Tính nồng độ mol/l của từng muối trong 200 ml dung dịch A... Tính khối lượng muối khan thu được trong dung dịch A.. Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch A... Tính nồng độ mol
Trang 1ĐỀ SỐ 1
Câu 1 (2 điểm) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
KMnO4 Cl2NaClCl2FeCl2FeCl3Fe(NO3)3Fe(OH)3Fe2O3
Câu 2 (2 điểm) Nêu phương pháp hóa học nhận biết các chất khí chứa trong các bình mất nhãn sau:
SO2, CO2, H2S, O2 và O3
Câu 3 (2 điểm) Từ nguyên liệu ban đầu là muối ăn, quặng pirit, nước, không khí (điều kiện có đủ)
Hãy viết phương trình điều chế natri hiđroxit, nước Javen, sắt (II) sunfat, sắt (III) sunfat
Câu 4 (1 điểm) Cho cân bằng hóa học: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3(k) H 0
Nêu các yếu tố làm cho cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận
Câu 5 (3 điểm) Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg Thực hiện 2 thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: Cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thấy giải phóng ra 11,2 lít khí
- Thí nghiệm 2: Cho m gam X tác dụng với dung dịch H2SO4 96% thì thấy giải phóng ra khí SO2duy nhất với thể tích đo được là 13,44 lít
Biết các khí đo ở đktc
1 Tính m và % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X
2 Sục từ từ khí B ở trên vào 400 ml dung dịch KOH 2M Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu
gam muối khan
Trang 2ĐỀ SỐ 2
Câu 1 ( 2 điểm) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
FeS2SO2SO3H2SO4Fe2(SO4)3Fe(OH)3Fe2(SO4)3FeCl2Fe(NO3)2
Câu 2 (2 điểm) Chỉ dùng quỳ tím nêu phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:
Na2SO4, NaOH, Ba(OH)2, H2SO4, NaCl, HCl
Câu 3 (2 điểm) Viết 2 phương trình phản ứng để chứng minh:
1 SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
2 HCl có tính axit và tính khử
Câu 4 (1 điểm) Cho cân bằng 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3(k) H 0
Khi tăng nhiệt độ, tăng áp suất, giảm nồng độ SO3 và tăng nồng độ SO2 thì cân bằng lần lượt chuyển dịch theo chiều nào? Giải thích
Câu 5 (3 điểm) Dung dịch A gồm 3 muối NaCl, NaBr và NaI Tiến hành 3 thí nghiệm
TN1 : Lấy 20 ml dung dịch A cô cạn thì thu được 1,732 gam muối khan
TN2 : Lấy 20 ml dung dịch A lắc kỹ với brôm dư sau đó cô cạn thì thu được 1,685 gam muối khan
TN3 : Lấy 20 ml dung dịch A tác dụng với Clo dư, sau đó cô cạn thu được 1,4625 gam muối khan
Tính nồng độ mol/l của từng muối trong 200 ml dung dịch A
Trang 3ĐỀ SỐ 3
Câu 1 (2 điểm) Viết các phương trình phản ứng để chứng minh rằng:
1 Cl2 có tính oxi hóa mạnh hơn Br2; Br2 có tính oxi hóa mạnh hơn I2
2 H2S có tính khử
3 H2SO4 có tính oxi hóa mạnh
4 O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2
Câu 2 ( 2 điểm) Chỉ dùng phenolphtalein nêu phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch mất
nhãn sau: NaOH, NaCl, BaCl2, Na2SO4, Ba(OH)2
Câu 3 (2 điểm) Từ MnO2, NaCl, H2SO4 đặc, Fe, Cu và H2O đề nghị cách điều chế những chất sau: FeCl2, FeCl3, CuSO4
phương trình: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3(k) H 0
Câu 5 ( 3 điểm) Cho 1,92 gam hợp kim X gồm đồng, kẽm, magie tác dụng vừa đủ với HCl ta được
0,03 mol khí và dung dịch A Cho NaOH dư tác dụng với dung dịch A thì thu đước 1 kết tủa Nung kết tủa tới khối lượng không đổi được 0,8 gam chẩt rắn
1 Xác định thành phần của hỗn hợp
2 Hòa tan 1,92 gam hợp kim X ở trên bằng H2SO4 đặc, nóng thì thu được V lít khí SO2 (đktc) Tính V
Trang 4ĐỀ SỐ 4
Câu 1 (2 điểm) Cho các khí sau, chứa trong các bình mất nhãn: O2, H2S, SO2, Cl2, CO2
1 Nêu phương pháp vật lí để nhận biết các khí
2 Nêu phương pháp hóa học để nhận biết các khí
Câu 2 (2 điểm)
1 Nêu cách tiến hành pha loãng axit H2SO4 đặc Giải thích cách làm đó
2 Để thu được dung dịch H2SO4 25% cần lấy m1 gam dung dịch H2SO4 45% pha với m2 gam dung dịch H2SO415% Xác định tỉ lệ m1/m2
Câu 3 (2 điểm) Viết các phương trình phản ứng sau (ghi rõ điều kiện, nếu có)
Câu 4 (1 điểm) Trong quá trình nung vôi xảy ra phản ứng: CaCO3 (r)CaO (r) + CO2 (k) H 0 Nêu các phương pháp giúp tăng hiệu suất phản ứng
đun nóng ta được hỗn hợp khí X có tỉ khối đối với hiđro là 27 Lượng axit dư trung hoà vừa đủ 500
ml dung dịch NaOH 1M
Trang 51 Tìm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp?
2 Tìm nồng độ mol của dung dịch HCl?
ĐỀ SỐ 5
Câu 1 (2 điểm) Chỉ dùng quỳ tím nêu phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch chứa trong các
lọ mất nhãn sau: KOH, KCl, K2SO4, HCl, H2SO4, Ba(OH)2
Câu 2 (2 điểm) Hoàn thành dãy biến hóa sau:
Câu 3 (2 điểm) Nêu phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp Viết
phương trình minh họa (nếu có)
Câu 4 (1 điểm) Nêu các yếu tố làm cho tốc độ phản ứng tăng Mỗi yếu tố lấy 1 ví dụ liên hệ
được 13,44 lít khí X (đktc)và 9,6g chất rắn Mặt khác cũng lấy m gam hỗn hợp nói trên cho tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nguội thu được 7,84 lít khí (đktc) Y
Trang 61 Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại
2 Sục từ từ khí Y vào 500ml dung dịch KOH 0,25M rồi cô cạn thu được bao nhiêu gam muối
Câu 2 (2 điểm) Nêu phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch sau:
NaCl; NaI; Na2SO4; NaNO3; HCl và H2SO4
Câu 3 (2 điểm) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
KMnO4 O2 SO2 H2SO4 H2S SO2 S A H2S
Câu 4 (1 điểm) Xét hệ cân bằng hóa học: CO + H O(k) 2 (k) CO2 (k)+ H2 (k) ΔH<0
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào nếu:
Trang 7Câu 5 (3 điểm) Chia 15,57g hỗn hợp gồm Al, Fe, Ag làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Tác dụng với dung dịch HCl loãng dư thì được 3,528 lít H2và 3,24g một chất rắn
- Phần 2: Tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư
1 Tính khối lượng mỗi kim loại
ĐỀ SỐ 7
Câu 1 (2 điểm) Để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm người ta có thể thực hiện nhiệt phân các
chất giàu oxi như KMnO4, KClO3, KNO3
Giải thích
thích
Câu 2 (2 điểm) Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi
a Dẫn khí clo vào dung dịch NaI có nhỏ vài giọt hồ tinh bột
b Dẫn từ từ khí SO2 và dung dịch brom
c Dẫn từ từ khí SO2 vào dung dịch H2S
d Cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc
Trang 8Câu 3 (2 điểm) Dẫn từ từ 2,24 lít khí SO2 (đkc) vào 75 ml dung dịch NaOH 2 M thu được dung dịch A Tính khối lượng chất trong dung dịch A
Câu 4 (1 điểm) Khi bắt đầu phản ứng, nồng độ của một chất là 0,0012 mol/l; sau 20 giây nồng độ
chất đó còn 0,0080 mol/l Tính vận tốc trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên
được 11,2 lít SO2 (đktc) và dung dịch A
a Viết phương trình phản ứng xảy ra
b Tính % (m) mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu Tính khối lượng muối khan thu được trong
dung dịch A
ĐỀ SỐ 8
Câu 1 (2 điểm) Viết phương trình phản ứng hóa học chứng minh:
a Tính oxi hóa của Cl2 > Br2 > I2
b HCl, SO2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa
Câu 2 (2 điểm) Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất
nhãn sau: NaCl, Na2SO4, NaNO3, HCl, BaCl2, NaOH, MgCl2
Câu 3 (2 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 12 gam quặng pirit sắt (FeS2) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào
80 gam dung dịch NaOH 25 % thì thu được dung dịch A Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch A
Câu 4 (2điểm) Cho phản ứng:
Trang 91 2
1 Tính tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo chất A) trong khoảng thời gian từ t1 đến t2
2 Tính nồng độ chất C tại thời điểm t1, nồng độ chất C tại thời điểm t2
Sau phản ứng thu được 1,232 lít SO2 (đkc) và dung dịch A
1 Viết phương trình phản ứng xảy ra
2 Tính %(m) mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu Tính khối lượng muối khan thu được trong
dung dịch A
ĐỀ SỐ 9
H2S (1) SO2 (2) H2SO4 (3) Na2SO4 (4) BaSO4
Câu 2 (2 điểm) So sánh tính oxi hóa của F2, Cl2, Br2, I2 Giải thích tính chất đó theo:
- Cấu hình electron Biết số hiệu nguyên tử của F (Z=9); Cl (Z=17); Br (Z=35); I (Z=53)
- Phương trình phản ứng
Câu 3 (2 điểm) Nhận biết các chất khí chứa trong các bình mất nhãn sau (theo tính chất hóa học):
O2; SO2; H2; CO2; Cl2 và HCl
Trang 10Câu 4 (1 điểm) Cho cân bằng hóa học: N2O4 (k) 2NO2 (k) ΔH = 58kJ
(không màu) (màu nâu đỏ)
Khi tăng nhiệt độ, giảm áp suất, giảm nồng độ NO2 phản ứng có xu hướng biến đổi màu sắc như thế
nào?
Câu 5 (3 điểm) Cho 11,3 gam hỗn hợp Mg và Zn tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được
6,72lít khí H2(ở đktc)
1 Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của từng kim loại trong hỗn hợp đầu ?
2 Tính khối lượng muối khan thu được sau phản ứng?
3 Nếu hòa tan hoàn toàn hỗn hợp11,3 gam 2 kim loại trên bằng 100ml dd H2SO4 đặc nóng sinh
ra sản phẩm khí SO2 duy nhất Tính thể tích khí SO2 thu được ( ở đktc) và nồng độ mol của dung dịch axit đã dùng ?
ĐỀ SỐ 10
Câu 1 (2 điểm) Viết phương trình hoàn thành các phản ứng hóa học sau ( ghi rõ điều kiện, nếu có)
a) Cl2 + Fe b) Br2 + NaI
c) Cl2 + NaOH (loãng) d) HCl + Na2CO3
Câu 2 (2 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam S rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 200 ml dung dịch
NaOH 2M thu được dung dịch A Tính nồng độ mol của chất trong dung dịch A
Trang 11Câu 3 (2 điểm)
1 Viết các phương trình phản ứng trong quá trình sản xuất axit sunfuric
2 Người ta có thể điều chế được bao nhiêu tấn H2SO4 từ 5 tấn quặng pirit sắt có chứa 10 % tạp chất Giả sử hiệu suất cả quá trình là 85%
Câu 4 (1 điểm) Trong quá trình bảo quản muối sắt (III) người ta phải thêm axit vào (thêm nồng độ
ion H+) Giải thích tại sao Biết trong dung dịch muối sắt (III) xảy ra cân bằng:
Fe + 3H O Fe(OH) + 3H
Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Hãy:
1 Tính thành phần % theo khối lượng trong hỗn hợp ban đầu
2 Nếu thay H2SO4 loãng bằng H2SO4 98% (d = 1,84 g/ml), nóng để hòa tan hết hỗn hợp A thì thu được V lít khí không màu, mùi hắc (đktc) Tính
a) V
b) Thể tích H2SO4 98% đã dùng
c) Nồng độ % của các muối thu được
ĐỀ SỐ 11
Câu 1 (2 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
0
2 5 ,
V O t
(A) + NaOH (dư) (H) + (D) (H) + HCl (A) + (D) + (I)
Trang 12Câu 2 (2 điểm) Nhận biết các chất rắn sau: CuO, Cu, Fe3O4, MnO2 và Fe
tính khối lượng muối sinh ra?
Câu 4 (1 điểm) Cho các cân bằng sau:
a N2 (k) + 3H2(k) 2 NH3(k) H< 0 b CaCO3(r) CaO(r) + CO2(k) H> 0
c N2(k) + O2(k) 2NO(k) H< 0 d CO2(k) + H2(k) H2O(k) + CO(k) H> 0
e C2H4(k) + H2O(k) C2H5OH(k) H< 0 f 2NO(k) + O2(k) 2NO2(k) H< 0
Cân bằng của phản ứng sau sẽ chuyển dịch về phía nào khi:
+ Tăng nhiệt độ của hệ
+ Hạ áp suất của hệ
+ Tăng nồng độ các chất tham gia phản ứng
được 5,6 lít SO2 sản phẩm khử duy nhất ở đktc và dung dịch X Cho KOH dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa, nung kết tủa ngoài không khí thu được a gam một chất rắn Tính % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp? Tính giá trị của m và của a?
ĐỀ SỐ 12
Câu 1 (2 điểm) Viết phản ứng thể hiện sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố:
S0→S-2→S0→S+4→S+6→S+4→S0→S+6
Trang 13Câu 2 (2 điểm) Nêu phương pháp hóa học nhận biết các chất bột màu trắng sau: BaCO3, Na2CO3, NaCl, Na2SO4, CaCl2 và KNO3
a/ Hãy xác định đơn chất R Viết công thức phân tử và gọi tên hợp chất tạo thành
b/ Trình bày tính axit và tính khử của hợp chất đó Viết các phương trình phản ứng để minh hoạ
Câu 4 (1 điểm) Nén 2mol N2 và 8mol H2 vào bình kín có thể tích 2 lit(chứa sẵn chất xúc tác với thể tích không đáng kể)và giữ cho nhiệt độ ko đổi Khi phản ứng trong bình đạt tới trạng thái cân bằng,
áp suất các khí trong bình bằng 0,8 lần áp suất lúc đầu(khi mới cho vào bình, chưa xảy ra phản ứng) Nồng độ của khí NH3 tại thời điểm cân bằng bằng bao nhiêu?
Câu 5 (3 điểm) Hoà tan 10,54 gam hỗn hợp X gồm Cu, Mg , Fe bằng một lượng dư dung dịch HCl
thu được 4,48 lit khí A(đktc) , 2,54 gam chất rắn B và dung dịch C Cô cạn dung dịch C thu được m gam muối
1 Tính phần trăm khối lượng kim loại và m
2 Nếu dùng H2SO4 đặc, nguội để hòa tan hỗn hợp X thì thu được bao nhiêu lít khí SO2 (đktc)?
ĐỀ SỐ 13
Câu 1 (2 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
Trang 14KMnO4 + (A) → (B) + (C) + Cl2 + (D) (B) → (E) + Cl2
Cl2 + (F) → (B) + KClO + (D)
Câu 2 (2 điểm) Bằng phương pháp hóa học nêu cách nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:
Na2SO3, Na2CO3, NaCl, MgSO4, NaNO3
trung hoà vừa hết 16 ml NaOH 0,5M
1) Tính n
2).Tính % của SO3 có trong oleum trên
3).Cần bao nhiêu gam oleum có hàm lượng SO3 như trên để pha vào 100ml dung dịch H2SO440% (d = 1,31 g/ml) để tạo ra oleum có hàm lượng SO3 là 10%
Câu 4 (1 điểm) Cân bằng phản ứng CO2 + H2 CO + H2O được thiết lập ở t0C khi nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng như sau: [CO2] = 0,2 M; [H2] = 0,8 M ; [CO] =0,3 M; [H2O] = 0,3 M Tính nồng độ H2, CO2 ban đầu
Câu 5 (3 điểm) Hòa tan hoàn toàn 5,65 gam hỗn hợp Mg và Zn vào dung dịch HCl 2M thu được
Trang 15ĐỀ SỐ 14
Câu 1 (2 điểm) : Thực hiện những biến đổi hóa học sau bằng cách viết những PTHH và ghi rõ điều
kiện của phản ứng, nếu có:
93,2 gam kết tủa Xác định công thức đúng của oleum
2 Viết các phương trình điều chế HCl trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
Câu 4 (1 điểm) Cho phản ứng thuận nghịch xảy ra trong bình kín:
CO(k) + H2O(k) CO2(k) + H2(k) Ban đầu trong bình chỉ có CO và H2O Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng thì [CO] = 0,08M; [CO2] = 0,12M và hằng số cân bằng KC = 1 Tính nồng độ mol ban đầu của CO và H2O
Câu 5 (3 điểm)
1 Hoà tan hoàn toàn 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong dung dịch HCl (lấy dư), thu được 0,25
mol khí H2.Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X
2 Hoà tan hết 8,8 gam một muối sunfua (có dạng MS, trong đó M là kim loại có số oxi hoá +2 và
+3 trong các hợp chất hoá học) trong dung dịch H2SO4 (đặc nóng, dư), thu được 0,45 mol khí SO2 Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra và tìm công thức phân tử của muối sunfua
Trang 16muối tạo thành sau phản ứng
Câu 4 (1 điểm) Cho phản ứng sau: H2O (k) + CO (k) H2(k) + CO2 (k)
Ở 7000C hằng số cân bằng KC = 1,873 Biết rằng hỗn hợp ban đầu gồm: 0,300 mol H2O và 0,300 mol CO trong bình 10 lít ở 7000C
4,48 lit khí (đktc) Cũng m gam A cho vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, lấy dư 10% so lượng cần thiết được 10,08 lít khí SO2 (đktc) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn
a Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b Tính thành phần % khối lượng các chất trong A
c Tính khối lượng FeS2 cần thiết để tạo ra được lượng axit đặc trên biết quá trình sản xuất hao hụt 20%
Trang 17ĐỀ SỐ 16
Câu 1 (2 điểm) Viết phương trình phản ứng và nêu hiện tượng:
1 Sục ừ từ khí SO2 vào dung dịch KMnO4
2 Cho một mẩu đồng vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng
3 Đốt khí H2S trong điều kiện oxi thiếu
4 Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch NaOH, rồi cho dung dịch HCl đến dư
nếu có) điều chế: Khí Cl2, H2S, SO2 , nước Javen, Na2SO4
Câu 3 (2 điểm) Cho 32 g hỗn hợp Fe và FeS tác dụng vừa đủ với dd HCl 2M Sau phản ứng thu
được V lít hỗn hợp khí A (đktc) và dung dịch B Cho hỗn hợp khí A đi qua dd Pb(NO3)2 dư thì thu được 71,7 g kết tủa màu đen
1 Tính khối lượng các chất trong hh ban đầu
2 Tính Vdd HCl đã dùng
Câu 4 (1 điểm) Cho 2SO2(k) + O2(k) 2SO3(k) + 44 Kcal Cho biết cân bằng của phản ứng chuyền dịch theo chiều nào khi:
1 Tăng nhiệt độ của hệ
2 Tăng nồng độ của O2 lên gấp đôi
Câu 5 (3 điểm) Hoà tan hoàn toàn 11,5 gam hỗn hợp Cu, Al, Mg vào dung dịch HCl dư, thu được
5,6 lít khí(đktc) và phần không tan Cho phần không tan vào H2SO4 đặc nóng, dư thu được 2,24 lít khí (đktc)
Trang 181 Xác đinh khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
2 Nhận biết 3 kim loại trên bằng phương pháp hóa học
ĐỀ SỐ 17
Câu 1 (2 điểm) Viết phương trình phản ứng khi H2SO4 loãng và H2SO4 đặc nóng tác dụng với các chất sau: Fe, Cu, FeO, Na2CO3
Câu 2 (2 điểm) Chỉ dùng thêm một thuốc thử (không dùng chất chỉ thị màu), hãy nhận biết các
dung dịch sau: natri sunfat, axit sunfuric, natri cacbonat, axit clohiđric
Câu 3 (2 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 12,8 g S Khí sinh ra được hấp thụ hết bởi 150 ml dung dịch
NaOH 20% (D = 1,28 g/ml) Tìm CM, C% của các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng
Kcb=35.10-4 Biết lúc cân bằng, nồng độ của N2 và O2 lần lượt bằng 5M và 7M trong bình kín có dung tích không đổi Nồng độ mol của NO lúc cân bằng bằng bao nhiêu?
Câu 5 (3 điểm) Một hỗn hợp A gồm Fe và một kim loại M hoá trị 2
- Hòa tan hoàn toàn 12,1g hỗn hợp A bằng H2SO4 loãng thì thu được 4,48lít khí H2(đkc)
- Hòa tan hoàn toàn 12,1g hỗn hợp A bằng H2SO4 đặc nóng thì thu được 5,6 lít khí SO2(đkc)
1 Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra
2 Xác định kim loại M