Sự cần thiết khách quan của quản lý Nhà nước đối với hoạt động XNK Nhà nước can thiệp vào thị trường để điều chỉnh, điều tiết, hướng sự tác động của thị trường vào phục vụ lợi ích của
Trang 2Các giai đoạn cụ thể
• Ngoại thương Việt Nam trước CMT8
- Ngoại thương Việt Nam dưới chế độ phong kiến
- Dưới thời Pháp thuộc
• Ngoại thương Việt Nam sau CMT8
Trang 3Nội dung cụ thể
- Đặc điểm kinh tế xã hội
- Đặc điểm ngoại thương:
+ Quy mô
+ Cơ cấu hàng xuất, nhập khẩu
+ Cơ cấu thị trường xuất, nhập khẩu + Chính sách quản lý ngoại thương
Trang 4Chương 8: Cơ chế quản lý xuất nhập khẩu
I Một số vấn đề cơ bản về cơ chế quản lý XNK
1 Cơ chế
- K/n cơ chế : dùng để chỉ sự tương tác giữa các yếu tố kết
thành hệ thống mà nhờ đó hệ thống có thể hoạt động được
- Cơ chế quản lý kinh tế:
+ là cơ chế qua đó Nhà nước tác động vào nền kinh tế để định
hướng nền kinh tế vận động nhằm đạt các mục tiêu đã định + là phương thức tác động của Nhà nước vào các quy luật vận
động của các quy luật kinh tế trong nền kinh tế
Trang 5Chương 8: Cơ chế quản lý xuất nhập khẩu
I Một số vấn đề cơ bản về cơ chế quản lý XNK
1 Cơ chế
- K/n cơ chế quản lý XNK : là phương thức qua đó Nhà nước tác
động có định hướng theo những điều kiện nhất định vào các đối tượng tham gia vào hoạt động XNK nhằm đảm bảo cho sự tự vận động của hoạt động XNK hướng đến các mục tiêu KT-XH đã định của đất nước
Trang 6Chương 8: Cơ chế quản lý xuất nhập khẩu
I Một số vấn đề cơ bản về cơ chế quản lý XNK
2 Sự cần thiết khách quan của quản lý Nhà nước đối với hoạt động XNK
Nhà nước can thiệp vào thị trường để điều chỉnh, điều tiết, hướng sự tác
động của thị trường vào phục vụ lợi ích của nhân dân
Cơ chế quản lý XNK là một bộ phận trong cơ chế quản lý kinh tế của
một quốc gia
Quá trình hội nhập KTQT diễn ra một cách chủ động, tranh thủ được lợi
ích do hội nhập mang lại, không làm tổn hại đến lợi ích dân tộc, đòi hỏi phải có sự quản lý tập trung của Nhà nước
Doanh nghiệp cần sự hỗ trợ của Nhà nước để thực hiện chiến lược kinh
doanh của mình
Việc mua bán hàng hóa – dịch vụ trên thị trường quốc tế rất phức tạp,
liên quan đến nhiều yếu tố như kinh tế, chính trị, luật pháp… tránh bất lợi trong kinh doanh, ổn định buôn bán… cần có sự quản lý của Nhà
nước
Trang 7Chương 8: Cơ chế quản lý xuất nhập khẩu
I Một số vấn đề cơ bản về cơ chế quản lý XNK
3 Chức năng quản lý Nhà nước đối với cơ chế quản lý XNK
- Chức năng định hướng, vạch ra đường đi, hướng phát triển
- Chức năng tạo điều kiện, môi trường thuận lợi và điều tiết
- Chức năng điều hòa, phối hợp hoạt động giữa các ngành, các lĩnh
vực, các doanh nghiệp
- Chức năng kiểm tra, kiểm soát
Trang 8Chương 8: Cơ chế quản lý xuất nhập khẩu
I Một số vấn đề cơ bản về cơ chế quản lý XNK
4 Nguyên tắc cơ bản vận hành cơ chế quản lý XNK
- Phù hợp với yêu cầu của các quy luật kinh tế, quy luật thị trường
- Đảm bảo thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý
- Phải thực hiện mục tiêu hiệu quả kinh tế xã hội
- Cơ chế quản lý XNK phải kết hợp hài hòa giữa các lợi ích: lợi ích
dân tộc và lợi ích quốc tế của các đối tác, bạn hàng
Trang 9Chương 8: Cơ chế quản lý xuất nhập khẩu
I Một số vấn đề cơ bản về cơ chế quản lý XNK
5 Nội dung của cơ chế quản lý XNK
Trang 10Chương 8: Cơ chế quản lý xuất nhập khẩu
I Một số vấn đề cơ bản về cơ chế quản lý XNK
6 Điều kiện để thực hiện cơ chế quản lý XNK
- Giữ vững ổn định chính trị - xã hội
- Có sự nhất quán giữa cơ chế quản lý kinh tế nói chung, cơ
chế quản lý XNK và cơ chế quản lý ngành có liên quan
- Hoàn thiện hệ thống luật pháp quốc gia
- Kiện toàn hệ thống tổ chức kinh doanh, bộ máy quản lý nhà
nước, các chế định trong lĩnh vực thương mại và XNK
- Xây dựng đội ngũ, đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách quản
lý XNK
Trang 11Chương 8: Cơ chế quản lý xuất nhập khẩu
II Định hướng tiếp tục đổi mới, hoàn thiện cơ chế quản lý XNK
- Điều chỉnh các quy định không phù hợp với các nguyên tắc cơ bản trong
TMQT
- Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn hàng hóa, dịch vụ
- Kiên trì chính sách nhiều thành phần, trong đó kinh tế quốc doanh đóng
vai trò chủ đạo
- Cải cách hành chính trong thương mại
- Tiếp cận các phương thức kinh doanh mới tại thị trường Việt Nam, tiếp
cận và phát triển TMĐT
- Điều hành lãi suất, tỷ giá hối đoái một cách linh hoạt
- Thay đổi phương thức quản lý nhập khẩu, mở rộng sử dụng các công cụ
phi thuế
- Sắp xếp lại các doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Coi trọng việc đào tạo cán bộ quản lý và quản trị
Trang 13Chương 9: Chính sách nhập khẩu
I. Vai trò của nhập khẩu
1. Nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH đất nước
2. Bổ sung kịp thời những mất cân đối của nền kinh tế,
đảm bảo phát triển kinh tế cân đối và ổn định
3. Nhập khẩu góp phần cải thiện và nâng cao mức
sống của nhân dân
4. Nhập khẩu có vai trò tích cực đến thúc đẩy xuất
khẩu
Trang 14- NK thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, phù hợp với
nhu cầu của Việt Nam
- Bảo vệ và thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển,
tăng nhanh xuất khẩu
Trang 15Chương 9: Chính sách nhập khẩu
II Nguyên tắc và chính sách nhập khẩu
2 Chính sách nhập khẩu:
- Ưu tiên NK máy móc thiết bị công nghệ mới phục
vụ các mục tiêu CNH-HĐH, tăng trưởng XK
- Tiết kiệm ngoại tệ, chỉ NK vật tư phục vụ sản xuất
hàng xuất khẩu, hàng tiêu dùng
- Dành một tỷ lệ ngoại tệ thích hợp để NK tư liệu tiêu
dùng thiết yếu
- Bảo hộ chính đáng sản xuất nội địa
Trang 16Chương 9: Chính sách nhập khẩu
III Các công cụ quản lý, điều hành nhập khẩu
1 Biện pháp thuế quan:
1.1 Khái niệm:
Thuế NK là một công cụ tài chính mà các nước sử dụng để quản lý hoạt động NK hàng hóa thông qua việc thu một khoản tiền khi hàng hóa di chuyển qua biên giới hải quan vào nội địa
Trang 17Chương 9: Chính sách nhập khẩu
Các đối tượng tham gia vào hoạt động NK hàng hóa:
- Đối tượng đánh thuế: hàng hóa mậu dịch hoặc phi
mậu dịch được NK qua biên giới quốc gia
- Đối tượng nộp thuế: chủ hàng NK Trong trường
hợp ủy thác NK thì bên ủy thác sẽ nộp thuế
- Đối tượng chịu thuế: người tiêu dùng cuối cùng
- Đối tượng thu thuế: cơ quan đại diện của Nhà nước
– cơ quan hải quan, tổng cục thuế - bộ tài chính
Phân biệt thuế trực thu – thuế gián thu
Trang 18Chương 9: Chính sách nhập khẩu
Các luật thuế có liên quan đến hoạt động NK hàng hóa:
- Luật thuế XK,NK hàng mậu dịch của Việt Nam năm 1987
- Luật thuế XK, thuế NK ngày 26/12/1991 (3 lần sửa đổi bổ sung 1993,
1997, 2005)
- Luật thuế XK, thuế NK số 45/2005/QH11
- Luật Hải quan 42/2005/QH11
- Nghị định 149/2005/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế XK,
thuế NK
- Thông tư 113/2005/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế XK, thuế NK
- Nghị định 154/2005/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật hải
quan về thủ tục kiểm tra, giám sát hải quan
- Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 19Chương 9: Chính sách nhập khẩu
1.2 Các phương pháp tính thuế:
- Thuế tính theo giá (thuế tương đối) – Ad-valorem
tax: là loại thuế đánh vào một tỷ lệ % nhất định trên giá hàng NK
VD: NK thiết bị camera quan sát thì mức thuế suất phía
cơ quan hải quan Việt Nam đưa ra là 10% P tính thuế là 100$ tiền thuế DN phải nộp là 10$/1 sp
3 tháng sau, DN vẫn tiếp tục NK thiết bị này, P tính thuế là 120$ tiền thuế DN phải nộp?
Trang 20Chương 9: Chính sách nhập khẩu
1.2 Các phương pháp tính thuế:
- Thuế tính theo lượng (thuế tuyệt đối) – Specific tax: là loại thuế
quy định mức thuế theo giá tuyệt đối tính trên đơn vị hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa nhập khẩu phải nằm trong Danh mục hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối (rượu mạnh, thuốc lá, ô tô cũ…)
- Đơn vị hàng hóa: số lượng, trọng lượng và dung tích
- Công thức:
Tiền thuế = số lượng hàng hóa x mức thuế tuyệt đối/1 đơn vị hàng
Trang 22Chương 9: Chính sách nhập khẩu
1.2 Các phương pháp tính thuế:
- Thuế hỗn hợp – Compound tariff: là loại thuế kết hợp cả 2 các tính
thuế nói trên (theo giá và theo lượng)
VD:
Ở Mỹ áp dụng thuế NK cho mặt hàng đồng hồ đeo tay:
Tiền thuế phải nộp = 51 cent/1sp + 6,25%
Ở Anh áp dụng cho mặt hàng thịt bò:
Tiền thuế = 14% + 193,4 Euro/100kg
- Quốc gia nào sẽ áp dụng phương pháp tính thuế này?
Trang 23Chương 9: Chính sách nhập khẩu
1.2 Các phương pháp tính thuế:
- Thuế theo mùa – Seasonal tariff: là loại thuế áp dụng mức thuế
khác nhau tùy thuộc vào mùa vụ Áp dụng với hàng hóa nông sản
là chính Đúng vụ thu hoạch thuế NK sẽ cao hay thấp? Và trái vụ, thuế NK sẽ cao hay thấp?
VD:
Ở Mỹ, vào mùa thu hoạch nho, thuế NK nho Việt Nam vào Mỹ sẽ cao hay thấp? Trái vụ thu hoạch nho, thuế NK nho Việt Nam vào
Mỹ sẽ cao hay thấp?
Trang 24Chương 9: Chính sách nhập khẩu
1.2 Các phương pháp tính thuế:
- Thuế lựa chọn – selection tariff: là loại thuế quy định cả hai
cách tính theo giá và theo lượng Người nộp thuế có thể lựa chọn một trong hai cách tính chứ không phải nộp cả hai loại thuế Loại thuế nào tính ra có giá trị thấp hơn thì người nộp thuế sẽ lựa chọn theo cách tính đó.
- Hạn ngạch thuế quan: là chế độ áp dụng mức thuế suất thấp
(0-5%) khi hàng hóa NK trong hạn ngạch (số lượng hoặc giá trị hàng hóa) được quy định Khi NK vượt mức quy định của hạn ngạch chịu thuế NK cao hơn
- Thuế tính theo giá tiêu chuẩn: giá tiêu chuẩn do Nhà nước
ấn định khi mà giá nhập khẩu thấp hơn so với giá tiêu chuẩn (Pg)
Trang 25Chương 9: Chính sách nhập khẩu
1.3 Các mức thuế suất:
- Thuế suất ưu đãi:MFN
- Thuế suất thông thường = thuế suất ưu đãi x 150%
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt: thỏa thuận đặc biệt về
thuế NK theo thể chế khu TMTD, liên minh thuế quan… t : 0% ~ 5%
Mức thuế suất nào thấp nhất? Mức thuế suất nào sẽ hiện ra trong biểu thuế của Việt Nam?
Trang 26Chương 9: Chính sách nhập khẩu
1.4 Giá tính thuế:
- Đối với hàng xuất khẩu: giá tính thuế là giá bán tại
cửa khẩu xuất theo hợp đồng (FOB) không bao gồm chi phí vận tải và bảo hiểm, được xác định theo quy định của luật pháp về trị giá hải quan
- Đối với hàng nhập khẩu: giá tính thuế là giá thực tế
phải trả tính đến cửa khẩu nhập khẩu đầu tiên theo giá hợp đồng (CIF), được xác định theo quy định của luật pháp về trị giá hải quan
Trang 27Chương 9: Chính sách nhập khẩu
1.5 Biểu thuế: theo Quyết định 110/2003/QĐ-BTC
- Biểu thuế ưu đãi theo hiệp định thương mại Việt –
Mỹ
- Biểu thuế ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ từ EU
- Biểu thuế thu hoạch sớm ASEAN – Trung Quốc
- Biểu thuế CEPT – AFTA
Trang 28Chương 9: Chính sách nhập khẩu
1.5 Biểu thuế: theo Quyết định 110/2003/QĐ-BTC chia
thành nhiều chương 98 chương (2014), mỗi chương có:
Trang 29Chương 9: Chính sách nhập khẩu
1.6 Tác động của thuế NK
- Thuế quan có tác động đến phát triển sản xuất và bảo hộ sản xuất
nội địa
- Thuế quan góp phần hướng dẫn tiêu dùng trong nước
- Góp phần tạo nguồn thu ngân sách nhà nước
- Là công cụ điều tiết quan hệ đối ngoại của một quốc gia
- Là công cụ thực hiện các cam kết tự do hóa thương mại
- Người tiêu dùng, xã hội gánh chịu phần thiệt hại do thuế tạo ra
Trang 32Cam kết thuế NK trong các FTA
Thủy sản (trừ cá ngừ đóng hộp và cá viên) Xóa bỏ thuế trong vòng 7 năm
Rau củ quả, rau củ quả chế biến, nước hoa quả Phần lớn xóa bỏ thuế quan ngay
Gạo xay xát, gạo chưa xay xát và gạo thơm Hạn ngạch thuế quan
Lưu ý: Quy tắc xuất xứ, phải sử dụng vải sản xuất tại VN được phép sử dụng thêm vải sản xuất tại Hàn Quốc (theo nguyên tắc cộng gộp giá trị của các đối tác FTA trong quy tắc xuất
xứ của EU – do EU và Hàn Quốc đã có FTA với nhau)
Trang 33Cam kết thuế NK trong các FTA
Hầu hết máy móc, thiết bị, đồ điện gia dụng Xóa bỏ thuế ngay hoặc trong vòng 5 năm
Ô tô (trừ loại có dung tích xylanh lớn) Xóa bỏ thuế trong vòng 10 năm
Ô tô có dung tích xylanh lớn (trên 3000cm3 với
loại dùng xăng hoặc trên 2500cm3 với loại
dùng diesel)
Xóa bỏ thuế trong vòng 9 năm
Dược phẩm Khoảng ½ số dòng thuế nhóm dược phẩm sẽ
được xóa bỏ ngay, phần còn lại trong vòng 7 năm
Vải dệt (textile fabric) Xóa bỏ thuế ngay
Các sản phẩm từ sữa Xóa bỏ thuế tối đa trong vòng 5 năm
Trang 34Cam kết về thuế nhập khẩu trong các FTA
Xóa bỏ ngay lập tức
Xóa bỏ theo lộ trình ( 5 năm, 7 năm, 10 năm…)
Đưa về mức hạn ngạch thuế quan