lập các chính phủ dân tộc, dân chủ, qua đó giành lại độc lập và chủ quyền thực sự cho dân tộc

Vấn đề 8: Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ la tinh từ

1945 đến nay ?

Khu vực Mĩ latinh bao gồm Mêhicô (Bắc Mĩ), toàn bộ Trung và Nam Mĩ; rất giàu về nông sản, Lâm sản và khoáng sản

- Tr-ớc chiến tranh thế giới thứ hai về hình thức, hơn 20 n-ớc cộng hoà ở Mĩ latinh đều là những

quốc gia độc lập; trên thực tế là thuộc địa kiểu mới - trở thành "sân sau" của Mĩ

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ latinh phát triển mạnh mẽ

(đ-ợc gọi là "đại lục núi lữa"), thể hiện qua ba giai đoạn

+ 1945-1959: Cao trào cách mạng nổ ra hầu khắp các n-ớc Mĩ latinh d-ới nhiều hình thức bải công của công nhân (Chilê), nổi dậy của nông dân (Pêru, Ecuađo, Mêhicô, Baraxin, Vênêxuêla , khởi nghĩa vũ trang (Panama, Bôlivia) và đấu tranh nghị viện (Goatêmala, Achentina, Vênêxuêla)

+ 1959 đến cuối những năm 80: Cách mạng Cuba thắng lợi (1959) đánh dấu b-ớc phát triển mới

của phong trào giải phóng dân tộc, cổ vũ cuộc đấu tranh của các n-ớc Mĩ latinh Tiếp đó phong trào

đấu tranh vũ trang bùng nổ nhiều n-ớc Mĩ latinh trở thành "lục địa bùng cháy" Do áp lực đấu tranh

của quần chúng (d-ới nhiều hình thức), các chính quyền phản động tay sai của Mĩ lần l-ợt bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ đ-ợc thành lập để cũng cố độc lập và chủ quyền dân tộc mới giành

đ-ợc

Trang 10

+ Từ cuối thập niên 80 đến 1991: Do những biến động không có lợi cho phong trào cách mạng thế

giới ở Liên xô và Đông Âu, Mĩ tăng c-ờng chống lại phong trào cách mạng ở Mĩ latinh (Grênađa, Panama ), uy hiếp và đe doạ các mạng ở Nicaragoa, tìm mọi cách phá hoại chủ nghĩa xã hội ở Cuba Qua hơn 4 thập niên đấu tranh, các n-ớc Mĩ latinh đã khôi phục lại độc lập, chủ quyền và b-ớc lên

vũ đài quốc tế với t- thế độc lập, tự chủ, kinh tế ngày càng phát triển (Braxin, Mêhicô )

- Cuộc khởi nghĩa Môncađa thất bại, nhiều ng-ời bị tàn sát, Phiđen Caxtrôn bị cầm tù, nh-ng đã

mở ra một giai đoạn mới của Cách mạng Cuba (đấu tranh giành chính quyền) d-ới sự lãnh đạo của tổ

- 1959-1961, Cách mạng Cuba hoàn thành triệt để những cải cách dân chủ, cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá hết các xí nghiệp của t- bản n-ớc ngoài, thực hiện các quyền tự do dân chủ Từ 1961,

Cu ba tiến hành cách mạng XHCN và xây dựng CHXH

- Để đáp ứng yêu cầu lãnh đạo Cách mạng trong giai đoạn mới Đảng xã hội dân chủ nhân dân Cuba và Ban chỉ đạo phong trào 13 tháng Ba đã hợp nhất thành "Tổ quốc cách mạng thống nhất"(26-7-1961) và 1965 đổi tên thành Đảng Cộng sản Cuba

* ý nghĩa lịch sử của cách mạng Cuba

- Đánh dấu b-ớc phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ latinh

- Làm thất bại âm m-u của Mĩ trong việc chinh phục Cuba

- Cổ vũ phong trào đấu tranh của các n-ớc trong khu vực

- Xứng đáng là lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc ở Milatinh

* Nét khác nhau của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ latinh vời phong trào giải phóng dân tộc ở châu á, châu Phi ?

- Cuối thế kỷ XIX, hầu hết trở thành

thuộc địa hoặc nữa thuộc địa của các n-ớc t-

bản ph-ơng Tây

- Đầu thế kỷ XIX, hầu hết các n-ớc giành đ-ợc độc lập dân tộc

- Liên tục nổ ra các cuộc đấu tranh của

Trang 11

+ Châu Phi: Giữa những năm 70 hầu hết

các n-ớc giành đ-ợc độc lập dân tộc dân tộc

+ Đấu tranh vũ trang mang tính toàn lục

địa + Mặt trận dân tộc thống nhất thành lập

Vấn đề 9: Tình hình n-ớc Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ đến nay

Câu 1: Sau chiến tranh thế giới thứ hai nền kinh tế, khoa kĩ thuật Mĩ phát triển phát triển nhanh

chóng nh- thế nào? Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế Mĩ? Nguyên nhân nào là quan trọng nhất?

- Sự phát triển của nền kinh tế Mĩ:

Trong khi các đồng minh châu âu của Mĩ bị chiến tranh tàn phá, thì Mĩ lại có điều kiện hoà bình,

an toàn để ra sức phát triển kinh tế

+ Sản l-ợng công nghiệp trung bình hàng năm tăng 14%, sản xuất nông nghiệp tăng 27 % so với thời kỳ 1935 - 1939

+ Trong những năm 1945 - 1949 sản l-ợng công nghiệp Mĩ luôn luôn chiếm hơn một nữa sản l-ợng công nghiệp toàn thế giới ( 56,4% năm 1948)

+ Nắm 3/4 dự trữ vàng của thế giới; 50% tàu bè đi lại trên các biển

Trong hai thập niên đầu sau chiến tranh, Mĩ là trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới

* Sở dĩ Mĩ có b-ớc phát triển nhanh chóng về kinh tế nh- thế là do:

+ Dựa vào những thành tựu cách mạng khoa học - kỹ thuật, Mĩ điều chỉnh lại hợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến kỹ thuật và nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm

+ Nhờ trình độ tập trung sản xuất và tập trung t- bản cao

+ Quân sự hoá nền kinh tế để buôn bán vũ khí thu lợi nhuận cao

+ Ngoài ra các điều kiện tài nguyên phong phú, nhân công dồi dào, đất n-ớc không bị chiến tranh tàn phá cũng là những nguyên nhân làm cho nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng

- Những mặt hạn chế và nh-ợc điểm:

+ Vị trí kinh tế của Mĩ ngày càng bị giảm sút trên thế giới: Các n-ớc Tây Âu và Nhật Bản ngày càng trở thành đối thủ cạnh tranh gay gắt, nguy hiểm của Mĩ

+ Khả năng cạnh tranh hàng hoá của Mĩ ngày càng sút kém

+ Tuy phát triển nhanh nh-ng không ổn định vì th-ờng xuyên xảy ra những cuộc suy thoái về kinh

tế

- Nguyên nhân nào là quan trọng nhất

Dựa vào những thành tựu cách mạng khoa học -kỹ thuật, Mĩ điều chỉnh lại hợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến kỹ thuật và nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm là nguyên nhân quan trọng nhất

*Những thành tựu của nền khoa học - kỹ thuật Mĩ:

Rất nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới đã chạy sang Mĩ (ở đây có điều kiện hoà bình và ph-ơng tiện đầy đủ nhất để làm việc) nên Mĩ là n-ớc đã khởi đầu cho cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ hai của nhân loại và đạt đ-ợc những thành tựu kỳ diệu: đi đầu trong việc sáng tạo ra công

cụ sản xuất mới(máy tính, máy tự động và hệ thống máy tự động ), nguồn năng l-ợng mới (nguyên tử,

nhiệt hạch, mặt trời, ), những vật liệu mới (chất Pôlime, vật liệu tổng hợp ), cuộc "cách mạng xanh"

trong nông nghiệp, cách mạng giao thông và thông tin liên lạc, trong khoa học chinh phục vũ trụ và sản xuất vũ khí hiện đại

Chính nhờ những thành tựu khoa học này mà nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng và đời sống

vật chất tinh thần nhân dân Mĩ đ-ợc nâng cao

Trang 12

Câu 2: Tại sao sau chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ ? Em có suy nghĩ

gì về sự phát triển kinh tế n-ớc ta ?

- Tại sao sau chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ:

+ Biết dựa vào những thành tựu cách mạng khoa học -kỹ thuật, Mĩ điều chỉnh lại hợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến kỹ thuật và nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm

+ Nhờ trình độ tập trung sản xuất và tập trung t- bản cao

+ Quân sự hoá nền kinh tế để buôn bán vũ khí thu lợi nhuận cao

+ Ngoài ra các điều kiện tài nguyên phong phú, nhân công dồi dào, đất n-ớc không bị chiến tranh tàn phá cũng là những nguyên nhân làm cho nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng

+ Song nguyên nhân quan trọng nhất là biết sử dụng thành tựu khoa học kỹ thuật (nguyên nhân chủ quan là chủ yếu)

- Em có suy nghĩ gì về sự phát triển kinh tế n-ớc ta

+ Tr-ớc xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới và những bài học lịch sử, sự phát triển của kinh tế Việt Nam và các n-ớc trong khu vực cần đ-ợc điều chỉnh để phù hợp với cơ cấu kinh tế thế giới

+ Khai thác thế mạnh thiên nhiên và con ng-ời

+ Sử dụng thành tựu mới nhất của cách mạng khoa học kỹ thuật

+ Đa dạng hoá quan hệ để tranh thủ sự ủng hộ về chính trị, kinh tế hoặc thu hút đầu t-

Câu 3: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, vì sao Mĩ phát động chiến tranh lạnh ?

- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất các n-ớc thắng trận chủ yếu Anh, Pháp, Mĩ đã họp hội nghị ở Véc xai để chia phần thắng lợi và kí các hiệp -ớc với các n-ớc bại trận Đức, áo, Hung Lúc đó, Liên xô nằm trong vòng vây của chủ nghĩa đế quốc

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tr-ớc ảnh h-ởng ngày càng lớn mạnh của Liên xô, của CNXH trên toàn thế giới, Mĩ và các n-ớc t- bản ph-ơng Tây đã cấu kết với nhau để chống lại "sự đe doạ của chủ nghĩa cộng sản"

- Nếu phát động "chiến tranh nóng" mang tính chất toàn cầu thì với sự huỷ diệt của bom nguyên

tử, cả Mĩ và Liên xô đều thất bại

Câu 4: Chính sách đối ngoại của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến cuối thập niên 80 ?

Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ luôn luôn theo đuổi mu đồ bá chủ thế giới Tháng 3

-1947 tổng thống Mĩ Truman đề ra "chủ nghĩa Tờ ruman", mở đầu thời kỳ bành tr-ớng v-ơn lên bá chủ

thế giới, công khai nêu"sứ mạng" của Mĩ là "lãnh đạo thế giới tự do", chống lại sự bành tr-ớng của chủ

nghĩa cộng sản, xúc tiến việc thành lập các liên minh quân sự; chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh tổng lực nhằm tiêu diệt Liên Xô và các n-ớc XHCN, mặt khác, thông qua viện trợ kinh tế, quân sự cho các n-ớc đồng minh của Mĩ để khống chế các n-ớc này Tiến hành chiến tranh tổng lực tiêu diệt Liên xô và các n-ớc XHCN

Các Tổng thống Mĩ nối tiếp nhau (Aixenhao, Kennơđi, Giônxơn, Níchxơn, Catơ, Rigân ) đều lần l-ợt đ-a ra học thuyết hoặc đ-ờng lối của mình để thực hiện "Chiến l-ợc toàn cầu"của Mĩ

- Dù nội dung, biện pháp có khác nhau giữa các đời Tổng thống, nh-ng chiến l-ợc toàn cầu của

Mĩ đều thực hiện thống nhất ba mục tiêu:

1 Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt các n-ớc XHCN

2 Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân, phong trào hoà bình dân chủ và tiến bộ trên thế giới

3 Khống chế, nô dịch, điều khiển các n-ớc đồng minh

Để đạt đ-ợc mục tiêu trên, Mĩ thực hiện chính sách cơ bản là "Chính sách thực lực", lập ra các

khối quân sự, chạy đua vũ trang, phát động nhiều cuộc chiến tranh xâm l-ợc, can thiệp vào nhiều n-ớc, nhiều khu vực trên thế giới

- Trong việc thực hiện chiến l-ợc toàn cầu, Mĩ đã vấp phải những thất bại nặng nề (ở Trung Quốc (1949), Triều Tiên, Cu Ba (1959), Iran đặc biệt là thất bại là trong chiến tranh xâm l-ợc Việt Nam (1975)

Mặt khác, Mĩ cũng đạt đ-ợc một số thành công, tiêu biểu:

Trang 13

- Gây chiến tranh xâm l-ợc ở các n-ớc Đông D-ơng, Triều Tiên

- Bao vây, cấm vận các n-ớc XHCN, viện trợ kinh tế cho các n-ớc Đồng Minh và các n-ớc chậm phát triển

- Góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy sự sụp đổ CNXH ở Liên xô và Đông Âu

Câu 5: Trình bày chính sách đối ngoại của Mĩ đối với Việt Nam từ 1945-1975?

- Từ 1945-1954:

+ Từ 1941-1946: Mĩ giúp lực l-ợng Việt Minh chống Nhật Cách mạng Tháng Tám thành công,

Mĩ có đại diện tại Hà Nội

+ Từ 1946-1954: Mĩ giúp Pháp mở rộng và kéo dài chiến tranh Đông D-ơng

+ 1949, Mĩ giúp Pháp thực hiện kế hoạch Rơve, khoá chặt biên giới Việt Trung, lập hành lang

Đông – Tây

+ 12-1950, lập phái đoàn cố vấn Viện trợ quân sự (MAAG): Năm 1950, viện trợ Mĩ chiếm 19% ngân sách chiến tranh Đông D-ơng, 1952 là 35%, 1953 là 42%

+ Mĩ giúp Pháp thực hiện kế hoạch Nava, xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ, viện trợ khi

Điện Biên Phủ sắp thất bại

- Trì hoãn, kéo dài Hội nghị Giơnevơ, không kí vào văn bản Hiệp định Giơnevơ

* Từ 1954-1975:

- Phá hoại Hiệp định Giơnevơ, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ + Ngày 25-6-1954, tr-ớc khi kí Hiệp định Giơnevơ, Mĩ đã đ-a Ngô Đình Diệm là ng-ời do Mĩ

đào tạo nắm chính quyền ở miền Nam

+ Ngày 23-7-1954, Bộ tr-ởng Bộ Ngoại giao Đalét tuyên bố: Không mở đ-ờng cho chủ nghĩa cộng sản bành tr-ớng xuống Đông á và Thái Bình D-ơng

+ Mĩ giúp Diệm tổ chức "tr-ng cầu dân ý", bầu cử "quốc hội", hợp pháp hoá chính quyền Ngô

Đình Diệm, xây dựng ở miền Nam một chính quyền đối lập với chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hoà trái với tinh thần Hiệp định Giơnevơ

+ Tháng 7 –1956, Diệm cự tuyệt hiệp th-ơng với miền Bắc nhằm tìm kiếm việc thống nhất đất n-ớc

- Thực hiện các chiến l-ợc chiến tranh xâm l-ợc Việt Nam

+ Từ 1954-1960: Thực hiện chiến l-ợc "chiến tranh một phía", thông qua viện trợ kinh tế điều khiển chính quyền tay sai đàn áp phong trào cách mạng miền Nam

+ Từ 1961-1965: Thực hiện chiến l-ợc "Chiến tranh đặc biệt" đ-a cố vấn quân sự vào miền Nam Việt Nam để trực tiếp điều kiển cuộc chiến, thực hiện kế hoạch Xtalây –Taylo

+ Từ 1965- 1968: Thực hiện chiến l-ợc: "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam, đ-a quân Mĩ và quân ch- hầu trực tiếp tham chiến cùng với quân Ngụy; gây chiến tranh phá hoại lần thứ nhất đối với miền Bắc

+ Từ 1969-1973: Mĩ thực hiện chiến l-ợc "Việt Nam hoá" chiến tranh, thay quân Mĩ bằng quân Nguỵ, hỗ trợ nguỵ về hoả lực, gây chiến tranh phá hoại lần thứ hai đối với miền Bắc

+ 21-1-1973, Mĩ kí hiệp định Pari công nhận độc lập thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam, cam kết rút hết quân Mĩ về n-ớc

+ Từ 1973 đến 1975, Mĩ vẫn tiếp tục viện trợ cho Thiệu mà thực chất là tiếp tục "Việt Nam hoá" chiến tranh

+ Với Đại thắng mùa Xuân 1975 của nhân dân ta, chính sách đối ngoại của Mĩ đối với Việt Nam

từ 1954-1975 bị thất bại hoàn toàn

+ Hiện nay, chính sách đối ngoại của Đảng ta "là bạn của tất cả các n-ớc", với Mĩ ta chủ tr-ơng

"khép lại quá khứ h-ớng tới t-ơng lai" Thực hiện chủ tr-ơng này quan hệ Việt - Mĩ ngày càng đ-ợc cải thiện

Đề 10: Tình hình n-ớc Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

Câu 1: Sau chiến tranh thế giới thứ hai kinh tế, khoa học kĩ thuật Nhật Bản phát triển nhảy vọt

nh- thế nào ? Nguyên nhân của sự phát triển nền kinh tế Nhật Bản ?

Trang 14

* Sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản :

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, là n-ớc chiến bại, nền kinh tế bị tàn phá sản xuất công nghiệp năm 1946 chỉ bằng 1/4 so với tr-ớc chiến tranh Từ sau khi Mĩ phát động chiến tranh xâm l-ợc Triều Tiên (6 -1950) và Việt Nam (những năm 60), kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ hẳn lên nhờ những

đơn đặt hàng quân sự của Mĩ Nhật đuổi kịp rồi v-ợt các n-ớc Tây Âu v-ơn lên hàng thứ hai (sau Mĩ) trong thế giới t- bản chủ nghĩa

Trong công nghiệp: Giá trị sản l-ợng công nghiệp năm 1950 là 4,1 tỷ đô la, đến năm 1960 v-ơn

lên 56,4 tỷ đô la

Trong nông nghiệp: Năm 1969 cung cấp 80% nhu cầu trong n-ớc

Đến năm 1973, tổng sản phẩm quốc dân đạt 402 tỷ đô la Trong khoảng 20 năm tổng sản phẩm quốc dân tăng 20 lần, năm 1989, tổng sản phẩm quốc dân đạt 2.828,3 tỷ đô la Năm 1990 thu nhập bình quân tính theo đầu ng-ời là 23.796 đô la, đứng thứ hai thế giới (sau Thụy Sĩ)

Nh- vậy chỉ sau vài ba thập kỹ, Nhật Bản đã v-ơn lên thành một siêu c-ờng kinh tế, là một trong

ba trung tâm kinh tế, tài chính của thế giới Nhiều ng-ời gọi đó là "thần kỳ Nhật Bản"

- Những nguyên nhân của sự phát triển kinh tế Nhật Bản là:

+ Biết lợi dụng nguồn vốn n-ớc ngoài tập trung đầu t- vào những ngành công nghiệp then chốt, ít chi tiêu quân sự, biên chế Nhà n-ớc gọn nhẹ

+ Biết lợi dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật để tăng năng suất lao động, cải tiến kỹ thuật và hạ giá thành hàng hoá

+ Biết "len lách" xâm nhập thị tr-ờng các n-ớc khác, qua đó để mở rộng thị tr-ờng thế giới

+ Những cải cách dân chủ sau chiến tranh tạo điều kiện và thúc đẩy kinh tế phát triển

+ Truyền thống "tự lực tự c-ờng" của nhân dân và tài năng điều hành nền kinh tế của giới kinh

doanh và những nhà lãnh đạo Nhật Bản

- Về khoa học kĩ thuật:

+ Coi trọng phát triển khoa học kỹ thuật, vừa chú trọng phát triển các cơ sở nghiên cứu trong n-ớc, vừa chú ý mua các phát minh của n-ớc ngoài

+ Hiện nay Nhật Bản đứng đầu về trình độ KHKT đặc biệt trong các lĩnh vực dân dụng

+ Quan tâm đến công tác giáo dục, đào tạo những con ng-ời có năng lực, giữ vững những bản sắc văn hoá của dân tộc, có ý chí v-ơn lên trong mọi hoàn cảnh

Câu 2: Trình bày những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản từ sau chiến

tranh thế giới thứ hai? Theo em, trong những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản

kể trên, thì nguyên nhân nào là quan trọng nhất và nguyên nhân đó có thể giúp ích gì cho các n-ớc

đang phát triển trong việc xây dựng nền kinh tế của mình ?

- Những nguyên nhân của sự phát triển kinh tế Nhật Bản là:

+ Biết lợi dụng nguồn vốn n-ớc ngoài tập trung đầu t- vào những ngành công nghiệp then chốt, ít chi tiêu quân sự, biên chế Nhà n-ớc gọn nhẹ

+ Biết lợi dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật để tăng năng suất lao động, cải tiến kỹ thuật và hạ giá thành hàng hoá

+ Biết "len lách" xâm nhập thị tr-ờng các n-ớc khác, qua đó để mở rộng thị tr-ờng thế giới

+ Những cải cách dân chủ sau chiến tranh

+ Truyền thống "tự lực tự c-ờng" của nhân dân và tài năng điều hành kinh tế của giới kinh doanh

và những nhà lãnh đạo Nhật Bản

* Nguyên nhân quan trọng nhất: Biết lợi dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật để tăng năng suất

lao động, cải tiến kỹ thuật và hạ giá thành hàng hoá

*Giúp ích cho các n-ớc đang phát triển: Nhận rõ vai trò quan trọng của cuộc CMKHKT trong

việc xây dựng nền kinh tế của mình

Câu 3: Trong các nguyên nhân phát triển kinh tế Nhật Bản và kinh tế Mĩ từ sau chiến tranh thế

giới thứ hai, có những nguyên nhân chung và nguyên nhân riêng Hãy trình bày và phân tích nguyên những nhân đó

Trang 15

Nguyên nhân chung:

+ Biết lợi dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật để tăng năng suất lao động, cải tiến kỹ thuật và hạ giá thành hàng hoá

+ Bốc lột nhân dân trong n-ớc và các n-ớc nhỏ yếu và cạnh tranh với các n-ớc lớn

Nguyên nhân riêng của:

+ Biết dựa vào những thành tựu cách mạng khoa học -kỹ thuật, Mĩ điều chỉnh lại hợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến kỹ thuật và nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm

+ Quân sự hoá nền kinh tế để buôn bán vũ khí thu lợi nhuận cao

+ Ngoài ra các điều kiện tài nguyên phong phú, nhân công dồi dào, đất n-ớc không bị chiến tranh tàn phá cũng là những nguyên nhân làm cho nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng

Nguyên nhân riêng của Nhật Bản:

+ Biết lợi dụng nguồn vốn n-ớc ngoài tập trung đầu t- vào những ngành công nghiệp then chốt, ít chi tiêu quân sự, biên chế Nhà n-ớc gọn nhẹ

+ Biết "len lách" xâm nhập thị tr-ờng các n-ớc khác, qua đó để mở rộng thị tr-ờng thế giới

+ Những cải cách dân chủ sau chiến tranh tạo điều kiện và thúc đẩy kinh tế phát triển

+ Truyền thống "tự lực tự c-ờng" của nhân dân và tài năng điều hành nền kinh tế của giới kinh

doanh và những nhà lãnh đạo Nhật Bản

Vấn đề11: Hội nghị Ianta và việc hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh?

Câu 1: Hội nghị Ianta và việc hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh?

- Bối cảnh lịch sử:

Đầu năm 1945, Cục diện chiến tranh thế giới thứ hai đã b-ớc vào giai đoạn chót, nhiều mâu thuẫn, nhiều tranh chấp trong nội bộ phe đồng minh chống phát xít nổi lên gay gắt, trong đó nổi bật lên ba vấn đề bức thiết cần giải quyết:

1 Việc nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Châu Âu và Châu á - Thái Bình D-ơng

2 Việc tổ chức lại trật tự thế giới mới sau chiến tranh

3 Việc phân chia khu vực chiếm đóng theo chế độ quân quản ở các n-ớc phát xít chiến bại và phân chia phạm vi ảnh h-ởng của các n-ớc tham gia chiến tranh chống phát xít

Hội nghị cấp cao ba c-ờng quốc Liên Xô, Mĩ, Anh họp ở Ianta (Liên Xô) từ ngày 4 đến

12-2-1945

- Những quyết định của hội nghị:

1 Về việc kết thúc chiến tranh ở Châu Âu và Châu á - Thái Bình D-ơng, 3 c-ờng quốc đã thống nhất mục đích là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản, nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Châu Âu, Châu á - Thái Bình D-ơng và Liên Xô sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở Châu á- Thái Bình D-ơng sau khi chiến tranh kết thúc ở Châu Âu

2 Ba c-ờng quốc thống nhất thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc dựa trên nền tảng và nguyên tắc cơ bản là sự nhất trí giữa 5 c-ờng quốc Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc để gìn giữ hoà bình, an ninh và trật tự thế giới sau chiến tranh

3 Hội nghị đã đi đến thoả thuận việc đóng quân tại các n-ớc nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh h-ởng ở châu Âu và châu á

ở Châu  u, quân đội Liên Xô sẽ chiếm đóng Đông Đức, Đông Béclin và các n-ớc Đông Âu do

Liên Xô giải phóng Còn quân đội Mĩ, Anh, Pháp chiếm đóng miền Tây Đức, Tây Beclin, Italia và một

số n-ớc Tây Âu khác, vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh h-ởng của Liên Xô, vùng Tây Âu thuộc phạm

vi ảnh h-ởng của Mĩ, trong đó, áo, Phần Lan trở thành hai n-ớc trung lập

ở Châu á, hội nghị chấp nhận những điều kiện để đáp ứng việc Liên Xô tham gia chiến tranh

chống Nhật, bao gồm:

1 Bảo vệ nguyên trạng và công nhận nền độc lập của Mông Cổ

2 Trả lại Liên Xô những quyền lợi của đế quốc Nga ở Viễn Đông tr-ớc chiến tranh Nga - Nhật năm 1904 cụ thể: trả lại Liên Xô miền Nam đảo Xakharin và tất cả các đảo nhỏ thuộc đảo này; quốc tế hoá th-ơng cảng Đại Liên (Trung Quốc) và khôi phục việc Trung Quốc thuê cảng Lữ Thuận (Trung

Trang 16

Quốc) làm căn cứ hải quân; trả lại Liên Xô đ-ờng sắt Xibiri - Tr-ờng Xuân; cùng sử dụng đ-ờng sắt Hoa Đông và đ-ờng sắt Nam Mãn - Đại Liên

3 Liên Xô chiếm 4 đảo Curin

Ngoài ra 3 c-ờng quốc cũng đã thoả thuận: Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản, quân đội Liên Xô

làm ranh giới; Nhật Bản thuộc phạm vi ảnh h-ởng của Mĩ; Trung Quốc tiến tới thành lập Chính phủ liên hiệp và Mĩ có quyền lợi ở Trung Quốc; các vùng còn lại của Châu á vẫn thuộc phạm vi ảnh h-ởng của các n-ớc ph-ơng Tây

Những quyết định của hội nghị cấp cao Ianta tháng 2-1945 đã trở thành những khuôn khổ của trật

tự thế giới mới từng b-ớc đ-ợc thiết lập trong những năm 1945 - 1947 sau khi chiến tranh kết thúc

th-ờng gọi là "Trật tự hai cực Ianta" (hai cực chỉ Mĩ và Liên Xô phân chia nhau phạm vi ảnh h-ởng

trên cơ sở thoả thuận Ianta)

Vấn đề 12: Mục đích, nguyên tắc hoạt động và tổ chức Liên Hợp Quốc, kể tên một số tổ chức

chuyên môn của Liên Hợp Quốc đang hoạt động tại Việt Nam ( ít nhất 3 tổ chức)

+ Tôn trọng quyền bình đẳng của các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

+ Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các n-ớc

+ Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng ph-ơng pháp hoà bình

+ Phải có sự nhất trí của 5 c-ờng quốc: Liên Xô (nay là Liên Bang Nga), Anh, Pháp, Mĩ, Trung Quốc

+ Liên Hợp Quốc không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ n-ớc nào

- Các tổ chức chính:

+ Đại hội đồng: Là hội nghị của tất cả các thành viên mỗi năm họp một lần

+ Hội đồng Bảo an: Là cơ quan chính trị quan trọng nhất và hoạt động th-ờng xuyên của Liên

Hợp Quốc, chịu trách nhiệm chính về duy trì hoà bình và an ninh thế giới , bao gồm 5 thành viên th-ờng trực là Nga, Anh, Mĩ, Pháp, Trung Quốc và 6 thành viên không th-ờng trực nhiệm kỳ 2 năm Mọi nghị quyết của Hội đồng Bảo an chỉ đ-ợc thông qua khi đ-ợc sự nhất trí của cả 5 uỷ viên th-ờng trực

+ Ban th- ký: Là cơ quan hành chính của Liên Hợp Quốc đứng đầu là Tổng Th- ký do Đại hội

đồng bầu ra, nhiệm kỳ 5 năm

Ngoài ra Liên Hợp Quốc còn có hàng trăm tổ chức chuyên môn khác nh- Hội Đồng Kinh Tế và Xã Hội, Toà án quốc tế, Hội đồng Quản thúc,Tổ chức Giáo dục-Khoa học - Văn hoá

- Vai trò:

Liên Hợp Quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất, giữ vai trò quan trọng trong việc gìn giữ hoà bình, an ninh thế giới, thúc đẩy việc giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột khu vực, đẩy mạnh các mối giao l-u, hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới

Trang 17

Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc tháng 9 - 1977

* ở Việt Nam, có các tổ chức sau đây đang hoạt động tích cực: Ch-ơng trình L-ơng thực (PAM), Quỹ nhi đồng (UNICEF), Tổ chức Nông nghiệp và L-ơng thực (FAO), Tổ chức Văn hoá và Giáo dục (UNESCO), Tổ chức Y tế thế giới (WHO)

* Vai trò của Liên hợp Quốc trong tình hình hiện nay

Liên hợp Quốc Liên Hợp Quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất, giữ vai trò quan trọng trong việc gìn giữ hoà bình, an ninh thế giới, thúc đẩy việc giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột khu vực, đẩy mạnh các mối giao l-u, hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới là một tổ chức quốc tế lớn nhất có vai trò to lớn

Hiện nay Liên hợp Quốc vần ch-a giải quyết tranh chấp, xung đột khu vực các n-ớc lớn trên thế giới

Vấn đề 13: Cuộc "chiến tranh và âm m-u của Mĩ:

- Hoàn cảnh lịch sử :

Tháng 3- 1947, Tổng thống Mĩ Truman đã phát động "chiến tranh lạnh" Trong bài diễn văn đọc tr-ớc Quốc hội Mĩ, ông ta cho rằng: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, " Chủ nghĩa cộng sản đang đe dọa thế giới tự do" và " Nga Xô đang bành tr-ớng thuộc địa ở châu Âu" , Mĩ và ph-ơng Tây phải liên kết

để chống lại sự "đe dọa" đó

- Mục tiêu:

Mĩ "đảm nhận sứ mạng thế giới tự do", giúp đỡ các dân tộc trên thế giới chống lại sự "đe dọa của chủ nghĩa cộng sản", chống lại "sự bành tr-ớng của Nga Xô"

*Hành động và biện pháp của Mĩ trong thời kỳ " chiến tranh lạnh":

- Mĩ và ph-ơng Tây ra sức "chạy đua vũ trang" với ngân sách quân sự khổng lồ để chuẩn bị cho cuộc "chiến tranh tổng lực" nhằm tiêu diệt Liên Xô và các n-ớc xã hội chủ nghĩa

- Mĩ lập ra các khối quân sự : NATO, SEATO, ANZUS, CENTO, Liên minh quân sự Mĩ- Nhật, Liên minh quân sự Tây bán cầu, xây dựng hàng ngàn căn cứ quân sự hải, lục, không quân khắp thế giới

- Mĩ phát động các cuộc chiến tranh xâm l-ợc: Việt Nam, Lào, Campuchia, can thiệp Grênađa (1983), và Panama (1990); bao vây kinh tế và hoại về chính trị quân sự ở Cuba

Ngoài ra, Mĩ còn bao vây, cấm vận về kinh tế, cô lập về chính trị và hoạt động phá hoại: đảo

chính, lật đổ, chiến tranh tâm lí gây tình trạng đối đầu, luôn luôn căng thẳng với các n-ớc xã hội chủ

nghĩa Mĩ đã áp dụng "chính sách bên miệng hố chiến tranh", đối đầu giữa hai khối NATO, và

Vácxava , làm cho các mối quan hệ luôn luôn phức tạp, gay gắt

Vấn đề 14: Nguồn gốc, nội dung, thành tựu chính của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật sau

chiến tranh thế giới thứ hai

- Nguồn gốc:

+ Do yêu cầu của cuộc sống con ng-ời, cụ thể là yêu cầu của kỹ thuật và của sản xuất trở thành

động lực và là nguồn gốc sâu xa dẫn tới cuộc cách mạng công nghiệp thế kỹ XVIII-XIX và cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện nay

+ Do sự bùng nổ dân số và nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của con ng-ời, mặt khác do tài nguyên thiên nhiên cung cấp cho cuộc sống con ng-ời ngày càng vơi cạn một cách nghiêm trọng, vì vậy việc tìm ra công cụ sản xuất mới có kỹ thuật cao, những nguồn năng l-ợng và những vật liệu mới thay thế đ-ợc đặt ra một cách bức thiết đối với con ng-ời

+ Do yêu cầu của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai, các bên tham chiến phải đi sâu nghiên cứu KH

- KT để cải tiến vũ khí và sáng tạo ra loại vũ khí mới có sức huỷ diệt lớn hơn nhằm giành thắng lợi về mình

+ Những thành tựu về KH - KT cuối thế kỹ XIX đầu thế kỹ XX cũng tạo tiền đề và thúc đẩy sự bùng nổ của cuộc cách mạng KH - KT lần thứ hai

- Đặc điểm:

Trang 18

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai có sự kết hợp và gắn bó chặt chẽ giữa cách mạng khoa học và cách mạng kỹ thuật Hầu nh- tất cả những khuynh h-ớng chủ yếu của khoa học cơ bản

đều gắn liền với lĩnh vực sản xuất, nh- kho học vật lí hạt nhân và năng l-ợng nguyên tử, điều khiển học

và tự động hoá

Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật lần này phát triển với tốc độ nhanh chóng, quy mô rộng lớn

và đạt đ-ợc những thành tựu kỳ diệu ch-a từng thấy trong lịch sử nhân loại

* Nội dung và thành tựu của cuộc cách mạng KH - KT lần thứ hai

- Nội dung:

Cuộc cách mạng KH - KT diễn ra trong mọi ngành mọi lĩnh vực

+ Về khoa học cơ bản: Toán học, Vật lý học, Hoá học, Sinh vật học

+ Nhiều ngành khoa học mới nh- khoa học vũ trụ và khoa học du hành vũ trụ

+ Những ngành khoa học mới kết hợp khoa học tự nhiên với kỹ thuật mới nh- điều khiển học, phân tử

+ Giải quyết những vấn đề cấp bách về KH và KT phục vụ cuộc sống con ng-ời nh- vấn đề năng l-ợng, công cụ sản xuất, vật liệu mới, khắc phục các bệnh tật của con ng-ời

- Thành tựu:

+ Trong lĩnh vực khoa học cơ bản con ng-ời đã thu đ-ợc những thành tựu hết sức to lớn; đánh dấu những b-ớc nhảy vọt ch-a từng có trong lịch sử ở các ngành Toán học, Vật lý học, Hoá học, Sinh vật học

Toán học đã có những phát minh lớn và xâm nhập vào các ngành khoa học khác, tạo thành quá trình Toán học hoá đối với Vật lý học, Hoá học, Sinh vật học, cả Ngôn ngữ, Lịch sử Hoá học có

những thành tựu lớn tác động vào kỹ thuật và sản xuất, mở ra ph-ơng pháp mới để sản xuất "Vật liệu

hoá học" Trong Vật lý với những phát minh về lý thuyết hạt nhân, sóng điện từ, tr-ờng điện từ, góp phần sản xuất những công cụ mới, vật liệu mới Những phát minh trong Sinh học dẫn đến sự biến đổi lớn lao trong nông nghiệp, đến sự ra đời của công nghệ sinh học

+ Phát minh lớn về những công cụ sản xuất mới, đáng chú ý là máy tính, máy tự động (Rô bốt),

+ Cuộc "Cách mạng xanh" trong nông nghiệp, nhờ đó con ng-ời đã tìm ra đ-ợc ph-ơng h-ớng để

có thể khắc phục đ-ợc nạn đói ăn, thiếu thực phẩm

+ Những phát minh trong lĩnh vực giao thông vận tải và thông tin liên lạc (máy bay siêu âm hiện

đại, tàu hoả tốc độ cao, hệ thống phát sóng truyền hình hiện đại qua vệ tinh )

+ Thành tựu chinh phục vũ trụ (tàu vũ trụ, tàu con thoi, con ng-ời đặt chân lên mặt trăng )

Vấn đề15: Vị trí và ý nghĩa của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ hai Cơ hội và thách

thức của Việt Nam tr-ớc sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện nay

* Vị trí và ý nghĩa:

+ Đã làm thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất nh- công cụ và công nghệ, nguyên liệu, năng l-ợng, thông tin vận tải, nhờ đó con ng-ời đã tạo ra những lực l-ợng sản xuất nhiều hơn, đồ sộ hơn lực l-ợng sản xuất của tất cả các thế hệ tr-ớc cộng lại

+ Đ-a loài ng-ời chuyển sang một nền văn minh mới, văn minh hậu công nghiệp hay còn gọi văn minh trí tuệ

+ Nền kinh tế thế giới ngày càng đ-ợc quốc tế hoá cao, thị tr-ờng toàn thế giới đang hình thành bao gồm tất cả các n-ớc có chế độ xã hội khác nhau, vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau trong cùng tồn tại hoà bình

+ Gây nên những hậu quả tiêu cực mà con ng-ời hiện nay ch-a khắc phục đ-ợc: Việc chế tạo vũ khí huỷ diệt nhằm sát hại con ng-ời và nạn ô nhiễm môi tr-ờng, tai nạn giao thông, bệnh tật do KHKT mang lại

Trang 19

* Cơ hội và thách thức của Việt Nam tr-ớc sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện nay

- Cơ hội: Nếu quốc gia nào tiếp cận đ-ợc những thành tựu khoa học kỹ thuật thì quốc gia đó sẽ có

điều kiện để phát triển

- Thách thức: Để dựa vào những thành tựu khoa học kỹ thuật phát triển đất n-ớc thì thực tế đã

chứng minh các n-ớc trên thế giới Nếu biết tận dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật thì khã năng tiềm lực kinh tế phát triển Nếu không nắm bắt kịp thời những thành tựu khoa học thì sẽ tụt hậu

Câu 1: Nêu những đặc điểm nổi bật và tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ

hai đối với sự phát triển của xã hội loài ng-ời

Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật lần này phát triển với tốc độ nhanh chóng, quy mô rộng lớn

và đạt đ-ợc những thành tựu kỳ diệu ch-a từng thấy trong lịch sử nhân loại

* Tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đối với sự phát triển xã hội loài ng-ời

- Nhờ có những thành tựu kỳ diệu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã tạo ra b-ớc phát triển nhãy vọt ch-a từng thấy trong lực l-ợng sản xuất và năng xuất lao động Con ng-ời tạo ra những lực l-ợng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực l-ợng sản xuất của tất cả các thế hệ tr-ớc cộng lại

- Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã đ-a loài ng-ời b-ớc sang một nền văn minh mới, sau nền văn minh công nghiệp và nền văn minh mới hiện nay là nền văn minh trí tuệ (hay nền văn minh hậu công nghiệp, văn minh truyền tin ) Nền văn minh mới này tạo điều kiện để con ng-ời phát triển hơn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, nh-ng cũng đòi hỏi con ng-ời phải sáng tạo, năng động và thông minh hơn

- Những thành tựu to lớn của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã làm cho nền kinh tế thế giới ng¯y c¯ng “quốc tế ho²” cao, đang hình th¯nh trị trường to¯n thế giới bao gồm những n-ớc có chế độ chính trị khác nhau, vừa hợp tác, vừa đấu tranh trong cùng tồn tại hoà bình

- Mặt khác, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật cũng tạo ra sự giao l-u, trao đổi văn hoá, du lịch, văn hoá nghệ thuật, sự hợp tác với nhau trên nhiều lĩnh vực: y tế, dân số, khoa học kỹ thuật giữa các quốc gia, dân tộc trên thế giới ngày càng phát triển và gắn bó chặt chẽ với nhau

- Cuộc cách mạng đã dẫn đến những thay đổi lớn lao về cơ cấu dân c- với xu h-ớng dân số lao

động trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp sẽ giảm đi, dân số trong ngành dịch vụ tăng lên

- Bên cạnh những tác động tích cực, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật cũng có những tác động tiêu cực đối với sự phát triển của xã hội loài ng-ời, nh- việc chế tạo ra vũ khí huỷ diệt (bom nguyên tử,

vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, tên lữa v-ợt đại châu ) nạn ô nhiểm môi tr-ờng, bệnh hiểm nghèo; tai nạn giao thông, tai nạn lao động

Phần lịch sử Việt Nam

Vấn đề 1: Tình hình phân hoá xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất khả năng cách

mạng của từng tầng lớp, giai cấp?

Do tác động của "Ch-ơng trình khai thác thứ hai" của thực dân Pháp, xã hội Việt Nam có sự biến

đổi sâu sắc, bên cạnh giai cấp cũ, xuất hiện những tầng lớp, giai cấp mới Mỗi giai cấp, tầng lớp có địa

vị và quyền lợi khác nhau nên thái độ chính trị và khã năng cách mạnh củng khác nhau

- Giai cấp địa chủ phong kiến: Là chổ dựa của đế quốc Pháp, càng ngày cấu kết chặt chẽ với đế

quốc, tha hồ chiếm đoạt ruộng đất, bốc lột kinh tế và đàn áp về chính trị đối với nông dân Tuy nhiên cũng có một bộ phận, nhất là địa chủ nhỏ và vừa có tinh thần yêu n-ớc, tham gia các phong trào yêu n-ớc khi có điều kiện

- Giai cấp t- sản: Hình thành từ tr-ớc và trong chiến tranh, mấy năm sau chiến tranh mới trở thành

một giai cấp

Giai cấp t- sản Việt Nam dần dần phân hoá thành hai bộ phận: Tầng lớp t- sản mại bản có quyền lợi gắn liền với đế quốc, cấu kết chặt chẽ với đế quốc; tầng lớp t- sản dân tộc có khuynh h-ớng kinh

Trang 20

doanh độc lập, ít nhiều có tinh thần dân tộc dân chủ, chống đế quốc phong kiến nh-ng thái độ lại không kiên định dễ thoả hiệp, cải l-ơng khi đế quốc mạnh

- Các tầng lớp tiểu t- sản: Bao gồm những ng-ời buôn bán, chủ x-ởng nhỏ đến viên chức, trí thức

học sinh, sinh viên sau chiến tranh phát triển nhanh về số l-ợng Họ bị t- sản Pháp chèn ép bạc đãi,

đời sống bấp bênh Bộ phận trí thức, học sinh, sinh viên có điều kiện tiếp xúc với trào l-u văn hoá bên ngoài nên có tinh thần hăng hái cách mạng và là một lực l-ợng quan trọng trong cách mạng dân tộc dân chủ ở n-ớc ta

- Giai cấp nông dân: Chiếm hơn 90% dân số, chịu sự bốc lột nặng nề của thực dân, phong kiến,

nông dân bị bần cùng hoá trên quy mô lớn, do vậy họ căm thù sâu sắc thực dân Pháp và phong kiến tay sai

- Giai cấp công nhân là lực l-ợng hăng hái của đông đảo nhất của cách mạng

- Giai cấp công nhân: Do những đặc điểm chung và riêng trong quá trình hình thành giai cấp

công nhân Việt Nam căm thù sâu sắc thực dân Pháp, phong kiến tay sai và giới chủ

- Sớm trở thành lực l-ợng chính trị độc lập, thống nhất, tự giác trong cả n-ớc, trên cơ sở đó nhanh chóng v-ơn lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng n-ớc ta

Vấn đề 2: Tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ nhất đã ảnh h-ởng tới cách mạng Việt

Nam nh- thế nào?

Trong lúc xã hội Việt Nam đang phân hóa sâu sắc thì ảnh h-ởng của phong trào cách mạng thế giới, chủ yếu ảnh h-ởng của cách mạng Tháng M-ời Nga dội vào có tác dụng thúc đẩy cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kỳ mới

- Cách mạng Tháng m-ời Nga thành công (1917) có ý nghĩa lịch sử to lớn, nó xóa bỏ ách áp bức bốc lột của CNTB và phong kiến, đ-a công nhân và nông dân lên nắm chính quyền xây dựng chế độ mới- chế độ XHCN

- D-ới ảnh h-ởng của cách mạng Tháng M-ời Nga, phong trào giải phóng dân tộc ở các n-ớc ph-ơng Đông và phong trào công nhân ở các n-ớc ph-ơng Tây gắn bó mật thiết với nhau trong cuộc

đấu tranh chống CNĐQ

- Trong cao trào cách mạng 1918-1923, giai cấp vô sản bắt đầu b-ớc lên vũ đài chính trị, nhiều

đảng cộng sản đ-ợc thành lập: Đảng Cộng sản Pháp (12-1920), với sự đóng góp của Nguyễn ái Quốc, tạo ra những thuận lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam, đặc biệt giúp cho chủ nghĩa Mác - Lênin thâm nhập vào Việt Nam Sự ra đời Đảng Cộng sản Trung Quốc (7/1921) và sự phát triển của phong trào cách mạng Trung Quốc vào những năm 20 là điều kiện thuận lợi cho những ng-ời cách

mạng Việt Nam "đứng chân" và gây dựng phong trào trong n-ớc T- t-ởng dân chủ t- sản, nhất là

chủ nghĩa Tam Dân, ảnh h-ởng mạnh đến phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh h-ớng t- sản làm phong trào này phát triển nhanh, nh-ng tất cả đều thất bại Tháng 3-1919, Đệ Tam quốc tế (Quốc tế Cộng sản) đ-ợc thành lập - đ-ợc đánh dấu một giai đoạn mới của phong trào cách mạng thế giới

- Phong trào cách mạng thế giới có ảnh h-ởng tích cực tới phong trào cách mạng Việt Nam, thúc

đẩy cách mạng Việt Nam chuyển sang một thời kỳ mới: Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới

Vấn đề 3: Nguyễn ái Quốc và vai trò của ng-ời đối với việc chuẩn bị t- t-ởng, chính trị và tổ chức

thành lập cho chính đảng của giai cấp vô sản ở Việt Nam ?

Tháng 7 -1920, Ng-ời đọc Luận c-ơng của Lênin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa, từ đó Ng-ời

hoàn toàn tin theo Lênin và đứng về Quốc tế thứ ba

- 1921 Ng-ời sáng lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa Pháp để tuyên truyền, tập hợp lực l-ợng

để chống chủ nghĩa đế quốc

- 1922: Ra báo "Le Paria" (Ng-ời cùng khổ) - vạch trần chính sách đàn áp bốc lột dã man của chủ

nghĩa đế quốc, góp phần thức tỉnh các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh tự giải phóng

- 1923: Sang Liên xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân, sau đó làm việc cho Quốc tế Cộng sản

- 1924: Ng-ời dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V

Ngoài ra, Ng-ời còn viết nhiều bài báo cho Báo Nhân đạo, Đời sống công nhân và viết cuốn sách nổi tiếng " Bản án chế độ thực dân Pháp" - Đòn tấn công quyết liệt vào chủ nghĩa thực dân Pháp

Trang 21

- Những hoạt động của Nguyễn ái Quốc (chủ yếu trên mặt trận t- t-ởng, chính trị), nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác- Lênin vào n-ớc ta Thời gian này tuy ch-a thành lập chính đảng của giai cấp vô sản

ở Việt Nam, nh-ng những t- t-ởng của Ng-ời truyền bá sẽ làm nền tảng của Đảng sau này Đó là: + Chủ nghĩa t- bản, đế quốc là kẻ thù chung của giai cấp vô sản các n-ớc và nhân dân các thuộc

địa Chỉ có làm cuộc cách mạng đánh đổ CNTB, đế quốc mới giải phóng đ-ợc giai cấp vô sản và nhân các n-ớc thuộc địa Đó là mối quan hệ mật thiết giữa cách mạng chính quốc và thuộc địa

+ Xác định giai cấp công nhân và nông dân là lực l-ợng nồng cốt của cách mạng

+ Giai cấp công nhân có đủ khã năng lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong của nó là

-21-6-1925: Ng-ời ra báo Thanh niên và xuất bản tác phẩm "Đ-ờng Kách mệnh" (1927)

- Do tác động của Hội, phong trào cách mạng theo khuynh h-ớng vô sản ngày càng phát triển mạnh mẽ: hệ thống tổ chức và hội viên phát triển khắp n-ớc

- Hội Việt Nam cách mạng Thanh Niên đã trở thành tổ chức của Đảng, có tính chất quá độ và tính chất vô sản sớm nhất Việt Nam

- Vai trò: Những hoạt động trên của Nguyễn ái Quốc đã có tác dụng quyết định trong việc chuẩn

bị về chính trị- t- t-ởng và tổ chức cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam

Vấn đề 4: Những nét chính về sự ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam và quá trình phát triển

từ “tự ph²t” đến “tự gi²c” cða phong tr¯o công nhân Việt Nam

Vấn đề 5: Những nét chính về quá trình hình thành ba tổ chức Cộng sản ở Việt Nam Sự thống

nhất ba tổ chức thành Đảng Cộng sản Việt Nam ý nghĩa lịch sử của sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản

và của việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

- Hoàn cảnh:

+ Phong trào dân tộc dân chủ ở n-ớc ta, đặc biệt là phong trào công nông- theo con đ-ờng cách mạng vô sản phát triển mạnh mẽ, đặt ra yêu cầu phải gấp rút có một chính đảng của giai cấp vô sản, kịp thời đ-a cách mạng Việt Nam tiến lên những b-ớc mới

+ Hoàn cảnh trên đã tác động mạnh mẽ tới những phần tử tiên tiến trong lực l-ợng cách mạng n-ớc ta Tr-ớc hết, trong tổ chức Hội Việt Nam CMTN, đã diễn ra cuộc đấu tranh quyết liệt, dẫn đến

sự phân liệt của tổ chức này

- Quá trình thành lập :

+ Đông D-ơng CS Đảng: Tại Hội nghị trù bị cho Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội VNCMTN (1929) đại biểu Thanh niên Bắc Kì đ-a ra đề nghị thành lập Đảng Cộng sản, nh-ng bị gạt đi Về n-ớc, nhóm thanh niên này lập chi bộ cộng sản đầu tiên gồm 7 ng-ời (3-1929) Tại Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội VNCMTN họp ở H-ơng Cảng, Đại biểu thanh niên Bắc Kì lại đ-a ra đề nghị nh- lần tr-ớc nh-ng vẫn không đ-ợc chấp nhận, họ tuyên bố li khai Hội VNCMTN và bỏ Đại hội ra về

Tháng 6-1929, nhóm trung kiên cộng sản Bắc Kì họp và quyết định thành lập Đông D-ơng CS

đảng, bầu BCH TW lâm thời, thảo ra ch-ơng trình, điều lệ dựa theo ch-ơng trình, điều lệ của Quốc tế Cộng sản

+ An Nam Cộng sản đảng:

Đông D-ơng Cộng sản đảng ra đời đã kịp thời đáp ứng yêu cầu của cách mạng, nên đ-ợc quần chúng nhiệt liệt ủng hộ và tin theo Đứng tr-ớc tình hình đó, Hội VNCMTN quyết định cải tổ bộ còn lại thành An Nam Cộng sản đảng (7-1929)

+ Đông D-ơng Cộng sản liên đoàn :

Ngày đăng: 26/08/2017, 16:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w