Ngắn hạn và dài hạn+ Ngắn hạn: là khoảng thời gian trong đó quá trình sản xuất có ít nhất một đầu vào là cố định fixed input trong khi các đầu vàokhác biến đổi variable inputs.. - Sản ph
Trang 1- Ngắn hạn và dài hạn
- Tính kinh tế và phi kinh tế của quy mô
* Lý thuyết về chi phí
- Chi phí ngắn hạn
- Tổng chi phí, chi phí bình quân, chi phí cận biên
- Chi phí kinh tế, chi phí kế toán, chi phí chìm
* Lý thuyết về lợi nhuận
- Tổng doanh thu, doanh thu bình quân
- Tối đa hóa lợi nhuận
Trang 21 Một số khái niệm
1.1 Sản xuất
Sản xuất là việc sử dụng các loại hàng hóa và dịch vụ khác nhau,gọi là các đầu vào hoặc các yếu tố sản xuất, để tạo ra hàng hóadịch vụ mới, gọi là đầu ra (hay sản phẩm)
1.2 Công nghệ
Công nghệ được hiểu là các cách thức hoặc các phương pháp (các
kỹ thuật) kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm đầu ra
1.3 Doanh nghiệp / hãng
Hãng được hiểu là tổ chức kinh tế thuê, mua các yếu tố sản xuấtđầu vào nhằm tạo ra hàng hóa, dịch vụ để bán cho người tiêu dùngnhằm thu lợi nhuận
Trang 31.4 Ngắn hạn và dài hạn
+ Ngắn hạn: là khoảng thời gian trong đó quá trình sản xuất có ít
nhất một đầu vào là cố định (fixed input) trong khi các đầu vàokhác biến đổi (variable inputs)
+ Dài hạn: là khoảng thời gian trong đó quá trình sản xuất có tất
cả các đầu vào đều biến đổi
* Chú ý: Không phân biệt bằng khái niệm thời gian thông thường
Trang 42 Hàm sản xuất
- Là số lượng đầu ra tối đa có thể đạt được từ một lượng đầu vào
cho trước ở trình độ công nghệ hiện tại trong một khoảng thời giannhất định
Q = f (Xi)
- Nếu cố định các yếu tố sản xuất khác mà chỉ nghiên cứu, xem xétđến hai yếu tố là lao động và vốn thì chúng ta có hàm sản xuất là:
Q = f (K, L)
Trang 5Hàm sản xuất Cobb-Douglas:
Q = a Kα Lβ,trong đó:
Trang 62 Hàm sản xuất
Khái niệm hiệu suất của quy mô đề cập tới sự thay đổi của sản
lượng đầu ra khi tất cả các đầu vào có thể tăng theo cùng tỷ lệtrong dài hạn
- Khi tăng h lần các yếu tố đầu vào mà đầu ra tăng trên h lần thìđây là trường hợp hiệu suất tăng theo quy mô (đạt tính kinh tế):
Trang 7Đối với hàm sản xuất Cobb – Douglas, tổng các hệ số α và β cóthể cho chúng ta biết hiệu suất của quy mô.
- Nếu α + β = 1 thì hàm sản xuất phản ánh hiệu suất không đổitheo quy mô;
- Nếu α + β < 1 thì hàm sản xuất có hiệu suất giảm theo quy mô;
- Nếu α + β > 1 thì hàm sản xuất có hiệu suất tăng theo quy mô
Trang 8Khi nghiên cứu hàm sản xuất ngắn hạn chúng ta sẽ giả định rằngchỉ có lượng đầu vào lao động sử dụng trong sản xuất là có thểthay đổi được còn lượng tư bản sử dụng cố định ở K Do đó, hàmsản xuất là hàm một biến số theo L được biểu thị là:
Trang 9- Sản phẩm bình quân (Average Product - AP) của một đầu
vào: là tổng sản phẩm tính trên một yếu tố đầu vào được sửdụng trong quá trình sản xuất
- Sản phẩm bình quân của lao động (APL)
- Sản phẩm bình quân của vốn (APK)
Trang 103 Sản xuất trong ngắn hạn
- Sản phẩm cận biên (Marginal Product - MP) của một yếu tố
đầu vào là sự thay đổi của tổng sản phẩm đầu ra khi có sự thayđổi của một yếu tố đầo vào với giả định các yếu tố khác khôngđổi
- Sản phẩm cận biên của lao động (MPL)
- Sản phẩm cận biên của vốn (MPK)
) (
' Xi
i
Q X
Trang 11Quy luật năng suất cận biên giảm dần (The law of diminishing marginal returns): Khi tăng liên tiếp một yếu tố
đầu vào và giữ nguyên các đầu vào còn lại, tổng sản phẩm sẽtăng lên nhưng với tốc độ chậm dần còn sản phẩm cận biên(năng suất cận biên) luôn có xu hướng giảm dần
* Mối quan hệ giữa MP và AP?
Trang 143 Sản xuất trong ngắn hạn
AP’L = 0 APL = MPL
MPL luôn đi qua điểm cực đại
của APL
Trang 161 Một số khái niệm về chi phí
- Chí phí tài nguyên: Chi phí tài nguyên là chi phí các nguồn lực
thường tính bằng hiện vật để sản xuất ra sản phẩm
- Chi phí cơ hội (Opportunity cost - OC): Giá trị của cơ hội tốt
nhất bị bỏ qua khi tiến hành hành vi lựa chọn
- Chi phí kế toán (Accounting cost): Chi phí trả cho các đầu vào
được ghi trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp
- Chi phí kinh tế (Economic cost): Là toàn bộ chi phí bỏ ra cho
các đầu vào được sử dụng trong quá trình sản xuất, bao gồm:
Economic Cost = Accounting Cost + Opportunity cost
Trang 17Chi phí tường (Explicit cost): Là chi phí bỏ ra để mua/ thuê
các đầu vào không thuộc quyền sử hữu của hãng
Chi phí ẩn (Implicit cost): Là toàn bộ chi phí bỏ ra để thuê/
mua các đầu vào thuộc quyền sử hữu của hãng
Chi phí chìm (Sunk cost): Là những chi phí không thể phục
hồi được và cũng không thể thay đổi được bằng các quyếtđịnh trong tương lai
Economic Cost = Explicit Cost + Implicit cost
Trang 182 Chi phí ngắn hạn
2.1 Chi phí cố định, chi phí biến đổi, tổng chi phí
Chi phí cố định (Fixed cost - FC): là chi phí không thay đổi
theo sự thay đổi của sản lượng
C
FC FC
Trang 192.1 Chi phí cố định, chi phí biến đổi, tổng chi phí
Chi phí biến đổi (Variable cost - VC): là chi phí thay đổi theo
sự thay đổi của sản lượng
C
VC
Trang 202 Chi phí ngắn hạn
2.1 Chi phí cố định, chi phí biến đổi, tổng chi phí
Tổng chi phí (Total cost - TC): là toàn bộ chi phí bỏ ra cho quá
Trang 222 Chi phí ngắn hạn
2.2 Chi phí bình quân
- Chi phí biến đổi bình quân
(Avarage variable cost
-AVC): là chi phí biến đổi tính
AVC C
Trang 242 Chi phí ngắn hạn
2.2 Chi phí bình quân
- Tổng chi phí bình quân/
Chi phí bình quân (Total
Average Cost - ATC): là
tổng chi phí tính trên một
đơn vị sản phẩm
AVC
AFC Q
TC ATC
Trang 252.2 Chi phí bình quân
(Marginal cost - MC): là
sự thay đổi của tổng chi
phí khi có sự thay đổi của
một đơn vị sản lượng
MC cắt ATC và AVC tại
điểm thấp nhất của hai
) ( )
( '
TC Q
Trang 272.2 Chi phí bình quân
MC đi qua ATCmin (ATC)’= 0
ATC = TC/Q, => (ATC)’= (TC/Q)’
(TC/Q)’=(TC’.Q - TC.Q’)/Q2 = (MC - ATC)/Q = 0
- MC = ATC (ATC)’= 0, ATC min Vì thế MC cắt ATC tại
điểm tối thiểu
- MC > ATC, (ATC)’> 0, Q tăng, ATC tăng Như vậy khi MC >ATC thì ATC tăng dần (MC kéo ATC lên)
- MC < ATC, (ATC)’< 0, Q tăng, AVC giảm Như vậy khiMC<ATC thì ATC giảm dần (MC kéo ATC xuống)
Trang 282 Chi phí ngắn hạn
2.2 Chi phí bình quân
Mối quan hệ giữa các đường chi phí
- FC là đường nằm ngang
- VC và TC dốc lên và cách đều với nhau một khoản FC
- AFC luôn dốc xuống về phía phải
- AVC, ATC có dạng hình chữ U
- MC có dạng hình chữ U và đi qua 2 điểm cực tiểu của AVC vàATC
Trang 292.2 Chi phí bình quân
Ý nghĩa
- Chi phí cố định (FC) là một trong những cơ sở để hãng quyếtđịnh tiếp tục sản xuất hay đóng cửa sản xuất khi so sánh vớiphần thua lỗ của hãng Khi thua lỗ lớn hơn chi phí cố định thìhãng sẽ đóng cửa sản xuất
- Tổng chí phí bình quân (ATC) giúp xác định lợi nhuận trên mộtđơn vị sản phẩm và xác định P, Q hòa vốn của doanh nghiệp
- Chi phí cận biên (MC) và ATC là cơ sở chủ yếu để doanhnghiệp xác định sản lượng tối ưu (Q*)
Trang 301 Lợi nhuận
- Nguồn gốc
- Khái niệm: lợi nhuận là
đại lượng phản ánh sự
chênh lệch giữa doanh thu
thu được với chi phí phải
bỏ ra để đạt được doanh
thu đó
- Công thức:
= TR - TC = Q (P - ATC)
Trang 312.1 Doanh thu bình quân
Doanh thu bình quân (ký hiệu là AR) là tổng doanh thu trên đơn
vị sản phẩm bán được
Doanh thu cận biên (ký hiệu là MR) là doanh thu thu thêm được
từ việc bán thêm một đơn vị sản phẩm
Trang 323 Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận
0 )'
Trang 33Quy tắc chung: Mọi doanh nghiệp sẽ gia tăng sản lượng đầu ra
chừng nào doanh thu cận biên còn lớn hơn chi phí cân biên(MR>MC) cho tới khi có MR=MC thì dừng lại Tại đây doanhnghiệp lựa chọn được mức sản lượng tối ưu Q* để tối đa hóa lợinhuận ( Max)
- Nếu MR>MC thì tăng Q sẽ tăng
- Nếu MR<MC thì giảm Q sẽ tăng
- Nếu MR=MC thì Q là tối ưu Q*, max
Trang 344 Điều kiện tối đa hóa doanh thu
0
MAX TR TR