Mục tiêu bài giảng Triệu chứng của thực quản: Nuốt nghẹn & trào ngược... Chẩn đoán phân biệt Chán ăn Nuốt đau Khó nuốt do nguyên nhân miệng – hầu Đau thượng vị hoặc đau bụng Đ
Trang 1BS Đặng Nguyên Khôi
Trang 2Mục tiêu bài giảng
Triệu chứng của thực quản: Nuốt nghẹn & trào ngược
Hội chứng loét
Nôn và buồn nôn
Tiêu chảy cấp và mạn
Táo bón
Trang 31.TRIỆU CHỨNG HỌC THỰC QUẢN:
Trang 5cơ thắt dưới của thực quản
không phụ thuộc loại thức ăn.
Trang 6Chẩn đoán phân biệt
Chán ăn
Nuốt đau
Khó nuốt do nguyên
nhân miệng – hầu
Đau thượng vị hoặc đau
bụng
Đau ngực không do tiêu
hóa: ngoài các bữa ăn
Trang 7Nguyên nhân nuốt nghẹn
Ung thư thực quản
Trang 8Khám thực thể bệnh nhân nuốt nghẹn
Tình trạng dinh dưỡng:
so sánh với số cân bình
thường và tốc độ sụt cân
Tìm nguyên nhân: thời
gian diễn tiến của triệu
chứng, yếu tố nguy cơ
(rượu, thuốc lá) và lan
rộng của khối u (nói khó
do chèn TK quặt ngược
bên trái), hạch thượng
đòn, các dấu hiệu phổi,
màng phổi bất thường và
gan to.
Trang 9Cận lâm sàng
Nội soi tiêu hoá trên
Chụp thực quản với barýt
Áp lực kế
Trang 10Trào ngược dạ dày – thực quản
Mô tả triệu chứng (30% dân số)
Ợ nóng: nóng rát sau xương ức
do dịch tiêu hóa acid từ dạ dày
tiếp xúc với niêm mạc thực quản
Thường xảy ra khi ăn thức ăn
nhiều mỡ, rượu bia, khi cúi gấp ra
trước Giảm nhanh khi uống nước
hoặc dùng thuốc kháng acid.
Trang 11Cơ chế
Cơ chế chống trào
ngược không hiệu quả:
cơ thắt thực quản dưới
Trào ngược xảy ra khi
cơ thắt thực quản dưới dãn ra tạm thời mà
không liên quan đến nuốt thức ăn Cơ vòng này hiếm khi bị dãn
vĩnh viễn (bệnh suy
giảm trương lực cơ)
Trang 12Xét nghiệm cận lâm sàng
Nội soi thực quản – dạ dày –
tá tràng 50% loét nông, hiếm
gây loét co kéo và hẹp thực
quản.
Thoát vị khe thực quản.
Niêm mạc thực quản tạo mô
tuyến (niêm mạc Barret): tổn
thương tiền ung thư.
Chỉ định : bệnh nhân trên 50
tuổi, hoặc có TCLS nghi ngờ
khác (nuốt nghẹn, thiếu máu,
Trang 13Mục tiêu bài giảng
Triệu chứng của thực quản: Nuốt nghẹn & trào ngược
Hội chứng loét
Nôn và buồn nôn
Tiêu chảy cấp và mạn
Táo bón
Trang 14 Cách đau và cường độ đau
tương ứng với thời gian đã kéo
dài của triệu chứng.
Xuất hiện vài giờ sau ăn hay
không liên quan đến bữa ăn
Cần ghi nhận thời gian từ khi ăn
đến khi xuất hiện cơn đau
Kéo dài cơn đau # 30 phút, giảm
nhanh khi dùng thuốc kháng
acid hoặc khi ăn vào.
Trang 15Chẩn đoán phân biệt:
Cơn đau đường mật
Đau tụy
Đau có nguồn gốc ruột
Đau có nguồn gốc thành bụng
Trang 16Cơ chế bệnh sinh
Loét tá tràng và loét dạ dày
Ung thư dạ dày
Thuốc kháng viêm không steroide
Rối loạn tiêu hóa chức năng
Trang 17Khám lâm sàng:
Tìm các biến chứng của loét
và các dấu hiệu lan rộng của
ung thư dạ dày.
Hỏi: các cơn đau tương tự, xét
nghiệm trước đó, đã điều trị
gì Dùng aspirine hay kháng
viêm không steroide Phân
đen.
Loét dạ dày – tá tràng tổng
trạng không đổi Ung thư dạ
dày: biếng ăn và sụt cân.
Trang 18Cận lâm sàng
*Nội soi tiêu hóa trên: Thường quy khi bệnh
nhân > 50 tuổi, khi triệu chứng mới xảy ra, bệnh nhân có dùng kháng viêm non-steroide, hay sụt cân, thiếu máu Bệnh nhân cần nhập viện khi có tiêu phân đen
*Sinh thiết qua nội soi: tìm Helicobacter pylori,
sinh thiết bờ ổ loét, mô sẹo tìm ung thư
Trang 19Mục tiêu bài giảng
Triệu chứng của thực quản: Nuốt nghẹn & trào ngược
Hội chứng loét
Nôn và buồn nôn
Tiêu chảy cấp và mạn
Táo bón
Trang 203 BUỒN NÔN VÀ NÔN
thượng vị và muốn nôn ra,
thường kèm với cảm giác
lợm giọng
Nôn và buồn nôn có chung
nguyên nhân.
Trang 21Biến chứng của nôn
Mất nước và điện giải: kiềm chuyển hóa, giảm
clor và kali truyền dịch
Xuất huyết tiêu hoá : rách n/mạc tâm vị và nôn
ra máu đỏ tươi (HC Mallory – Weiss)
Viêm phế quản phổi do hít: bn suy kiệt hoặc mất
tri giác cần phải phòng ngừa
Trang 22Nguyên nhân của nôn
Nguyên nhân tiêu hóa :
Hẹp môn vị (do loét tá tràng hoặc ung thư hang hoặc môn vị, do đè ép tá tràng do ung thư đầu tụy).
Tắc ruột non xảy ra càng sớm khi tắc càng cao.
Viêm dạ dày ruột cấp, giai đoạn tiền vàng da của viêm gan siêu vi cấp.
Cơn đau đường mật cấp, viêm tụy cấp, viêm phúc mạc và viêm ruột thừa cấp.
Trang 23Nguyên nhân khác
Nguyên nhân sản phụ
khoa : thai 3 tháng đầu.
Nguyên nhân khẩn không
do bệnh đường tiêu hóa :
nhồi máu cơ tim, tiểu
đường nhiễm ceton, đau
quặn thận, suy thượng thận
hoặc suy thận.
Nhiễm trùng thần kinh:
migraine, viêm màng não,
xuất huyết não và tăng áp
lực nội sọ.
Nhiễm độc, ngộ độc: oxide
carbon, digital và trong hóa
trị ung thư, sau gây mê.
Trang 24Mục tiêu bài giảng
Triệu chứng của thực quản: Nuốt nghẹn & trào ngược
Hội chứng loét
Nôn và buồn nôn
Táo bón
Tiêu chảy cấp và mạn
Trang 254 TÁO BÓN
Táo bón là triệu chứng thường gặp
Định nghĩa: đại tiện
dưới 3 lần mỗi tuần.
Cũng có thể gọi là táo bón khi đại tiện mỗi
ngày, nhưng phân cứng
buộc ngưng lại hoặc có cảm giác đi không hết
Trang 26Cơ chế và nguyên nhân :
* Táo bón triệu chứng :
Phân di chuyển chậm bất thường trong ĐT hoặc do tác động vào cơ chế đại tiện bình thường Giảm vận động đại tràng (nằm lâu, giảm kali, á phiện).
Rối loạn bài tiết, do giảm khả năng của cơ bụng và chậu (thoát vị thành bụng, nứt hậu môn).
Viêm ruột thừa, viêm tai vòi hoặc viêm màng não.
Ung thư trực tràng.
* Táo bón tự phát :
Đại tiện khó: rối loạn cơ chế trực tràng – hậu môn.
Trang 27Hậu quả của táo bón
Có thể gây ra các cơn tăng
tiết đại tràng do phản
ứng giả tiêu chảy Chứng
giả tiêu chảy này xen kẽ với
táo bón gặp trong chứng rối
loạn chức năng ruột.
U phân (fecalome): thường
gặp ở người già, nằm lâu,
sốt hoặc chán ăn, đôi khi do
dùng thuốc tâm thần hoặc
sau phẫu thuật, hay do chủ
động thăm trực tràng
Trang 28Khám lâm sàng
Tiền căn:
Bệnh nhân đến khám bệnh hoặc tự mua thuốc
uống
Hỏi kỹ tiền căn, các triệu chứng hậu môn trực
tràng (tiêu máu, tiêu đau), các dấu hiệu rối loạn tiêu hóa Kết quả xét nghiệm đại tràng đã làm
trước đây, các cách điều trị hoặc các thuốc có thể gây táo bón
Khám thực thể:
Cần nghĩ đến một táo bón triệu chứng Cần thăm
khám bụng và thăm trực tràng, khám hậu môn
Trang 29Xử trí
Khám lâm sàng, táo bón mới xuất hiện, tăng nặng
nội soi đại tràng (hoặc ống soi đại tràng ngắn rồi đại tràng đối quang kép)
Khuyên người bệnh không nên nín đi đại tiện mỗi khi có nhu cầu, ăn chất xơ và dùng thuốc mỗi
ngày (thuốc nhày, thuốc nhuận trường thẩm thấu như polyols hoặc polyethylene glycol, hoặc dầu paraffine) Đôi khi cần thụt tháo và dùng thuốc
đường hậu môn
Trang 30Mục tiêu bài giảng
Triệu chứng của thực quản: Nuốt nghẹn & trào ngược
Hội chứng loét
Nôn và buồn nôn
Táo bón
Tiêu chảy cấp và mạn
Trang 315 1 TIÊU CHẢY CẤP
Bệnh nhân tiêu nhiều lần (>10
lần/ 24 giờ) Không kéo dài
quá vài ngày (<10 ngày).
Phân lỏng chứa nước, điện
giải.
Tiêu chất nhày nhớt, máu, mủ,
không có phân HC lỵ
Đau bụng từng cơn, tăng lên
trong hội chứng lỵ , thường
kèm theo mót rặn và buốt
(Mót rặn:cảm giác đau ở
thượng vị trước khi đại tiện
Buốt: cảm giác đau do co thắt
hậu môn trước và sau khi đại
tiện).
Trang 32Bệnh cảnh, nguyên nhân và xử
trí
Thường không tìm thấy nguyên nhân tiêu chảy cấp.
Không dung nạp thức ăn Nhiễm độc tố
Staphylocoque dore.
Nhiễm độc thức ăn, thường do Salmonella non
typhique
Phản ứng phụ của thuốc Sau điều trị kháng sinh
Viêm đại tràng giả mạc Nhiễm Escherichia coli.
Tiêu chảy dữ dội kèm lạnh run, sốt cao 40 o C: bệnh sốt rét.
Nhiễm vi khuẩn hay siêu vi.
HC lỵ hoặc tiêu đàm máu cần nội soi đại tràng
Trang 33Chẩn đoán phân biệt
Nhiễm trùng ống tai gây triệu chứng ruột
Trên người lớn tuổi, nằm lâu, cần nghĩ đến u phân
và cần thăm trực tràng
Trang 345.2 TIÊU CHẢY MẠN
Định nghĩa: tiêu phân lỏng hoặc nước mỗi ngày trong ít nhất 3 tuần liên tiếp
Nguyên nhân có thể do:
Tiêu phân nhày lẫn mủ hoặc máu do viêm đại tràng sigma – trực tràng.
Tăng vận chuyển của đại tràng hoặc giảm hấp thu nước điện giải của đại tràng.
Các thực phẩm không được hấp thu bởi ruột non lẫn đại tràng.
Trang 35Tiêu chảy từ TT – ĐT sigma
Ứ phân trong đoạn đại
tràng sigma – trực
tràng tiêu chảy xen kẽ
táo bón, «giả tiêu chảy».
Bướu hoặc viêm: tiêu
phân lỏng hoặc nước, đôi
khi kèm theo nhày và
máu, thường có đau
Trang 36Tiêu chảy tăng nhu động đại
tràng.
Triệu chứng lâm sàng:
Phân nước, hơi vàng, và chứa mảnh thức ăn Bn
có thể đau bụng, không chán ăn cũng không sụt cân
Do bất thường chức năng đại tràng (vận động, thẩm thấu hay tăng tiết)
Trang 37giáp, bướu carcinoid.
Không thấy nguyên
nhân
Trang 38Tiêu chảy mạn có rối loạn hấp
thu.
Hiếm gặp, có thể đạm, calci, sắt và vitamin
Rối loạn hấp thu do nguyên nhân lòng ruột:
Men tụy giảm, men tụy bị bất hoạt
Giảm chu kỳ ruột – gan: ruột ngắn sau khi cắt
ruột
Hội chứng quai ứ đọng tá tràng hoặc hỗng tràng
HC Zollinger – Ellison: acid dịch vị tăng quá khả năng trung hoà của ruột và hoạt động men tụy
Trang 39Sự rối loạn do nguyên nhân thành
ruột.
Nhung mao ruột không phát triển
Ruột ngắn sau điều trị cắt bớt ruột
Kết luận:
Tiêu chảy mạn cần đánh giá ban đầu các nguyên nhân do bướu hoặc viêm đại tràng sigma – trực tràng
Tiêu chảy nước điện giải thì gặp nhiều hơn tiêu chảy do rối loạn hấp thu ruột