Lượng cung lao động là số lượng lao động mà người lao động có khả năng và sẵn sàng cho thuê một mức tiền côngnhất định trong một khoảng thời gian nhất định với giả địnhcác nhân tố khác k
Trang 1CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
I Cung lao động
1 Khái niệm
Cung lao động là lượng thời gian mà người lao động sẵn
sàng và có khả năng làm việc tại các mức tiền công khácnhau trong một khoảng thời gian nhất định với điều kiện cácyếu tố khác không đổi
Lượng cung lao động là số lượng lao động mà người lao
động có khả năng và sẵn sàng cho thuê một mức tiền côngnhất định trong một khoảng thời gian nhất định với giả địnhcác nhân tố khác không đổi
Lực lượng lao động xã hội là toàn bộ những người đang lao
động và tìm kiếm việc làm
Trang 5CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
I Cung lao động
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cung lao động
3.3 Giới hạn về thời gian tự nhiên
Một ngày chỉ có 24 giờ = TGlv + TGnn
=> lựa chọn TGlv và TGnn cho tối ưu
Trang 6CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
I Cung lao động
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cung lao động
3.3 Giới hạn về thời gian tự nhiên
Sự thay đổi mức tiền công làm thay đổi lợi ích của lao độngcũng như thay đổi chi phí cơ hội của nghỉ ngơi (nghỉ ngơi sẽlàm mất cơ hội kiếm tiền từ lao động) Sự thay đổi mức tiềncông đó sẽ tạo ra ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thunhập
Trang 7CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
I Cung lao động
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cung lao động
3.3 Giới hạn về thời gian tự nhiên
- Ảnh hưởng thay thế: với giả định các nhân tố khác không
đổi, khi tiền công tăng lên làm tăng thu nhập từ một thờigian lao động cho trước (hoặc tăng chi phí cơ hội của nghỉngơi), người lao động sẽ thấy có lợi hơn khi làm việc nhiềuhơn, và họ sẽ tăng thời gian các hoạt động mạng tính chất thịtrường
Trang 8CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
I Cung lao động
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cung lao động
3.3 Giới hạn về thời gian tự nhiên
- Ảnh hưởng thu nhập: với giả định các yếu tố khác không
đổi, khi tiền công tăng lên, thu nhập của người lao động tănglên làm tăng cầu về hàng hóa, dịch vụ Hoạt động nghỉ ngơi
sẽ được cầu nhiều hơn khi thu nhập tăng lên
Trang 9CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
I Cung lao động
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cung lao động
3.3 Giới hạn về thời gian tự nhiên
Giả sử ích lợi cận biên của làm việc là MUlv
Giả sử ích lợi cận biên của làm việc là MUnn
MUnn và MUlv tuân theo quy luật lợi ích cận biên giảm dầnnên
Trang 10CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
I Cung lao động
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cung lao động
3.3 Giới hạn về thời gian tự nhiên
Trang 11CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
I Cung lao động
4 Đường cung lao động vòng về phía sau
4.1 Đường cung lao động cá nhân
Trang 12CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
I Cung lao động
4 Đường cung lao động vòng về phía sau
4.1 Đường cung lao động cá nhân
Ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập hoạt động bù trừlẫn nhau Tại mức lương W0 thấp hơn mức lương W1 (tức làkhi thu nhập còn thấp), ảnh hưởng thay thế lớn hơn ảnhhưởng thu nhập Tại mức lương W2 cao hơn mức lương W1(tức là khi thu nhập đã ở mức tương đối), ảnh hưởng thunhập lớn hơn ảnh hưởng thay thế
Trang 13CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
I Cung lao động
4 Đường cung lao động vòng về phía sau
4.2 Đường cung lao động thị trường
Đường cung lao động thị trường là tổng chiều ngang cácđường cung lao động cá nhân Đường cung lao động thịtrường cũng có dạng vòng về phía sau nhưng đoạn vòng vềphía sau ở rất xa đoạn dốc lên của đường cung lao động thịtrường
Trang 14CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
II Cầu lao động
1 Khái niệm
Cầu lao động là đại lượng phản ánh số lượng lao
động mà người chủ sẵn lòng và có khả năng thuê mướn ởcác mức tiền công khác nhau trong một khoảng thời giannhất định với giả định các nhân tố khác không đổi
Đường cầu lao động thị trường là tổng lao động
được cầu bởi các hãng tại mọi mức tiền công
Trang 15CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
II Cầu lao động
2 Luật cầu sức lao động
Trang 16CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
II Cầu lao động
2 Luật cầu sức lao động
Cầu lao động là cầu thứ phát vì nó phụ thuộc vào vàđược dẫn xuất từ mức sản lượng đầu ra với chi phí đầu vàocủa doanh nghiệp mà mục tiêu là lợi nhuận tối đa Muốn lợinhuận tối đa thì các doanh nghiệp lại dựa vào cầu của ngườitiêu dùng để xác định:
+ Lượng hàng hóa mà doanh nghiệp phải cung chothị trường
+ Chi phí cho lao động (mức tiền công)
Trang 17CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
II Cầu lao động
3 Các nhân tố ảnh hưởng tới cầu lao động
3.1 Nhu cầu về lao động
Phụ thuộc vào sự phát triển của doanh nghiệp và của nềnkinh tế
VD: Mở rộng sản xuất cần thêm lao động.
Khủng hoảng gây thất nghiệp.
Trang 18CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
II Cầu lao động
3 Các nhân tố ảnh hưởng tới cầu lao động
3.2 Sự thay đổi của công nghệ
Nhân tố này phản ánh sự phát triển của các hãng sảnxuất, của xã hội và ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường sứclao động
VD: Đổi mới dây chuyền sản xuất hàng dệt may từ thủ công sang công nghệ sẽ tiết kiệm nhân công.
Trang 19CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
II Cầu lao động
4 Sản phẩm doanh thu cận biên của lao động
Trang 20CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
II Cầu lao động
4 Sản phẩm doanh thu cận biên của lao động
Ta có MR = MC mà P > MC => P > MR và P x MPL > MR x MPL
=> Cùng một mức lương thì hãng độc quyền bao giờ cũng thuê ít nhân công hơn so với hãng cạnh tranh hoàn hảo.
Trang 21CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
II Cầu lao động
5 Quyết định thuê mướn lao động tối ưu của doanh nghiệp
Trang 22CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
II Cầu lao động
5 Quyết định thuê mướn lao động tối ưu của doanh nghiệp
Trang 23CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
III Cân bằng trong thị trường sức lao động
1 Điểm cân bằng trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Trong thị trường sức lao động CTHH khi một hãngmuốn thuê lao động hãng phải chấp nhận mức giá tiền côngsẵn có trên thị trường Có nghĩa là mức tiền công đã đượchình thành sẵn trên thị trường
=> đường CUNG đối với 1 hãng thuê lao động trongthị trường CTHH là một đường co dãn hoàn toàn => nằmngang và song song với trục hoành) Và đường cầu là MRPL.
Trang 24CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
III Cân bằng thị trường sức lao động trên thị trường cạnh tranh
1 Điểm cân bằng trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Hãng tối đa hóa lợi nhuận sẽ quyết định thuê lao động tạimức L* mà W* = MRPL
Trang 26CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
III Cân bằng trong thị trường sức lao động
2 Điểm cân bằng trên thị trường phi cạnh tranh
* Một số khái niệm:
- Tổng chi phí đầu vào (TIC) là toàn bộ chi phí của hãng chi
cho một đầu vào
TICL = w L
- Chi phí đầu vào trung bình (AIC) là chi phí mà hãng phải trả
cho mỗi đơn vị đầu vào
AICL = w
-Chi phí yếu tố cận biên (MIC) là phần gia tăng trong tổng chi
phí đầu vào khi hãng mua thêm một đơn vị đầu vào đó
Trang 27CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
III Cân bằng trong thị trường sức lao động
2 Điểm cân bằng trên thị trường phi cạnh tranh
- MICL nằm trên đường SLdo SL chỉ phản ánh mức lương củalao động; còn TICLphản ánh chi phí thực tế phải trả khi thuêthêm một lao động bao gồm cả lương và các chi phí khác nhưbảo hiểm
-Mức thuê lao động tối ưu L* được xác định tại:
MICL = MRPL (≡DL)
Trang 28CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
III Cân bằng trong thị trường sức lao động
2 Điểm cân bằng trên thị trường phi cạnh tranh
2.1 Thị trường độc quyền mua
Trong thị trường này doanh nghiệp là người thuê laođộng duy nhất trên thị trường nên ta có đường cầu của hãngchính là đường cầu của thị trường Đường cung của thị trườngcũng chính là đường cung lao động đối với hãng
Trang 29CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
III Cân bằng trong thị trường sức lao động
2 Điểm cân bằng trên thị trường phi cạnh tranh
2.1 Thị trường độc quyền mua
Mức lương trong thị trường lao động độc quyền muađạt bằng L* trên đường cung SL và đó là mức lương W*, thấphơn mức lương khi thị trường lao động là cạnh tranh hoànhảo (xác định bằng giao của SL và DL)
Trang 30CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
III Cân bằng trong thị trường sức lao động
2 Điểm cân bằng trên thị trường phi cạnh tranh
2.1 Thị trường độc quyền mua
Trang 31CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
III Cân bằng trong thị trường sức lao động
2 Điểm cân bằng trên thị trường phi cạnh tranh
Trang 32CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
III Cân bằng trong thị trường sức lao động
2 Điểm cân bằng trên thị trường phi cạnh tranh
2.2 Thị trường độc quyền bán ◄
Trang 33CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
III Cân bằng trong thị trường sức lao động
2 Điểm cân bằng trên thị trường phi cạnh tranh
2.2 Thị trường độc quyền song phương
Độc quyền song phương xảy ra khi trên thị trường xuất hiện
cả độc quyền bán và độc quyền mua sức lao động
- Độc quyền bán: điểm A, L2 = MR x SL, còn giá W2 xác đinhtrên đường cung họ mong muốn đạt được điểm tối ưu là (W2 ,
L2) ►
- Độc quyền mua: điểm B, L1 =MICL x DL, mức lương W1xác định trên SL, đIểm (W1, L1) ►
Trang 34CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
III Cân bằng trong thị trường sức lao động
2 Điểm cân bằng trên thị trường phi cạnh tranh
2.2 Thị trường độc quyền song phương ◄
Trang 35CHƯƠNG VII.
THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
III Cân bằng trong thị trường sức lao động
2 Điểm cân bằng trên thị trường phi cạnh tranh
2.2 Thị trường độc quyền song phương
- Nếu 2 bên không bên nào có sức mạnh tuyệt đối thì mức
lương sẽ giao động trong khoảng từ W 1 đến W 2
- Nếu sức mạnh độc quyền mua > độc quyền bán thì mức
lương sẽ gần với W 1 và ngược lại nếu nếu độc quyền mua < độc quyền bán thì mức lương sẽ gần với W 2
- Trong trường hợp sức mạnh độc quyền mua và độc quyền
bán là ngang nhau thì thị trường sẽ xác định điểm tối ưu tại
kết hợp (L*, W*).