Các biện pháp để tạo nguồn hàng và cải biến cơ cấu xuất khẩu 3.2.. Các biện pháp để tạo nguồn hàng và cải biến cơ cấu xuất khẩu3.1.1.. Xây dựng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực -Ý nghĩa củ
Trang 1CHƯƠNG 10: CHÍNH SÁCH XUẤT KHẨU
I Xuất khẩu & vai trò của xuất khẩu
II Chính sách xuất khẩu
III Các công cụ, biện pháp nhằm khuyến khích xuất khẩu
3.1 Các biện pháp để tạo nguồn hàng và cải biến cơ cấu xuất
khẩu
3.2 Các biện pháp tài chính tín dụng
3.3 Các biện pháp liên quan đến thể chế và xúc tiến thương
mại
Trang 2Các biện pháp để tạo nguồn hàng và cải biến cơ cấu xuất khẩu
3.1.1 Xây dựng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực
Trang 3Các biện pháp để tạo nguồn hàng và cải biến cơ cấu xuất khẩu
3.1.1 Xây dựng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực
Trang 4Các biện pháp để tạo nguồn hàng và cải biến cơ cấu xuất khẩu
3.1.1 Xây dựng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực
-Ý nghĩa của việc xây dựng mặt hàng XK chủ lực:
+ mở rộng quy mô sx trong nước, kéo theo sự chuyển dịch
cơ cấu KT theo hướng CNH, mở rộng và làm phong phú thị trường nội địa
+ tăng nhanh kim ngạch XK
+ tạo điều kiện giữ vững, ổn định thị trường XK và NK
+ tạo cơ sở vật chất để mở rộng các quan hệ hợp tác KT, KH-KT với nước ngoài
Trang 5Các biện pháp để tạo nguồn hàng và cải biến cơ cấu xuất khẩu
3.1.1 Xây dựng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực
Trang 6Các biện pháp để tạo nguồn hàng và cải biến cơ cấu xuất khẩu
3.1.2 Gia công xuất khẩu
- K/n: GCXK là hoạt động có 2 bên, bên Đặt gia công và bên Nhận gia công Bên Đặt gia công sẽ chuyển giao NVL, thiết
bị, máy móc và chuyên gia cho bên Nhận gia công để sản xuất ra một mặt hàng mới theo yêu cầu của mình Kết thúc sản xuất, bên Đặt gia công nhận sản phẩm và thanh toán tiền công cho bên Nhận gia công Hoạt động này vượt qua biên giới lãnh thổ 1 quốc gia thì được coi là GCXK
Trang 7Đặt gia
công
B Nhận gia công (3)Tiền công
gia công
(1) Nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị
(2) Thành phẩm
N ước Y
N ước X
Trang 8Các biện pháp để tạo nguồn hàng và cải biến cơ cấu xuất khẩu
Trang 9Các biện pháp để tạo nguồn hàng và cải biến cơ cấu xuất khẩu
- Lợi ích GCXK:
+ Đối với Bên nhận gia công:
a.Giải quyết việc làm cho người lao động
b.Tăng thu ngoại tệ và tăng thu nhập quốc dân
c.Thích ứng nhanh chóng với nhu cầu thị trường thế giới và thâm nhập vào thị trường nước ngoài
Trang 10Các biện pháp để tạo nguồn hàng và cải biến cơ cấu xuất khẩu
- Lợi ích GCXK:
+ Đối với Bên đặt gia công:
a.Sử dụng được lao động giá rẻ của Bên nhận gia công
b.Tận dụng được cơ sở vật chất sẵn có của Bên nhận gia
công
c.Tận dụng ưu đãi của các chính sách ở nước Nhận gia công
d.Có thể thâm nhập các thị trường có quan hệ ưu đãi với Bên nhận gia công
Trang 11Các biện pháp để tạo nguồn hàng và cải biến cơ cấu xuất khẩu
3.1.3 Đầu tư cho XK:
Tích lũy thấp -> đầu tư thấp -> năng suất lao động thấp -> thu nhập thấp -> tích lũy thấp
Đầu tư tăng -> NSLĐ tăng -> thu nhập tăng -> tích lũy tăng
-Nguồn vốn đầu tư:
+ vốn tự có+ vốn từ Nhà nước ~ các NHTM+ vốn liên doanh, liên kết với nước ngoài
Trang 12Các biện pháp để tạo nguồn hàng và cải biến cơ cấu xuất khẩu
3.1.3 Đầu tư cho XK:
-Hệ số ICOR (investment capital output rates): đo mức độ
hiệu quả vốn đầu tư => muốn tăng 1 đơn vị GDP cần bao nhiêu đơn vị vốn đầu tư
-Ví dụ: ICOR = 4 , ý nghĩa?
-Vậy nếu ICOR càng lớn thì hiệu quả của vốn đầu tư sẽ ntn?
Trang 13Các biện pháp để tạo nguồn hàng và cải biến cơ cấu xuất khẩu
3.1.4 Xây dựng KCX, KCN tập trung:
-K/n:
-Theo WB: KCX là một lãnh địa CN chuyên môn hóa dành riêng
để sản xuất phục vụ XK, tách khỏi chế độ thương mại và thuế quan của nước sở tại, ở đó áp dụng chế độ thương mại tự do
-Theo Hiệp hội KCX thế giới (WEPZA): KCX bao gồm những khu vực được CP sở tại cho phép chuyên môn hóa sản xuất công nghiệp chủ yếu vì mục đích xuất khẩu Là khu vực biệt lập có chế
độ mậu dịch và thuế quan riêng theo phương thức tự do, không phụ thuộc vào chế độ mậu dịch thuế quan phổ thông của nước sở tại
Trang 14Các biện pháp để tạo nguồn hàng và cải biến cơ cấu xuất khẩu
3.1.4 Xây dựng KCX, KCN tập trung:
tướng CP ngày 24/04/1997: KCX là khu vực công nghiệp tập trung chuyên sản xuất hàng XK, thực hiện các dịch vụ sản xuất hàng XK và XK
Trang 15Các biện pháp để tạo nguồn hàng và cải biến cơ cấu xuất khẩu
⇒ Khu bảo thuế: khu vực được bảo lưu quyền đánh thuế, nằm ngoài biên giới hải quan của quốc gia = cửa khẩu Lao Bảo, Tân Thanh, Móng Cái
⇒ Cảng tự do: ở Dung Quất có Kỳ Hà, là nơi tầu của nước ngoài được phép tự do ra vào
Trang 16Các biện pháp để tạo nguồn hàng và cải biến cơ cấu xuất khẩu
3.1.4 Xây dựng KCX, KCN tập trung:
-Một số khu vực khác:
⇒ Khu công nghệ cao, khu công nghiệp : hàng hóa sản xuất ra không bắt buộc phải XK, có thể bán hàng tại thị trường trong nước, chịu chế độ thuế quan chung của nước sở tại
⇒ Khu kinh tế mở Chu Lai: trong khu kinh tế mở này được chia làm 2 khu vực: khu thuế quan và khu phi thuế quan
⇒ Tam giác phát triển hoặc nhị tứ phát triển: theo hình thức này mỗi quốc gia sẽ dành ra một khu vực của quốc gia để tham gia vào tam giác phát triển này Ví dụ ngã 3 biên giới, có đường biên giới giáp của 3 nước Lào, Campuchia, Việt Nam
Trang 17Các biện pháp để tạo nguồn hàng và cải biến cơ cấu xuất khẩu
3.1.4 Xây dựng KCX, KCN tập trung:
⇒ Vị trí địa lý, giới hạn địa lý
⇒ Đối tượng hàng hóa được sản xuất ra
⇒ Chế độ thuế quan
- Các nhà đầu tư khi đầu tư vào một quốc gia sẽ thích đầu tư vào KCX hay KCN hơn?
Trang 18Các biện pháp để tạo nguồn hàng và cải biến cơ cấu xuất khẩu
3.1.4 Xây dựng KCX, KCN tập trung:
+ Đối với nước chủ nhà
tiến của chủ đầu tư
⇒ Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao trình độ lao động
⇒ Làm hạt nhân thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội trong vùng
Trang 19Các biện pháp để tạo nguồn hàng và cải biến cơ cấu xuất khẩu
3.1.4 Xây dựng KCX, KCN tập trung:
+ Đối với nhà thầu nước ngoài
DN trong KCX,KCN (thuế thu nhập doanh nghiệp 28%, KCX doanh nghiệp được miễn thuế 4 năm, 4 năm sau chịu thuế 10%)
chủ nhà
⇒ Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Trang 20Các biện pháp tài chính tín dụng nhằm khuyến khích xuất khẩu
3.2.1 Đảm bảo tín dụng hay bảo hiểm tín dụng:
-Đối tượng thực thi, áp dụng các biện pháp này
-Phương thức thanh toán trả chậm
-Đối tượng được bảo vệ
=> bảo hiểm tín dụng XK là việc mua bảo hiểm cho hàng
hóa XK
Trang 21Các biện pháp tài chính tín dụng nhằm khuyến khích xuất khẩu
3.2.2 Bảo lãnh tín dụng XK:
-Đối tượng thực thi, áp dụng các biện pháp này
-Mục đích áp dụng
-Mức độ bảo lãnh tín dụng XK
-Hình thức đi vay vốn NHTM của các DN XK
-Đối tượng được bảo vệ
3.2.3 Cho thuê tài chính
-Đối tượng thực thi, áp dụng
-Mục đích áp dụng: đảm bảo tính linh hoạt trong hoạt động XK
Trang 22Các biện pháp tài chính tín dụng nhằm khuyến khích xuất khẩu
3.2.4 Cấp tín dụng XK:
-Hình thức cấp tín dụng:
+ Nhà nước trực tiếp cấp tín dụng XK cho người nước ngoài vay tiền với lãi suất ưu đãi để họ dùng tiền đó mua hàng của nước mình
+ Nhà nước cấp tín dụng XK cho các doanh nghiệp trong nước với lãi suất ưu đãi để các DN đẩy mạnh XK =>
a.Cấp tín dụng trước khi giao hàng
b.Cấp tín dụng sau khi giao hàng
Trang 23Các biện pháp tài chính tín dụng nhằm khuyến khích xuất khẩu
3.2.4 Cấp tín dụng XK:
-Ý nghĩa cấp tín dụng cho người nước ngoài:
+ Đối với phía nước cấp tín dụng:
=> giúp DN đẩy mạnh XK vì có sẵn thị trường tiêu thụ, giải quyết tình trạng dư thừa hàng hóa trong nước
=> có thể bán hàng với giá cao hơn thị trường
=> khi cấp tín dụng thường đi kèm với những điều kiện chính trị có lợi cho nước cấp tín dụng
Trang 24Các biện pháp tài chính tín dụng nhằm khuyến khích xuất khẩu
3.2.4 Cấp tín dụng XK:
-Ý nghĩa cấp tín dụng cho người nước ngoài:
+ Đối với nước nhận tín dụng:
=> giải quyết được trước mắt những khó khăn về vốn để
NK hàng hóa cần thiết
=> cần cân nhắc giữa những lợi ích đem lại và thiệt hại cả
về mặt kinh tế và chính trị có thể gây ra cho nền kinh tế
Trang 25Các biện pháp tài chính tín dụng nhằm khuyến khích xuất khẩu
3.2.5 Trợ cấp XK:
-Các quan điểm:
+ theo Hiệp định SCM (Subsidies and Countervailing Measures Agreement): Trợ cấp là việc Chính phủ dành cho các DN những lợi ích mà trong điều kiện thông thường doanh nghiệp không thể
có để đẩy mạnh hoạt động XK của doanh nghiệp đó ~
=> trợ cấp là những ưu đãi về mặt tài chính
=> chủ thể áp dụng, thực thi: chính phủ
=> mục đích áp dụng
Trang 26Các biện pháp tài chính tín dụng nhằm khuyến khích xuất khẩu
=> chủ thể áp dụng, thực thi: chính phủ hay cơ quan công cộng
=> đối tượng chịu tác động: giá cả hay các khoản thu
=> cách thức trợ cấp
=> mục đích áp dụng
Trang 27Các biện pháp tài chính tín dụng nhằm khuyến khích xuất khẩu
⇒ TCXK gián tiếp
Trang 28Các biện pháp tài chính tín dụng nhằm khuyến khích xuất khẩu
thiệu, triển lãm, quảng cáo, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động XK của doanh nghiệp
Trang 29Các biện pháp tài chính tín dụng nhằm khuyến khích xuất khẩu
phán quốc tế
Trang 30Các biện pháp tài chính tín dụng nhằm khuyến khích xuất khẩu
3.2.5 Trợ cấp XK:
+ Tác động tiêu cực
thực giá cả của hàng hóa
thể cản trở sự phát triển của chính ngành được TCXK – dẫn đến tình trạng ỷ lại, độc quyền Của DNXK
Trang 31Trợ giá xuất khẩu
S
D
200 0
300 0
350 0
150 0
Pw=20
0
P1=220
Trang 34TCXK của Việt Nam
- Quỹ hỗ trợ xuất khẩu ~ Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg
ngày 27/9/1997 của Thủ tướng Chính phủ
- Nhiệm vụ của Quỹ hỗ trợ xuất khẩu:
+ hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ lãi suất vay vốn ngân hàng để
mua nông sản xuất khẩu khi giá cả thị trường thế giới giảm, dự trữ nông sản
+ hỗ trợ tài chính có thời hạn đối với một số mặt hàng xuất khẩu
bị lỗ
+ Thưởng xuất khẩu (theo kim ngạch hoặc thưởng theo 5 tiêu chí) + Hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ
Trang 35TCXK của Việt Nam
+ Thưởng XK theo 5 tiêu chí:
hoặc lần đầu tiên XK vào thị trường xuất khẩu mới
400.000 USD, đối với tỉnh miền núi, hải đảo là 15%
⇒Các mặt hàng ngoài hạn ngạch, ngoài chỉ tiêu được phân
Trang 36Quy định của WTO về TCXK
+ Hỗ trợ hộp màu xanh da trời
+ Hỗ trợ hộp màu xanh lá cây
Trang 37Nhóm biện pháp tài chính tín dụng khuyến khích hoạt động XK
3.2.6 Chính sách tỷ giá hối đoái:
-Khái niệm tỷ giá hối đoái/ chính sách tỷ giá hối đoái
-Chủ thể áp dụng
Trang 38Nhóm biện pháp tài chính tín dụng khuyến khích hoạt động XK
TGHĐ tăng TGHĐ giảm
XK
NK
Đầu tư NN vào trong nước
Đầu tư từ trong nước ra NN
Du lịch NN vào trong nước
Du lịch ra NN
Nợ nước ngoài
Lạm phát