Bệnh có đặc điểm lâm sàng là sốt kéo dài, có vết loét do côn trùng đốt, phát ban dạng sẩn và viêm hạch, có thể gây tử vong... tsutsugamushi có chung một vài kháng nguyên với vi trùng
Trang 1Bs Nguyễn Anh Tú
SỐT VE MÒ
(Scrub Typhus)
Trang 2 Mục tiêu:
1. Biết được tác nhân gây bệnh sốt ve mò
2. Nêu được các đặc điểm dịch tễ của bệnh sốt ve
Trang 31.ĐẠI CƯƠNG
Bệnh sốt phát ban do Orientia tsutsugamushi (trước kia gọi là Rickettsia orientalis) gây ra.
Bệnh có đặc điểm lâm sàng là sốt kéo dài, có vết
loét do côn trùng đốt, phát ban dạng sẩn và viêm
hạch, có thể gây tử vong
Trang 42.TÁC NHÂN GÂY BỆNH
• Orient tsutsugamushi được tác giả Hayashi tìm thấy lần đầu tiên ở Nhật Bản Gồm 5 dòng có thể nhận
diện bằng các phản ứng huyết thanh: Gillian, Karp,
Kato, Boryon và Kawazaki
• O tsutsugamushi là loại vi khuẩn có kích thước
Trang 5O tsutsugamushi được nhận diện rõ nhất bằng cách nhuộm Giemsa, bắt màu tím, 2 đầu sậm, ở giữa nhạt.
Trang 6• O tsutsugamushi ký sinh bắt buộc trong tế bào
chỉ nuôi cấy được trong tế bào
• O tsutsugamushi có chung một vài kháng
nguyên với vi trùng Proteus vulgaris dòng OX-K
huyết thanh bệnh nhân nhiễm bệnh sẽ có kháng thể kết tụ mạnh với Proteus vulgaris dòng OX-K
• Đặc tính này dùng trong phản ứng huyết thanh chẩn đoán bệnh sốt ve mò
2.TÁC NHÂN GÂY BỆNH
Trang 7Orient tsutsugamushi thường bị tiêu diệt nhanh bởi nhiệt, sự khô ráo và thuốc sát trùng
Tuy nhiên phân khô của loài tiết túc nhiễm bệnh
có thể gây lây nhiễm vi sinh vật trong nhiều tháng
ở nhiệt độ thường
2.TÁC NHÂN GÂY BỆNH
Trang 83 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ
Thế giới:
Bệnh đã xảy ra ở nhiều nước: Nhật Bản, Triều Tiên, Trung Quốc,
Miến Điện, Indonesia, Philippin, Việt Nam, Lào…
Trang 9Việt Nam:
Năm 1942 bệnh đã xảy ra trong lính Pháp, lính Việt nam đóng ở Sơn La: 37 mắc bệnh,
từ năm 1960- 1965, mỗi năm có 30-40 ca sốt
mò ở Tây bắc, đặc biệt ở Sơn la, Mộc châu.
Trang 10Tình hình sốt ve mò tại tỉnh Khánh Hòa
Trang 11 Yếu tố địa lý, khí hậu thuận lợi
• Vùng rừng núi có cây cối rậm rạp, đất mùn ẩm ướt, hang hốc núi đá hay những nơi như hai bên bờ suối, dọc bờ biển…
• Nơi có nhiều thú vật mang mầm bệnh, đặc biệt là loài gặm nhấm
• Nơi có nhiều trung gian truyền bệnh, con mò Trombicula
• Khí hậu ẩm và ấm thích hợp cho ve mò và ấu trùng phát
triển
• Tại Việt Nam, thời điểm thích hợp cho bệnh bộc phát là
khoảng tháng 6-9
Trang 12 Đối tượng nguy cơ
Những người vào rừng lấy gỗ, làm rẫy, làm
đường xá, khai hoang, săn bắn,làm ruộng, bộ đội hành quân bị mò đốt.
Bệnh không lây truyền trực tiếp từ người sang người
Trang 13Các loài mò có khả năng truyền bệnh là
Trombicula schuffneri, Trombicula delhiehsis,
Trombicula akamushi, nơi nào có các loại mò này thì mới hình thành ổ bệnh.
Trang 14Mò trưởng thành không hút máu người và các động vật khác, vì vậy ấu trùng đã hút máu vật chủ có mầm bệnh chưa có khả năng truyền bệnh ngay, mà đến đời sau mới
có khả năng truyền bệnh
Nguồn bệnh
Trang 15Ấu trùng mò 6 chân
Trang 16 Cách thức lây truyền
Trang 184 LÂM SÀNG
Thời kỳ ủ bệnh:
10-12 ngày Có nốt mò đốt như sẩn đỏ có mụn nước ở giữa, sau đó mụn nước vỡ ra, để lại vết loét nổi gờ lên mặt da, có dịch tiết, không đau, xuất hiện hạch khu vực Vào cuối thời kỳ ủ bệnh, thấy chóng mặt, biếng ăn.
Trang 194 LÂM SÀNG
Thời kỳ khởi phát :
Sốt đột ngột tăng dần đến 39o-40oC sau 2-3 ngày, các triệu chứng nhiễm trùng, nhiễm độc thần kinh rõ rệt hơn: nhức đầu, đỏ mắt, đau mình, mất ngủ, lưỡi bẩn
Trang 20Thời kỳ toàn phát
• Thời kỳ này có 4 biểu hiện lâm sàng chính
o Sốt kéo dài: 1-3 tuần, thường sốt cao 39o-40oC, sốt liên tục, có khi sốt 2 đợt: nhiệt độ giảm dần cuối tuấn 1 và hết sốt, nhưng sau 1 tuần, sốt có thể tái lại 38o5 đến
39oC trong vài ngày
o Nốt loét do ấu trùng đốt:
Thường chỉ có một nốt, đôi khi 2-3 nốt, thường ở vị trí bẹn, nách, đùi, bìu, lúc đầu không đau, hình dạng một ban đỏ, rồi biến thành 1 nốt sẩn trung tâm bị hoại tử đóng vẩy đen, sau đó vài ngày vẩy bung ra để lại một nốt loét không sâu, đường kính khoảng 0, 5-1 cm, chung quanh có vùng tấy đỏ và cứng
Trang 21Sang thương da do ấu trùng mò đốt
Trang 22Thời kỳ toàn phát
o Nổi hạch toàn thân
Ngoài viêm hạch khu vực (gần nơi mò đốt), có thể gặp viêm hạch ở các vị trí khác: bẹn, nách, lách sưng to
o Phát ban:
Thường là những nốt dát sẩn, không đau, không ngứa, xuất hiện lúc đầu ở ngực, bụng rồi lan ra chân, tay, ít khi thấy ở lòng bàn tay, bàn chân, sau 4-5 ngày rồi lạt dần, bay hết
Đôi khi có dấu xuất huyết: chấm xuất huyết ở da, xuất huyết dưới giác mạc, chảy máu cam
Trang 23Thời kỳ toàn phát
• Ở các thể nặng, luôn có hội chứng thần kinh: Bệnh
nhân lừ đừ, mất ngủ, vật vã, mê sảng, li bì, tổn thương nhiều cơ quan như:
- Tim mạch: hạ huyết áp, có thể gặp viêm tắt mạch máu, viêm cơ tim
- Thận: tiểu ít, có albumin và có thể tăng urê huyết
- Hô hấp: viêm phế quản, viêm phổi phát hiện trên phim X-quang
- Tiêu hóa: táo bón sau đó tiêu chảy
Trang 245 CẬN LÂM SÀNG
o Công thức máu:
Bạch cầu máu lúc đầu có thể bình thường, sau đó tăng với bạch cầu đa nhân ưu thế.
o Huyết thanh chẩn đoán :
Phản ứng Weil-Felix với kháng nguyên Proteus OX-K, cần làm 2 lần, lần 1 vào cuối tuần thứ nhất, lần 2
trong tuần thứ 3, hiệu giá kháng thể lần 2 cao gấp 4 lần so với lần1 mới có giá trị chẩn đoán Phản ứng này có giá trị chẩn đoán thấp.
Trang 265 CẬN LÂM SÀNG
o PCR (Polymerase Chain Reaction)
• Bệnh phẩm lấy từ da, máu và hạch đã được sử
dụng hiệu quả trong bệnh nhiễm cấp tính
o Phân lập mầm bệnh
• Lấy máu bệnh nhân thời kỳ khởi phát, tiêm vào phúc mạc chuột lang hay chuột nhắt trắng và theo dõi 3 tuần, nếu chuột mắc bệnh sẽ chết trong vòng 10-14 ngày Mổ xác chuột, lấy dịch ổ bụng và phết mô
lách, gan, hạch lên kính, cố định bằng cồn, nhuộm Giemsa rồi soi tìm mầm bệnh
Trang 296 ĐIỀU TRỊ
Thuốc thay thế có thể dùng:
- Tetracycline, Rifampicin: 600-900mg/ngày
- Azithromycin: N1: 500mg, N2 và các ngày tiếp theo: 250mg
- Ciprofloxacin hiệu quả kém.
o Điều trị nâng đỡ
- Cân bằng nước điện giải
- Săn sóc điều dưỡng tích cực, dinh dưỡng đầy đủ.
Trang 307 PHÒNG NGỪA
o Xử lý ổ dịch thiên nhiên
- Phát quang khu vực xung quanh nhà ở, dọn sạch cỏ dại
- Diệt chuột và các loài gặm nhấm.
o Bảo vệ cá nhân tránh bị ấu trùng mò đốt
- Khi vào rừng, chú ý tránh nghỉ ở những nơi có cây cối rậm rạp,
có nhiều cỏ dại, đất mùn; mặc quần áo kín, mang giày cao cổ
- Khi ngủ nhớ treo võng cao từ trên mặt đất từ 50cm trở lên
- Không nằm trên bãi cỏ vùng đất ẩm, không phơi quần áo trên bãi cỏ
- Có thể sử dụng thuốc xua đuổi côn trùng