Kinh tế học vĩ mô Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế như một tổng thể; nghiên cứu sự vận động và những mối quan hệ kinh tế cơ bản của một nền kinh tế Tổng chi tiêu của các hộ gi
Trang 1Kinh tế học vĩ mô 1
Th.s Nguyễn Thị Minh Phượng
Trang 2Đề cương chi tiết môn học
Trang 3Giáo trình chính
1 Bộ Giáo dục và đào tạo, Kinh tế học vĩ mô,
NXB Giáo dục, Hà Nội, 2007.
2 Nguyễn Văn Công, Nguyên lý Kinh tế học
vĩ mô, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội,
2007.
3 Nguyễn Văn Công, Hướng dẫn thực hành
kinh tế học vĩ mô, NXB Lao động, Hà Nội, 2006.
Trang 4Chương 1
Kinh tế vĩ mô và các vấn đề cơ bản
của kinh tế vĩ mô
Trang 51 Kinh tế học vĩ mô
Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế như một tổng thể; nghiên cứu sự vận động và những mối quan hệ kinh tế cơ bản của một nền kinh tế
Tổng chi tiêu của các hộ gia đình - C (tổng nhu cầu hàng hóa của các hộ gia đình)
Tổng đầu tư của nền kinh tế - I (tổng chi tiêu về máy móc, xây dựng và hàng tồn kho của các hãng)
Tổng chi tiêu của chính phủ – G
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu (X - M)
Trang 6— Tốc độ tăng trưởng cao, liên tục và ổn định (vững chắc)
Lạm phát: là sự tăng lên liên tục của giá cả trong một
thời kỳ nào đó (ngày, tháng, năm)
Trang 7 Chu kỳ kinh tế: được tạo thành từ những thay đổi
tăng giảm nhịp độ hoạt động kinh tế
• Một chu kỳ kinh tế gồm 4 giai đoạn nối tiếp nhau:
— Sa sút: giai đoạn giảm nhịp độ hoạt động kinh
tế Khi giai đoạn sa sút trở nên nghiêm trọng thì nền kinh tế rơi vào suy thoái.
— Đáy: kết thúc giai đoạn sa sút Khi nền kinh tế
ở vào thời kỳ đáy mà GDP thực giảm sút nghiêm trọng thì nền kinh tế sẽ khủng hoảng.
— Tiến triển: giai đoạn gia tăng nhịp độ hoạt động
kinh tế Khi giai đoạn tiến triển kéo dài thì nền kinh tế sẽ tăng trưởng.
— Đỉnh: kết thúc giai đoạn tiến triển để bắt đầu
một giai đoạn sa sút.
Trang 9 Thâm hụt ngân sách: là chênh lệch giữa tổng chi
tiêu và tổng thu nhập của khu vực công cộng
— Chi cho nhiều chương trình có tính công cộng và xã hội dựa trên các nguồn thu nhập chính yếu từ thuế khóa.
— Trở thành một căn bệnh kinh niên của nhiều nước.
— Thâm hụt hay thặng dư phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế
Thâm hụt cán cân thương mại: là chênh lệch
giữa tổng giá trị nhập khẩu và tổng giá trị xuất khẩu
Trang 10định kỳ, không đều và được đo lường chủ yếu bằng
những dao động của GDP thực tế so với mức sản lượng tiềm năng (xu hướng phát triển của GDP thực tế)
• Sự gia tăng của khối lượng tư bản (cơ sở vật chất
hay kho vốn) của nền kinh tế,
• Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
Trang 11• Sản lượng thực tế: là sản lượng được sản xuất ra trên cơ sở
sử dụng thực tế các nguồn lực đã có.
• Sản lượng tiềm năng: là mức sản lượng tương ứng với các nguồn lực như vốn, tư bản, lao động, đất đai … mà nền kinh tế có được.
• sản lượng thực tế dao động xung quanh sản lượng tiềm năng thể hiện một đặc trưng lớn của kinh tế thị trường là phát triển theo chu kỳ.
• Khi các nguồn lực không được sử dụng hết, sản lượng thực
tế nhỏ hơn sản lượng tiềm năng, nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng, tỷ lệ thất nghiệp cao.
Trang 12 Các mối quan hệ trong nền kinh tế
• Tăng trưởng kinh tế và thất nghiệp: có quan hệ tỉ
lệ nghịch qui luật Okun
- Giai đoạn sa sút: thất nghiệp tăng cao
- Giai đoạn tiến triển: thất nghiệp giảm.
Trang 13— Giai đoạn sa sút thường đi liền với thâm hụt ngân sách do thu nhập từ thuế khóa giảm, chi tiêu tăng (trợ cấp tăng).
• Chu kỳ kinh tế và lạm phát: mối quan hệ này
không chặt chẽ
— Những dao động của lạm phát phụ thuộc hay độc lập với chu kỳ kinh tế Quan sát thực nghiệm cho thấy vào những thời kỳ mà GDP thực tế cao hơn xu hướng của nó thì tỉ lệ lạm phát cao (tuy nhiên mối quan hệ này không chặt chẽ)
Trang 14 Qui luật Okun (Nhà KTH Anh: Athur Okun)
• Qui luật Okun: sự gia tăng của tỷ lệ thất nghiệp
có xu hướng gắn với sự giảm sút của GDP thực tế
% thay đổi của GDP thực tế = % thay đổi trong GDP tiềm năng - β x % thay đổi trong tỷ lệ thất nghiệp
Khi sản lượng thực tế của một năm cao hơn sản lượng tiềm năng của năm đó 2,5% thì tỉ lệ thất nghiệp giảm 1%.
Ví dụ: % thay đổi của GDP thực tế = 3% - 2 x %
thay đổi trong tỷ lệ thất nghiệp
• Sự gia tăng của sản lượng tiềm năng là do sự gia tăng dân số, tích lũy vốn và tiến bộ kỹ thuật
Trang 15Nợ quốc gia và thâm hụt
• Nợ quốc gia là tổng số nợ còn tồn đọng của chính phủ
• Nợ của khu vực công cộng
— Nợ của chính phủ
— Những khoản nợ của ngành được quốc hữu hóa
— Chủ nợ: công dân nắm trong tay công trái của chính phủ (mắc nợ bản thân)
— Nợ nước ngoài
• Doanh nghiệp vay nợ để tài trợ cho khoản đầu tư có lợi
• Nợ của khu vực công cộng trước đây đã được dùng để tài trợ cho đầu tư cơ sở vật chất hay đầu tư vào con người, khoản này sẽ tăng nguồn thu từ thuế tương lai và góp phần thanh toán hết nợ.
Trang 16kỳ nào đó (một năm), bất kể ai là chủ sở hữu các yếu tố sản xuất.
3.2 Tổng sản phẩm quốc dân (GNP/NNI)
Tổng sản phẩm quốc dân đo lường giá trị tổng sản lượng hàng hóa & dịch vụ cuối cùng của một nền kinh tế sản xuất ra trong một thời kỳ nào đó (một năm), bất kể được sản xuất ở trong hay ngoài nước
Trang 17GNP = GDP + Thu nhập ròng của yếu tố từ nước ngoài
• Thu nhập ròng của yếu tố từ nước ngoài = Thu
nhập yếu tố từ nước ngoài chuyển vào trong nước – Thu nhập yếu tố từ trong nước chuyển ra nước ngoài
Phân biệt giá trị danh nghĩa và thực tế:
• GDP (GNP) danh nghĩa: là giá trị bằng tiền của hàng hóa và dịch vụ cuối cùng tính theo giá hiện hành trên thị trường (tính theo giá cả của năm tính toán)
• GDP (GNP) thực tế: là giá trị bằng tiền của hàng hóa và dịch cuối cùng tính theo giá của thời kỳ gốc hoặc thời kỳ cơ sở (tính theo giá cố định của một năm gốc nào đó nhằm điều chỉnh lạm phát)
Trang 19- Chỉ số điều chỉnh GDP: DGDP = GDPdanh nghĩa / GDPthực tế
- Chỉ số giá sản xuất (PPI): phản ánh sự biến động giá cả của đầu vào, thực chất là biến động chi phí – giá cả đầu vào của sản xuất.
3.5 Tỷ lệ thất nghiệp: là tỷ lệ phần trăm giữa số
người thất nghiệp và tổng số người trong lực lượng lao động của một nước
u = U/L x 100%
Trang 204 Mục tiêu của kinh tế vĩ mô
Mục tiêu sản lượng.
— Tăng sản lượng thực tế (cao), tương ứng với mức sản lư ợng tiềm năng.
— Tốc độ tăng trưởng cao, liên tục và ổn định (vững chắc)
Mục tiêu việc làm.
— Tạo được nhiều công ăn việc làm
— Hạ thấp tỉ lệ thất nghiệp
Mục tiêu ổn định giá cả.
— Hạ thấp tỉ lệ lạm phát
— Kiểm soát được lạm phát
Mục tiêu kinh tế đối ngoại.
— Ổ n định được tỷ giá hối đoái
— Cân bằng cán cân thanh toán
Phân phối hợp lý, công bằng
Trang 215 Công cụ của chính sách vĩ mô
Chính sách tài chính (tài khóa): là chính sách của chính
phủ trong vấn đề chi tiêu ngân sách và thuế nhằm điều chỉnh thu nhập và chi tiêu của chính phủ để hướng nền kinh tế vào mức sản lượng và việc làm mong muốn.
• Chi tiêu của chính phủ ảnh hưởng tới qui mô của chi tiêu công cộng và trực tiếp tác động tới tổng cầu và sản lượng.
• Thuế làm giảm các khoản thu nhập do đó làm giảm chi tiêu của khu vực tư nhân và tác động đến tổng cầu và sản lượng.
• Thuế tác động đến đầu tư và sản lượng về mặt dài hạn.
• Chính sách tài khóa có tác động đến sản lượng thực tế và lạm phát
phù hợp với mục tiêu ổn định kinh tế trong ngắn hạn (1-2 năm) và mục tiêu điều chỉnh cơ cấu kinh tế trong dài hạn, giúp cho sự tăng trư ởng và phát triển bền vững.
Trang 22 Chính sách tiền tệ: chính sách đối với mức cung
tiền và lãi suất nhằm tác động đến đầu tư tư nhân, hướng nền kinh tế vào mức sản lượng và việc làm mong muốn
— Chính sách tiền tệ có tác động quan trọng đến mức sản lượng thực tế ngắn hạn và ảnh lượng đến mức sản lượng tiềm năng trong dài hạn do tác động đến đầu tư tư nhân.
Chính sách thu nhập: kiểm soát tiền công, giá và
thu nhập thực tế (giữ ổn định nền kinh tế, tránh tác
động của các cú sốc lương và giá)
• Nhằm tác động đến tiền công và giá cả để kiềm chế lạm phát
Trang 23 Chính sách kinh tế đối ngoại: kiểm soát quan
hệ kinh tế với nước ngoài (kiểm soát xuất nhập khẩu, tỷ giá hối đoái) và giữ cho thâm hụt cán cân thanh toán ở mức có thể chấp nhận được
• Chính sách kinh tế đối ngoại: bao gồm các biện pháp giữ cho thị trường hối đoái cân bằng, các qui định về hàng rào thuế quan bảo hộ mậu dịch và những biện pháp tài chính, tiền tệ khác tác động vào hoạt động xuất nhập khẩu
Trang 24 Các công cụ tự ổn định và chính sách tài khóa tích cực
• Các công cụ tự ổn định là các cơ chế trong nền kinh tế làm giảm bớt hiệu ứng của GNP trước những cú sốc (chúng tự tác động mà không cần có một ai đó phải quyết định nên sử dụng chúng)
Thuế suất theo tỉ lệ
Thuế thu nhập, VAT, trợ cấp thất nghiệp
Nhập khẩu
Trang 26• Tiết kiệm phần thu
nhập còn lại sau khi
tiêu dùng
• Sử dụng các yếu tố sản xuất do các hộ gia đình cung cấp để sản xuất hàng hóa và dịch vụ
• Trả tiền cho các hộ gia
đình để sử dụng các yếu
tố sản xuất
• Bán hàng hóa và dịch
vụ cho các hộ gia đình
• Vay vốn để tài trợ cho việc đầu tư của doanh nghiệp
Trang 27C
Trang 28 Tiêu dùng
• Tiêu dùng của các hộ gia đình (C): bao gồm tổng
giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mà các hộ gia đình mua để chi dùng cho đời sống hàng ngày (lương thực, thực phẩm, các hàng hóa tiêu dùng khác )…
— Hàng mau hỏng: chỉ tồn tại trong thời gian ngắn (lư
Trang 29 Đầu tư
• Đầu tư (I): là việc các doanh nghiệp (hãng) mua
sắm các loại tư liệu mới (tư liệu lao động và hàng
dự trữ) hay bao gồm các hàng hóa được mua để dùng trong tương lai
o Là một phần giá trị sản phẩm cuối cùng của nền kinh tế được các nhà sản xuất sử dụng với tư cách
là công cụ lao động nhằm mục đích tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng quá trình sản xuất Đầu tư gắn liền với việc tạo ra tư bản mới
Trang 31Hạch toán thu nhập quốc dân
Y (GDP) = C + I; Y (GDP) = C + S
S = I
S: các khoản chạy ra (rò rỉ) khỏi dòng luân chuyển
I: các khoản chạy vào (bơm vào) dòng luân chuyển
Có 3 cách hạch toán GDP của nền kinh tế:
Theo luồng hàng hóa (chi tiêu vào hàng hóa và dịch vụ cuối cùng)
Theo luồng thu nhập (thu nhập từ yếu tố sản xuất)
Theo luồng giá trị gia tăng (giá trị gia tăng = tổng giá trị sản lượng sản xuất đầu ra – tổng giá trị tiêu dùng trung gian đầu vào được tiêu dùng hết trong quá trình sản xuất)
Trang 32• Hàng hóa cuối cùng: là những hàng hóa mà người
sử dụng cuối cùng mua (bao gồm: hàng tiêu dùng
mà các hộ gia đình mua, các tư liệu lao động như máy móc mà các doanh nghiệp mua vào)
• Hàng hóa trung gian: là những hàng hóa sơ chế,
đóng vai trò là đầu vào cho quá trình sản xuất của một hãng khác và được sử dụng hết trong quá trình
đó
• Giá trị gia tăng: là lượng gia tăng trong giá trị
của hàng hóa do kết quả của quá trình sản xuất
Trang 33Người mua
Giá trị giao dịch
Giá trị gia tăng
Chi tiêu vào hàng hóa cuối cùng
Thu nhập
từ yếu tố sản xuất
Trang 34— Thu thuế từ hộ gia đình và doanh nghiệp
— Trợ cấp cho hộ gia đình và doanh nghiệp
— Mua sản phẩm hàng hóa và dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra
— Vay tiền để tài trợ thâm hụt ngân sách hoặc dùng thặng dư ngân sách để tài trợ cho doanh nghiệp.
Trang 35• Thanh lý hoặc bán tài sản của nhà nước
• Khoản vay, viện trợ, và thu từ phát hành (trái phiếu, công trái )…
Chi tiêu của chính phủ:
• Chi thường xuyên (giáo dục, ytế, quốc phòng, tiền lương )…
• Chi đầu tư (đầu tư phát triển kinh tế )…
• Chi dự phòng
Trang 36Dòng luân chuyển nền kinh tế đóng có sự
tham gia của chính phủ
C
Hộ gia
đình
Doanh nghiệp
Chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ
Thu nhập từ yếu tố sản xuất
GDPm = C + I + G
Yf = C + I + G - Te
Trang 37 Đơn giản hóa mô hình
• Thu nhập của chính phủ: chủ yếu là từ thuế (80 -
90% tổng số thu ngân sách) Có hai loại thuế:
— Thuế trực thu (Td): đánh vào thu nhập (tiền lư
ơng, tiền thuê tài sản, lãi suất và lợi tức)
— Thuế gián thu (Te): đánh vào chi tiêu
• Chi tiêu của chính phủ:
— Mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ (G)
— Thanh toán chuyển nhượng (chuyển giao thu nhập) hay trợ cấp (TR)
Trang 39 Hạch toán thu nhập quốc dân
• GDP theo giá thị trường (Y): đo lường giá trị
tổng sản lượng quốc nội gồm cả thuế gián thu
đánh vào hàng hóa và dịch vụ
GDPm = C + I + G (Y hay GDP)
• GDP theo chi phí cho yếu tố sản xuất (Y f ): đo lư
ờng giá trị tổng sản lượng quốc nội không kể thuế gián thu đánh vào hàng hóa và dịch vụ
GDPf = C + I + G – Te (Yf)
Trang 40
• Thu nhập khả dụng cá nhân Y D (thu nhập được quyền chi của cá nhân): Là thu nhập của hộ gia đình sau khi nộp thuế trực thu và nhận khoản thu nhập chuyển giao Nó cho biết khoản tiền sẵn có để hộ gia
đình chi tiêu và tích luỹ.
Trang 416.3 Nền kinh tế mở có quan hệ với nước ngoài
Khu vực nước ngoài có quan hệ với nền kinh tế:
• Mua hàng hóa và dịch vụ do các doanh nghiệp trong nước sản xuất (trả tiền cho doanh nghiệp trong nước)
• Bán hàng hóa và dịch vụ cho các doanh nghiệp trong nước (nhận thu nhập do doanh nghiệp trong nước trả)
• Thông qua thị trường tài chính, cho các doanh nghiệp và hộ gia đình trong nước vay tiền hoặc vay tiền các doanh nghiệp và hộ gia đình trong nước
Trang 42Thu nhËp tõ yÕu tè s¶n xuÊt
Trang 43• Hàng xuất khẩu (X): là những hàng hóa được
sản xuất trong nước nhưng được bán ra nước ngoài (khoản tiền bơm vào dòng luân chuyển)
• Hàng nhập khẩu (IM): là những hàng hóa được
sản xuất ở nước ngoài nhưng được mua để sử dụng trong nền kinh tế nội địa (khoản tiền chảy ra khỏi dòng luân chuyển)
Trang 44 Hạch toán thu nhập quốc dân
• GDP theo giá thị trường (Y):
Trang 457 Từ GNP đến Thu nhập quốc dân hay sản phẩm quốc dân ròng (NNP)
7.1 Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
• GNP đo lường giá trị tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng của một nền kinh
tế sản xuất ra trong một thời kỳ nào đó, bất
kể được sản xuất ở trong hay ngoài nước.
− GNP đo lường tổng thu nhập do công dân một nước kiếm được, bất kể là ở trong nước hay ngoài nước
GNP = GDP + Thu nhập ròng của yếu tố từ nước ngoài
Trang 46• Thu nhập ròng của yếu tố từ nước ngoài (NFA)
= Thu nhập yếu tố từ nước ngoài chuyển vào trong nước – Thu nhập yếu tố từ trong nước chuyển ra nước ngoài
• GNP theo giá thị trường: GNPm = GDPm + NFA
• GNP theo chi phí cho yếu tố sản xuất:
GNPf = GNPm – Te = GDP - Te + NFA GNPf = GDPf + NFA
Trang 477.2 Sản phẩm quốc dân ròng NNP
NNP = GNP – Khấu hao của nền kinh tế
• Khấu hao hay tiêu dùng vốn: đo lường tỷ lệ suy
giảm giá trị của quỹ vốn (tư liệu lao động) hiện có theo từng giai đoạn do hao mòn, cũ kỹ và lỗi thời
− Khấu hao là một khái niệm cho chúng ta biết quỹ vốn (tư liệu lao động) thực tế của chúng ta
đang được dùng hao đi bao nhiêu trong từng thời kỳ
— Khấu hao là một khoản chi phí kinh tế, nó đo lường các nguồn lực được dùng hết đi trong quá trình sản xuất
Trang 49• Bỏ qua những hoạt động kinh tế không báo cáo (hoặc không có số liệu thống kê)
• Bỏ qua hoạt động kinh tế của khu vực phi chính thức, kinh tế hộ gia đình
• Bỏ qua những thiệt hại về môi trường
• Bỏ qua những hoạt động phi thương mại
Trang 51• Tiền nộp thuế trừ đi trợ cấp của chính phủ (NT)
• Tiết kiệm (S)
Tổng cộng: Y
2 Tài khoản thu nhập và chi tiêu của hộ gia đình
Tổng cộng: Y