* Hiện nay, nhiều ng ời vẫn th ờng nghĩ rằng pháp luật chỉ là những điều cấm đoán, là sự hạn chế tự do cá nhân, là việc xử phạt..., từ đó hình thành thái độ e ngại, xa lạ với pháp luật,
Trang 2STT Tên bài Số tiết
Bài 3 Công dân bình đẳng tr ớc pháp luật 1
Bài 4 Quyền BĐ của CD trong một số lĩnh vực 3
Bài 5 Quyền BĐ của các dân tộc , tôn giáo 2
Bài 6 Công dân với các quyền tự do cơ bản 4
Bài 7 Công dân với các quyền dân chủ 3
Bài 8 PL với sự phát triển của công dân 2
Bài 9 PL với sự phát triển bền vững của ĐN 4
Bài 10 PL với hòa bình và sự PTTB của nhân loại 2
ChươngưtrìnhưmônưGDCDưlớpư12ư:
Trang 5Mục tiêu : 1- Kiến thức :
- Nêu đ ợc khái niệm , bản chất của pháp luật (PL) ; mối quan
hệ giữa PL với kinh tế , chính trị , đạo đức
- Hiểu đ ợc vai trò của PL đối với đời sống của mỗi cá nhân ,
Nhà n ớc và xã hội
2- Kỹ năng :
- Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và của những ng
ời xung quanh theo các chuẩn mực của PL
3- Thái độ :
- Có ý thức tôn trọng PL ; tự giác sống , học tập theo quy
định của PL
Trang 61. Khaựi nieọm phaựp luaọt.
* Hiện nay, nhiều ng ời vẫn th ờng nghĩ rằng pháp
luật chỉ là những điều cấm đoán, là sự hạn chế
tự do cá nhân, là việc xử phạt , từ đó hình
thành thái độ e ngại, xa lạ với pháp luật, coi
pháp luật chỉ là việc của nhà n ớc
=> Pháp luật đâu chỉ là những điều cấm đoán !
1
Trang 7* Pháp luật không phải chỉ là những điều cấm đoán, mà pháp luật bao gồm các quy định về :
- Những việc đ ợc làm
- Những việc phải làm
- Những việc không đ ợc làm.
Trang 9Những việc không đ ợc làm ?
-Buôn bán , tàng trữ chất Ma túy
- Buôn bán hàng Quốc cấm
- Xây dựng trái phép nhà cửa trên
đất công
- …
Trang 10Những việc phải làm ?
- Mua hàng hóa phải trả tiền
- Đi tầu , xe phải mua vé -Kinh doanh thì phảI nộp thuế
- Buộc phải tháo dỡ công trình xây dựng trái phép trên đất công
- …
Trang 11H·y t×m trong sè c¸c h×nh ¶nh sau ®©u lµ hµnh vi c«ng d©n ® îc lµm , ph¶i lµm vµ kh«ng ® îc lµm ???
C«ng nh©n §×nh c«ng ? Tham
gia giao Häc vµ thi ?
Trang 13Hãy kể tên một số luật mà em biết ? Những luật đó do cơ quan nào ban hành ? Việc ban hành luật đó nhằm mục đích gì ?
Quản lý XH trong lĩnh vực HN&GĐ
QL xã hội Trong lĩnh vực T N&MT
QL xã hội trong lĩnh vực kinh doanh
Quốc hội Quốc hội Quốc hội Quốc hội
Trang 14* Mục đích của nhà n ớc xây dựng
và ban hành pháp luật chính là để quản lí đất n ớc, bảo đảm cho xã hội
ổn định và phát triển, bảo đảm các quyền tự do dân chủ và lợi ích hợp
pháp của công dân.
Trang 16T¹i sao l¹i cÇn ph¶i cã Ph¸p luËt ?
Trang 18• Tuy nhiên, trong XH không phải chỉ PL mới có tính quy phạm Ngoài QPPL, các quan hệ XH còn đ ợc điều chỉnh bởi các quy phạm XH khác nh QP đạo đức, tập quán, QP của các tổ chức chính trị –
XH, của các đoàn thể quần chúng
=> Cũng nh các quy phạm PL, các quy phạm đạo đức, tập quán, quy phạm của
tổ chức chính trị - xã hội đều có các
quy tắc xử sự chung.
quy tắc xử sự chung.
Trang 19* Nh ng khác với quy phạm xã hội, quy
phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung có tính phổ biến
- Tại sao nói, pháp luật có tính quy
phạm phổ biến ?
Vì : Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự,
là những khuôn mẫu, đ ợc áp dụng ở
mọi nơi, đối với mọi tổ chức, cá nhân
và trong mọi mối quan hệ xã hội.
Trang 20* Pháp luật đ ợc áp dụng ở phạm vi rộng hơn, bao quát hơn, với nhiều tầng lớp,
đối t ợng khác nhau, với mọi thành viên trong XH
Ví dụ : Pháp luật giao thông đ ờng bộ quy định : Cấm xe ô tô, xe máy, xe đạp đi ng ợc chiều của đ ờng một chiều
* Trong khi đó, các quy phạm xã hội khác chỉ đ
ợc áp dụng đối với từng tổ chức
(ví dụ: Điều lệ Đoàn TN Cộng sản Hồ Chí Minh,
Điều lệ công đoàn …) ).
Điều lệ công đoàn …) ).
Trang 21b) Tính quyền lực, bắt buộc chung
* Nhà n ớc là đại diện cho quyền lực công, vì vậy, pháp luật do Nhà n ớc ban hành mang tính quyền lực, tính bắt buộc chung, nghĩa là :
* Pháp luật do Nhà n ớc ban hành và bảo
định của pháp luật
Trang 22- Việc tuân theo quy phạm đạo đức chủ yếu dựa vào tính tự giác của mọi
ng ời, ai vi phạm thì bị d luận xã hội phê phán.
- Việc thực hiện pháp luật là bắt
buộc đối với mọi ng ời, ai vi phạm
pháp luật thì sẽ bị xử lí theo các quy phạm pháp luật t ơng ứng Việc xử lí này thể hiện quyền lực Nhà n ớc và
mang tính c ỡng chế (bắt buộc).
Trang 23VD : §éâ tuổi chịu trách nhiƯm về pháp luật hình sự
Trang 25Thø ba:
C¸c v¨n b¶n quy ph¹m PL n»m trong mét hƯ thèng thèng nhÊt : V¨n b¶n cđa c¬ quan cÊp d íi ph¶i phï hỵp víi v¨n b¶n cđa c¬ quan cÊp trªn.
VD : Các văn bản luật phải phù hợp với hiến pháp
Trang 26V¨n b¶n
d íi luËt
Trang 273- Baỷn chaỏt cuỷa phaựp luaọt
a. Baỷn chaỏt giai caỏp cuỷa phaựp luaọt
Nhà n ớc chỉ sinh ra và tồn tại trong xã hội có
giai cấp và bao giờ cũng thể hiện bản chất giai cấp
Nhà n ớc, theo đúng nghĩa của nó, tr ớc hết là
một bộ máy c ỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp cầm quyền, là công cụ sắc bén nhất để thực hiện sự thống trị giai cấp, thiết lập và duy trì trật tự xã hội có lợi cho giai cấp thống trị
2
Trang 28Còng nh nhµ n íc, ph¸p luËt chØ ph¸t sinh, tån t¹i vµ ph¸t triÓn trong x· héi cã giai cÊp, bao giê còng thÓ hiÖn tÝnh giai cÊp Kh«ng
cã ph¸p luËt phi giai cÊp
B¶n chÊt giai cÊp cña ph¸p luËt thÓ hiÖn ë chç,
ph¸p luËt ph¶n ¸nh ý chÝ cña giai cÊp thèng trÞ
Trang 29B¶n chÊt giai cÊp lµ biÓu hiÖn chung
cña bÊt kú kiÓu ph¸p luËt nµo
VD : (ph¸p luËt chñ n«, ph¸p luËt phong
kiÕn, ph¸p luËt t s¶n, ph¸p luËt x· héi chñ nghÜa), nh ng mçi kiÓu ph¸p luËt l¹i cã
nh÷ng biÓu hiÖn riªng cña nã.
Trang 30- Pháp luật chủ nô quy định quyền lực vô hạn
của chủ nô và tình trạng vô quyền của giai cấp nô lệ
đặc lợi của địa chủ phong kiến và các chế tài hà khắc đối với nhân dân lao động.
khắc đối với nhân dân lao động.
- Pháp luật t sản luôn thể hiện ý chí của giai cấp
t sản và tr ớc hết phục vụ cho lợi ích của giai
cấp t sản - lợi ích của thiểu số ng ời trong xã
hội
Trang 31- Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, quy định quyền tự do, bình
đẳng, công bằng cho tất cả nhân dân.
“ Phaựp luaọt cuỷa ta laứ phaựp luaọt thaọt sửù dân chuỷ
vỡ noự baỷo veọ quyeàn tửù do,daõn chuỷ roọng raừi
cho nhaõn daõn lao ủoọng”
( Hoà Chớ Minh)
Trang 32b Bản chất xã hội của pháp luật
* Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội
Pháp luật bắt nguồn từ chính thực tiễn đời sống xã
hội, do thực tiễn cuộc sống đòi hỏi
VD : Pháp luật về bảo vệ môi tr ờng quy định nghiêm cấm hành vi thải chất thải ch a đ ợc xử lí đạt tiêu chuẩn môi tr ờng và chất độc, chất phóng xạ, chất nguy hại khác vào đất, nguồn n ớc chính là vì quy định này bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội : Cần có đất và
nguồn n ớc trong sạch để bảo đảm cho sức khoẻ, cuộc sống của con ng ời và của toàn xã hội.
Trang 33* Các QPPL bắt nguồn từ thực tế
XH phản ánh nhu cầu,lợi ích giai cấp và các tầng lớp trong xã hội.
* Các QPPL đuợc thể hiện trong đời sống xã hội và vì sự phát
triển của xã hội.
Trang 34Tóm lại : Bản chất giai cấp và bản
chất xã hội của pháp luật XHCN thể
hiện các nguyên tắc S*
*Thể hiện quyền lực thuộc NN về nhân dân.
*Nguyên tắc dân chủ XHCN ( vì lợi ích nd)
*Nguyên tắc công bằng ( Mọi người đều bình đẳng trước PL)
* Nguyªn t¾c thèng nhÊt
*Nguyên tắc nhân đạo XHCN
Trang 354- Mối quan hệ giữa PL với KT – CT – ĐĐức
a- Quan hệ giữa PL với KT:
* PL chỉ đuợc sinh ra trên cơ sở các quan hệ KT
- Một mặt phụ thuộc vào KT ( Thể hiện ở
chỗ,chính các qhệ KT quyết định nội dung qua
PL , sự thay đổi các QHKT nd PL thay đổi
- Mặt khác PL tác động trở lại KT ( có thể )
+ Tích cực : Kích thích sự phát triển
+ Tiêu cực : Kìm hãm sự phát triển
3
Trang 36“ Chung quy mọi thuyết đạo đức đã
có từ tr ớc tới nay đều là sản phẩm của tình hình kinh tế của xã hội lúc bấy giờ ” và “ từ dân tộc này đến dân tộc khác , từ thời kỳ này sang thời kỳ khác , những quan niệm về thiện ác đã biến đổi rất nhiều , đến nỗi nhiều khi trái ng ợc hẳn lại nhau
”
(PH.ăng-ghen: Chống Đuy – rinh , NXB Sự thật ,
H , 1960 , tr.161 , 159 ).
Friedrich-Engels
Trang 37b- Quan hệ giữa PL với chính trị
* Mối quan hệ này thể hiện tập trung trong mối quan hệ giữa đường lối chính sách của Đảng và PL của nhà nước
Trang 39“ Pháp luật của các ngài chẳng qua chỉ là ý chí của các ngài đ
ợc nâng lên thành luật , cái ý chí mà nội dung của nó là do
điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp các ngài quyết định ”
Mác - ăng ghen : TT , t1 , NXB Sự thật , H , tr.262-263
C Max
Trang 40c- Quan hệ giữa PL với đạo đức.
Pháp luật vừa thể hiện quan điểm đạo đức chính thống của giai cấp cầm quyền mặt khác PL phản ánh những quan
điểm,chuẩn mực mang tích truyền thống dân tộc sâu sắc.
=> Chính yếu tố đạo đức trong PL làm cho PL gần gịi với đời sống XH hơn.
Trang 41- Lấy VD trong thực tế về những quan niệm đạo đức truyền thống
tr ớc đây đ ợc Nhà n ớc đ a vào
thành các QPPL ?
Trang 42“ Công cha nh núi Thái Sơn
Đ.35 Luật HN&GĐ :
“ Con có bổn phận yêu quý , biết ơn , hiếu thảo với cha mẹ … ”
Núi TuDi(Thái Sơn)- Trung
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con ”.
Trang 43Anh em nh thể chân tay
Rách lành đùm bọc ,dở hay đỡ đần
Trang 445- Vai trò của pháp luật
a- PL là phương tiện để nhà nước quản lý.
-> Nhờ có PL mà NN phát huy được quyền lực của mình và kiểm tra
giám sát các hoạt động của cá
nhân,tổ chức,cơ quan trong phạm
vị của mình.
Trang 45b- PL là ph ¬ng tiện để c«ng d©n thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình
- Hiến pháp và pháp luật đã xác lËp quyền
và nghĩa vụ của công dân trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Vì vậy công dân thực
hiện đúng các quyền của mình)
VD :
+ Khiếu nại
+ Tố cáo
Trang 46Một số điều trong HP 1992 :
Đ.70 : Công dân có quyền tự do tín ng ỡng , tôn giáo , theo hoặc không theo một Tôn giáo nào Các Tôn
giáo đều bình đẳng tr ớc pháp luật …
Đ.71 : Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể , đ ợc pháp luật bảo hộ về tính mạng , sức khỏe , danh dự và nhân phẩm …
Đ.76 : Công dân phải trung thành với Tổ quốc
Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất
Trang 47> Nh vậy : Nội quy nhà tr ờng do BGH ban hành có giá trị bắt buộc thực hiện đối với HS , SV thuộc phạm vi nhà tr ờng nh ng không phải văn bản QPPL
Trang 48Quy phạm Pháp luật
Các quy tắc xử sự trong đời sống xã hội , đ ợc Nhà n ớc ghi nhận thành các QPPL
Các quy tắc xử sự ( việc đ ợc làm , việc phải làm , việc không đ ợc làm )
2- Phân biệt sự khác nhau giữa quy phạm
pháp luật với quy phạm đạo đức :
Quy phạm Đạo đức Hình thành từ
đời sống xã hội
Các quan niệm , chuẩn mực thuộc
đời sống tinh thần , tình cảm của con
dự , nhân phẩm , nghĩa vụ , …)
Trong nhận thức , tình cảm của con ng ời
D luận xã hội
Trang 493 - Có quan điểm cho rằng : Chỉ cần phát triển kinh tế thật mạnh là sẽ giải quyết đ ợc mọi hiện t ợng tiêu cực trong xã hội , vì vậy , quản lý xã hội và giải quyết các xung đột bằng các công cụ kinh tế là thiết thực nhất , hiệu quả nhất !
“ Chung quy mọi thuyết đạo đức đã có từ tr ớc tới nay đều là sản phẩm của tình hình kinh tế của xã hội lúc bấy giờ ” và “
từ dân tộc này đến dân tộc khác , từ thời kỳ này sang thời
kỳ khác , những quan niệm về thiện ác đã biến đổi rất nhiều , đến nỗi nhiều khi trái ng ợc hẳn lại nhau ”
(PH.ăng-ghen: Chống Đuy – rinh , NXB Sự thật , H , 1960 , tr.161 , 159 ).
Trang 51Nhµ n íc qu¶n lý x· héi b»ng ph¸p luËt
C¸c quan hÖ trong x· héi cã phøc t¹p kh«ng ?
T¹i sao NN cÇn qu¶n lý x· héi b»ng PL ?
- C¸c quan hÖ trong x· héi :
V× :
-D©n chñ ! -Thèng nhÊt ! -HiÖu lùc !
Trang 523 – Làm thế nào để NN quản lý xã hội bằng pháp luật ?
-Xây dựng NN pháp quyền Việt Nam
-Phải có hệ thóng pháp luật Phải th ờng xuyên đổi mới , hoàn thiện
để đáp ứng các yêu cầu của công cuộc đổi mới
-Pháp luật ban hành ra phải đ ợc thực hiện trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội , trong mọi hoạt động quản lý của NN
-Trong hoạt động quản lý phải th ờng xuyên kiểm tra , giám sát và
xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật
Muốn thực hiện đ ợc điều này phải làm gì ?
Nhân dân phải hiểu biết pháp luật
Sống và làm việc theo pháp luật
Trang 53 NN pháp quyền :
1-Tôn trọng tính tối cao của luật
2-Tôn trọng và bảo đảm các quyền tự do , dân chủ
và nghĩa vụ của công dân
3-BMNN xây dựng trên nguyên tắc : Quyền lực
thuộc về nhân dân
4-Quan hệ giữa NN và nhân dân là quan hệ pháp lý qua lại