1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Chính sách Thương mại Quốc tế chuong 9 phan2

35 297 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong một số trường hợp cụ thể được quy định tại Điều XXI/GATT 1994  mục đích áp dụng biện pháp này - Cần thiết để đảm bảo an ninh quốc gia - Cần thiết để bảo vệ xã hội - Cần

Trang 1

Công thức đo lường mức độ bảo hộ thuế quan

Bảo hộ danh nghĩa: Nominal Protection rate NPR

Bảo hộ danh nghĩa thuế quan NPRT

bảo hộ danh nghĩa thực NPRF

Bảo hộ hiệu quả: Effective Protection Rate – EPR

Trang 2

Công thức đo lường mức độ bảo hộ thuế quan

Bảo hộ danh nghĩa: Nominal Protection rate NPR

Khái niệm: Tỷ suất bảo hộ danh nghĩa là một khái niệm dùng để đánh

giá tác động bảo hộ thương mại đối với giá của sản phẩm

Công thức: NPR = Pd/Pw – 1 (%)

Ý nghĩa: Cho biết mức độ chênh lệch của giá trong nước so với giá quốc

tế

-Ý nghĩa đối với người sản xuất?

-Ý nghĩa đối với người tiêu dùng?

Trang 3

Công thức đo lường mức độ bảo hộ thuế quan

- Trường hợp thuế được tính bằng một tỷ lệ % nhất định trên giá

của sản phẩm

NPR = Pw(1+t)/Pw – 1 = ?

- Trường hợp thuế được tính bằng một số tiền cụ thể

NPR = (Pw + T)/Pw – 1 = ?

- Trường hợp thuế được tính bằng một tỷ lệ % nhất định trên giá

tiêu chuẩn do Nhà nước ấn định

NPR = (Pw + t.Pg)/Pw – 1 =?

Trang 4

Công thức đo lường mức độ bảo hộ thuế quan

Bảo hộ hiệu quả - Effective Protection Rate – EPR

Khái niệm: Tỷ suất bảo hộ hiệu quả là một khái niệm dùng để đánh giá tác động bảo hộ

của thuế quan đối với thành phẩm và nguyên liệu đầu vào nhập khẩu

Công thức: EPR = VAd/VAi – 1 (%)

Trong đó: VAd: GTGT trong nước; VAi: GTGT quốc tế;

Pd: giá trong nước đối với thành phẩm; Cd: giá trong nước đối với nguyên liệu đầu vào Pw: giá quốc tế đối với thành phẩm; Cw: giá quốc tế đối với nguyên liệu đầu vào

VAd = Pd – Cd = Pw (1 + t1) – Cw (1 + t2)

VAi = Pw – Cw

Ý nghĩa: cho biết mức chênh lệch của giá trị gia tăng của sản xuất trong nước so với

quốc tế

Đối với người tiêu dùng?

Đối với người sản xuất?

Trang 5

Các biện pháp phi thuế quan - NTMs

 Khái niệm:

- Định nghĩa: Các biện pháp phi thuế quan là các biện pháp của Chính phủ ngoài biện pháp thuế quan có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động XNK của quốc gia đó

- Tác động của các biện pháp phi thuế quan

- Biện pháp phi thuế quan – rào cản phi thuế quan

- Biện pháp phi thuế quan – hàng rào phi thuế quan

Trang 6

Các biện pháp phi thuế quan - NTMs

 Các biện pháp: 8 nhóm biện pháp

- Nhóm biện pháp hạn chế định lượng

- Nhóm các biện pháp tương đương thuế quan

- Quyền kinh doanh của doanh nghiệp

- Các biện pháp kỹ thuật

- Các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại

- Các biện pháp liên quan đến hoạt động dịch vụ

- Các biện pháp quản lý hành chính

- Các biện pháp bảo vệ thương mại tạm thời

Trang 7

Nhóm 1: Các biện pháp hạn chế định lượng – Quantitative

Trang 8

Cấm nhập khẩu

 Biện pháp hạn chế định lượng mạnh nhất

 Về cơ bản, WTO không cho phép sử dụng biện pháp này Tuy

nhiên, trong một số trường hợp cụ thể được quy định tại Điều

XXI/GATT 1994  mục đích áp dụng biện pháp này

- Cần thiết để đảm bảo an ninh quốc gia

- Cần thiết để bảo vệ xã hội

- Cần thiết để bảo vệ con người, động vật và thực vật

- Liên quan đến XK hoặc NK vàng và bạc

- Cần thiết để bảo vệ các tài sản quốc gia về nghệ thuật, lịch sử hay khảo cổ

- Cần thiết để bảo vệ các tài nguyên thiên nhiên khan hiếm

Trang 9

Cấm nhập khẩu

 Điều XX/GATT 1994 cũng quy định các nước được áp dụng biện

pháp này trong các trường hợp sau  thời gian áp dụng biện pháp

Trang 10

Hạn ngạch nhập khẩu

Khái niệm: là quy định của Nhà nước về số lượng hay giá trị hàng

hóa được nhập khẩu từ một thị trường hay nhập khẩu nói chung

trong một khoảng thời gian nhất định (thông thường là 1 năm)

Trang 11

Hạn ngạch nhập khẩu

Các trường hợp được áp dụng theo Điều XI GATT 1994:

- Nhằm hạn chế tạm thời, ngăn ngừa, khắc phục sự khan hiếm trầm trọng về lương thực, thực phẩm hay các sản phẩm thiết yếu khác

- Nhằm bảo vệ tình hình tài chính đối ngoại và CCTT của nước mình khi sự thâm hụt nghiêm trọng về dự trữ tiền tệ hoặc có số dự trữ quá

ít, cần thiết phải nâng mức dự trữ lên một mức hợp lý

- Các nước đang phát triển có thể áp dụng hạn chế số lượng trong chương trình trợ giúp của Chính phủ về đẩy mạnh phát triển kinh tế, hoặc hạn chế để bảo vệ một số ngành công nghiệp

Trang 12

Hạn ngạch nhập khẩu

Các trường hợp được áp dụng theo Điều XI GATT 1994:

- Hạn ngạch còn được áp dụng trong các trường hợp giống như biện pháp cấm nhập khẩu

Các điều kiện đi kèm:

- Phải kèm theo việc hạn chế sản xuất hay tiêu dùng nội địa

- Cam kết không làm ảnh hưởng tới lợi ích của các nước thành viên khác Đồng thời phải dần nới lỏng biện pháp này khi kinh tế đã khôi phục Sau đó phải gỡ bỏ hoàn toàn nhằm thực hiện nguyên tắc chung của WTO

- Các quốc gia phải công bố thời gian áp dụng biện pháp này cũng như những thay đổi nếu có

Trang 13

Tác động của hạn ngạch: tương tự giống như biện pháp thuế nhập khẩu

- Đối với người sản xuất

- Đối với người tiêu dùng

- Đối với Chính phủ

- Đối với doanh nghiệp được hưởng hạn ngạch

- Xã hội

Trang 14

Tác động của hạn ngạch nhập khẩu

.

D S

Q

P

P1 = Pw(1+t) giá sau khi có thuế - t%

P2 – giá sau khi có thuế và hạn ngạch nhập khẩu

Trang 15

Hạn ngạch nhập khẩu

 Mục đích các quốc gia sử dụng biện pháp này:

- Bảo hộ sản xuất trong nước

- Sử dụng có hiệu quả quỹ ngoại tệ thông qua hình thức phân bổ hạn ngạch nhập khẩu cho các ngành kinh tế trong nước

- Thực hiện các cam kết của chính phủ với nước ngoài

Trang 16

Giấy phép nhập khẩu Import licenses

Khái niệm: là việc cơ quan hải quan hoặc các cơ quan hữu quan khác (có

chức năng quản lý các mặt hàng khác nhau) thông qua việc kiểm tra các chứng từ của doanh nghiệp NK để cấp phép cho hoạt động NK đó.

 Phạm vi áp dụng rộng rãi hơn hạn ngạch NK

 Nghị định 187/2013/NĐ-CP quy định cụ thể các cơ quan hữu quan, bộ, ban ngành quản lý danh mục các hàng hóa khác nhau được NK vào thị trường trong nước

Trang 17

Giấy phép nhập khẩu

Mục đích áp dụng:

- Quản lý được lượng hàng hóa xuất đi, nhập về phục vụ cho công tác thống kê, lập kế hoạch

- Chống các hiện tượng gian lận thương mại, buôn lậu

- Góp phần bảo vệ thị trường và sản xuất nội địa

- Thực hiện các cam kết với nước ngoài

Trang 19

Nhóm 2: Các biện pháp tương đương thuế quan

(Para – Tariff Measures)

Mục đích áp dụng:

- Duy trì giá của hàng hóa sản xuất trong nước khi giá của hàng NK

thấp hơn giá nội địa của hàng cùng loại ở một mức nhất định

- Định giá trong nước đối với một số mặt hàng nào đó khi giá cả trên thị trường trong và ngoài nước biến động bất lợi

- Triệt tiêu những tác động bất lợi gây ra bởi hoạt động ngoại thương bất bình đẳng

Trang 20

Nhóm 2: Các biện pháp tương đương thuế quan

(Para – Tariff Measures)

Các biện pháp áp dụng:

- Xác định trị giá hải quan

- Quy định giá bán tối đa (để hạn chế hoạt động nhập khẩu), giá bán tối thiểu (đối với hoạt động xuất khẩu) ~ giá trần, giá sàn

- Phụ thu

Trang 21

Xác định trị giá hải quan – Custom Valuation

 Theo điều VII, Hiệp định về trị giá hải quan của WTO – ACV –

Agreement on Custom Value:

“Trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất nhập khẩu được xác định theo mục đích quản lý hải quan, là một trong những căn cứ cơ bản

để tính thuế hải quan và các thuế khác”

- Bao gồm 6 bước tính, xác định trị giá hải quan

- Các bước được thực hiện theo trật tự cấp tiến, không áp dụng được biện pháp trên, sẽ chuyển xuống áp dụng biện pháp dưới

Trang 22

Xác định trị giá hải quan – Custom Valuation

 Trị giá giao dịch (transaction value): là trị giá được xác định dựa trên giá thực trả hoặc sẽ trả khi hàng hóa được bán từ nước XK sang nước

NK, dựa trên hóa đơn hoặc trên hợp đồng mua bán hai bên đã ký kết

 Trị giá giao dịch của hàng giống hệt (transaction value of identical goods)

- Hàng giống hệt là hàng hóa giống nhau về các khía cạnh: tính chất và

đặc điểm về thực thể vật chất, chất lượng hàng hóa và danh tiếng hàng hóa

- Được sản xuất ở cùng một nước với hàng hóa đang được xác định trị

giá

- Do cùng một hãng sản xuất

Trang 23

Xác định trị giá hải quan – Custom Valuation

 Trị giá giao dịch của hàng tương tự (transaction value of similar goods):

- Hàng hóa phải cùng loại hoặc tương tự với hàng hóa NK

- Phải được sản xuất ở cùng một nước với hàng hóa đang được xác định trị giá

- Việc bán hàng hóa cùng loại hoặc tương tự phải xảy ra cùng số lần

và cùng cấp độ thương mại với hàng hóa đang được xác định trị giá

Trang 24

Xác định trị giá hải quan – Custom Valuation

 Trị giá khấu trừ (deductive value): được xác định trên cơ sở giá bán trên thị trường nội địa của hàng NK đang cần xác định trị giá, khấu trừ những chi phí dưới đây (điều kiện chúng phải thực sự xảy ra):

- Phí hoa hồng hoặc các khoản lợi nhuận và chi phí quản lý chung liên quan đến việc bán hàng tại nước có NK hàng cùng chủng loại hay hạng bậc

- Cước phí vận tải, bảo hiểm va chi phí có liên quan phát sinh trong phạm vi nước NK

- Chi phí và phí tính gộp

- Lệ phí hải quan và thuế hải quan của nước NK

Trang 25

Xác định trị giá hải quan – Custom Valuation

 Trị giá theo tính toán (computed value): được xác định trên cơ sở giá thành cộng với một khoản lợi nhuận và chi phí chung được phản ánh trong nghiệp vụ bán hàng cùng loại từ nước người XK sang nước người NK

Trị giá tính toán gồm các khoản sau:

- Chi phí hoặc trị giá nguyên vật liệu và bán thành phẩm hoặc các chi phí gia công khác đã sử dụng vào sản xuất hàng NK

- Khoản lợi nhuận và chi phí chung tương đương với trị giá

- Chi phí hoặc trị giá của mọi chi phí cần thiết để thể hiện phương án định giá do các bên lựa chọn theo quy định

Trang 26

Xác định trị giá hải quan – Custom Valuation

 Phương pháp dự phòng (fall-back method): cho phép kết hợp các phương pháp trên một cách phù hợp nhưng không được dựa trên các cách sau:

- Dựa trên giá nhập khẩu tối thiểu

- Dựa trên giá bán trong nước của hàng hóa tương tự được sản xuất tại nước mà hàng hóa cần xác định trị giá hải quan được NK

- Một hệ thống cho phép chấp nhận giá cao hơn trong hai loại giá sử dụng để xác định trị giá tính thuế quan của hàng hóa

- Dựa trên giá bán hàng hóa tại thị trường nước XK

- Định giá trên cơ sở giả định hay tùy tiện

Trang 27

Nhóm 3: Các biện pháp liên quan đến doanh nghiệp

 Quyền kinh doanh xuất nhập khẩu – Trading rights

- Doanh nghiệp Nhà nước

- Doanh nghiệp cổ phần, tư nhân

- Cá nhân hoặc pháp nhân

 Đầu mối nhập khẩu – Designated trading: cơ chế Nhà nước quy định một số mặt hàng chỉ được NK thông qua một số công ty nhất định VD: xăng dầu, phân bón, xi măng, rượu

Trang 28

Nhóm 4: Nhóm biện pháp kỹ thuật – Technical Measures

 Rào cản kỹ thuật đối với thương mại – TBTs – Technical Barriers to Trade:

- Các quy định kỹ thuật (technical regulations)  mang tính bắt buộc

- Các tiêu chuẩn (standards)  mang tính tự nguyện

Trang 29

Nhóm 4: Nhóm biện pháp kỹ thuật – Technical Measures

Mục đích áp dụng biện pháp Kiểm dịch động, thực vật – SPSs –

Sanitary and Phytosanitary Measures :

- Đảm bảo an toàn thực phẩm cho người và động vật

- Bảo vệ sức khỏe con người khỏi những loài động/thực vật mang

bệnh

- Bảo vệ động thực vật khỏi các loại côn trùng bị bệnh

- Bảo vệ quốc gia khỏi sự thâm nhập và lan truyền các dịch bệnh, loài gây hại

Trang 30

Nhóm 4: Nhóm biện pháp kỹ thuật – Technical Measures

 Các yêu cầu về nhãn mác hàng hóa – điều XVI Hiệp định TRIPS – Trade related aspects of Intellectual property rights

VD: Nhật Bản khi đóng gói không được dùng rơm, rạ để đóng gói sản phẩm, bắt buộc có tên nước xuất xứ (tên khu vực không được sử dụng)

 Các quy định liên quan đến môi trường – các điều khoản xanh

Trang 31

Nhóm 5: Các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại –

TRIMS – Trade related Investment Measures

 Yêu cầu về tỉ lệ nội địa hóa (quy định đối với các nước nhận đầu tư

và có hoạt động xuất khẩu hàng hóa)

VD: EU quy định tỉ lệ nội địa hóa cho Việt Nam (>=40%)

 Yêu cầu về tỉ lệ xuất khẩu bắt buộc

 Yêu cầu phải gắn với việc phát triển nguồn nguyên liệu trong nước

Trang 32

Nhóm 6: Quản lý điều tiết NK thông qua các hoạt động dịch vụ

Trang 33

Nhóm 7: Các biện pháp quản lý hành chính

Administrative Measures

 Đặt cọc nhập khẩu (import deposit schemes)

 Hàng đổi hàng (barter)

 Thủ tục hải quan (custom procedures)

 Mua sắm Chính phủ (government procurement)

 Quy tắc xuất xứ (rules of origin)

Trang 34

Nhóm 8: Các biện pháp bảo vệ thương mại tạm thời

Provisional Safeguard Measures

Agreement on Anti Dumping Practices

đối kháng đối với sản phẩm CN – SCMs – Agreement on Subsidies and Countervailing Measures, đối với hàng NN – AoA – Agreement

on Agriculture

Trang 35

Định hướng sử dụng các biện pháp quản lý điều tiết hoạt động

NK

 Biện pháp thuế quan?

 Các biện pháp phi thuế quan?

 Tình huống cụ thể đối với Việt Nam và các nước trên thế giới?

Ngày đăng: 26/08/2017, 13:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w