1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ ChuongIII Dautu(PP) compatibility mode

6 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 115,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỨNG KHOÁNNHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN Mục đích của nghiệp vụ?. Phân loại chứng khoán: Theo nội dung kinh tế CK Vốn CK Nợ Theo mục đích đầu tư Chứng khoán kinh doanh Chứng khoản giữ đến ngày

Trang 1

CHỨNG KHOÁN

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN

Mục đích của nghiệp vụ?

Phân loại chứng khoán:

Theo nội dung kinh tế

CK Vốn

CK Nợ

Theo mục đích đầu tư

Chứng khoán kinh doanh

Chứng khoản giữ đến ngày đáo hạn

Chứng khoản sẵn sàng để bán

Giá gốc: Giá mua + Chi phí mua (nếu có)

Giá mua: Giá NH phải trả để có được GTCG -> không bao gồm

lãi trả trước

Giá bán: Số tiền NH nhận được khi bán GTCG -> chưa bao gồm

chi phí giao dịch (nếu có)

Chi phí mua bán: Chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua/bán

GTCG như chi phí giao dịch…

Lãi trả trước: Lãi của GTCG thuộc nhóm CK Nợ được tổ chức

phát hành trả ngay tại thời điểm NH mua GTCG (mua tại thời

điểm phát hành)

Lãi trả sau: Lãi của GTCG thuộc nhóm CK Nợ được tổ chức

phát hành trả tại thời điểm sau thời điểm phát hành (định kỳ, đáo

hạn)

Lãi dồn tích trước khi mua: Lãi cộng dồn chưa được thanh toán

của GTCG thuộc CK Nợ phát sinh trong giai đoạn trước khi NH

mua GTCG

Giá trị phụ trội: Giá trị chênh lệch dương giữa giá gốc với tổng giá trị của

các khoản tiền gồm mệnh giá và lãi dồn tích trước khi mua (nếu có) (đối với

CK sẵn sàng để bán và CK giữ đến ngày đáo hạn thuộc nhóm CK Nợ

Giá trị chiết khấu: Giá trị chênh lệch âm giữa giá gốc với tổng giá trị của

cá khoản tiền gồm mệnh giá và lãi dồn tích trước khi mua (nếu có) (đối với

CK sẵn sàng để bán và CK giữ đến ngày đáo hạn thuộc nhóm CK Nợ

Lãi đầu tư CK Nợ: Lãi của CK Nợ mang lại từ đầu tư CK sẵn sàng để bán

hoặc CK giữ đến ngày đáo hạn hoặc do nhà phát hành trả trong thời gian

nắm giữ CK kinh doanh

Lãi đầu tư của CK sẵn sàng để bán và CK giữ đến ngày đáo hạn bao gồm

Lãi cộng dồn được tính trên mệnh giá và lãi suất ghi trên GTCG; Lãi phân

bổ giá trị chiết khấu của GTCG hoặc Lãi âm (giảm lãi đầu tư) phân bổ giá trị

phụ trội của GTCG

Cổ tức: là khoản lợi nhuận được chia từ lợi nhuận sau thuế của đơn vị phát

hành do sở hữu CK Vốn của đơn vị đó -> lãi đầu tư chứng khoán vốn (phân

biệt cổ tức nhận được từ các khoản vốn góp, mua cổ phần)

Trang 2

Tài khoản sử dụng:

TK 14: Chứng khoán kinh doanh

TK 141: Chứng khoán Nợ

TK 142: Chứng khoán Vốn

TK 149: Dự phòng giảm giá chứng khoán

TK 15: Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán

TK 16: Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn

TK 703: Thu lãi từ đầu tư chứng khoán

TK 392: Lãi phải thu từ đầu tư chứng khoán

TK 488: Doanh thu chờ phân bổ

TK 641: Chênh lệch đánh giá lại tài sản

TK 741/ 841: Thu/ Chi về kinh doanh chứng khoán

TK 8823: Chi dự phòng giảm giá chứng khoán

TK CK Kinh doanh

TK CK Kinh doanh TK 141/ 142 TK 141/ 142

TK CK kinh doanh

Dư Nợ: GT CK đang

quản lý

Nội dung: Phản ánh giá trị chứng khoán mua vào, bán ra để hưởng

chênh lệch giá

TK DP giảm giá

TK DP giảm giá CK CK TK 149 TK 149

TK DP giảm giá CK

Trích lập DP giảm giá CK

Nội dung: Phản ánh tình hình lập, xử lý và hoàn nhập các khoản

DP giảm giá các CK kinh doanh

Hoàn nhập DP giảm

giá CK

Dư Nợ: Giá trị DP

giảm giá CK

Trang 3

sẵn sàng để bán

Nguyên tắc hạch toán:

Hạch toán khi mua theo giá gốc

Hạch toán khi bán CK theo giá thực tế mua CK -> Phần CL hạch

toán vào KQKD (TN/ CF)

Nếu thu được lãi/ cổ tức thì hạch toán vào TN lãi

Quy trình:

TK T/hợp TK CK T/hợp

TK Thu KDCK

Khi mua Thu lãi trong tg

nắm giữ

Hoặc Khi bán

Kế toán CK Nợ thuộc nhóm sẵn sàng để bán Và

CK giữ đến ngày đáo hạn

Nguyên tắc hạch toán:

Hạch toán khi mua theo giá gốc, sau đó được phản ánh theo giá trị

phân bổ (giá trị phụ trội và chiết khấu trong thời gian nắm giữ CK)

Hạch toán lãi:

Lãi trả sau: Hạch toán dự thu -> Khi thu được lãi, phân bổ:

Lãi dồn tích trước khi mua ghi giảm giá trị CK

Lãi dồn tích sau thời điểm mua ghi nhận thu nhập lãi

Lãi trả trước: Hạch toán vào TK Doanh thu chờ phân bổ, sau đó

phân bổ vào TK Thu lãi đầu tư CK

Giá trị chiết khấu/ giá trị phụ trội phân bổ làm tăng/ giảm thu nhập

lãi từ đầu tư CK

Khi bán CK Nợ sẵn sàng để bán trước thời điểm đáo hạn tất toán

số dư trên các TK liên quan

Quy trình kế toán:

Tại thời điểm mua:

Nợ: TK CKKD thích hợp : Giá gốc

Nợ: TK LPT từ ĐT CK : Lãi cộng dồn trước khi đầu tư (nếu có)

Có: TK Doanh thu chờ phân bổ: Lãi nhận trước (nếu có)

Có/ Nợ: TK Chiết khấu/ Phụ trội : Chiết khấu/ Phụ trội (nếu có)

Có: TK Thích hợp : Số tiền thực tế thanh toán mua CK

Trong thời gian nắm giữ CK:

Định kỳ:

Phân bổ lãi trả trước/ dự thu lãi:

Nợ: TK Doanh thu chờ phân bổ/ LPT từ ĐTCK

Có: TK Thu lãi từ ĐTCK

Phân bổ phần chiết khấu/ phụ trội:

Nợ/ Có: TK Chiết khấu/ Phụ trội

Có/ Nợ: TK Thu lãi từ ĐTCK

Trang 4

Khi nhận lãi (lãi sau):

Nợ: TK Thích hợp

Có: TK LPT từ ĐTCK/ Thu lãi từ ĐTCK

Khi tất toán CK:

Bán trước thời gian đáo hạn (CK Nợ sẵn sàng để bán)

Lãi sau:

Nợ: TK thích hợp: Stiền nhận được

Nợ/ Có: TK Chiết khấu/ Phụ trội: Gtrị còn lại

Có: TK CK thích hợp: Mệnh giá

Có: TK Lãi phải thu: Lãi đã hạch toán cộng dồn

Nợ/ Có: TK Chi/ Thu KD CK: Chênh lệch thiếu/ thừa

Lãi trước:

Nợ: TK thích hợp: Stiền nhận được

Nợ/ Có: TK Chiết khấu/ Phụ trội: Gtrị còn lại

Nợ: TK Doanh thu chờ phân bổ: Giá trị còn lại

Có: TK CK thích hợp: Mệnh giá

Nợ/ Có: TK Chi/ Thu KD CK: Chênh lệch thiếu/thừa

Được thanh toán khi đáo hạn (CK Nợ sẵn sàng để bán và CK giữ

đến ngày đáo hạn)

Lãi sau:

Nợ: TK Thích hợp: Số tiền nhận được

Có: TK CK thích hợp: Mệnh giá

Có: TK Lãi phải thu ĐT CK: Lãi đã hạch toán cộng dồn

Lãi trước

Nợ: TK Thích hợp: Số tiền nhận được

Có: TK CK thích hợp: Mệnh giá

Lập và sử dụng Dự phòng Giảm giá CK

Trích lập Dự phòng:

Thời điểm: Định kỳ (quý/ năm) khi lập BCTC

Tính toán số dự phòng cần trích cho từng loại CK -> quyết định

trích thêm/ hoàn nhập, hạch toán:

Nợ/ Có: TK Chi dự phòng giảm giá CK (TK 8823)

Có/ Nợ: TK Dự phòng giảm giá CK (TK 149, 159, 169)

Sử dụng Dự phòng:

Nợ: TK Dự phòng giảm giá CK (TK 149, 159, 169)

Có: TK Chứng khoán thích hợp

Trang 5

Ví dụ 1: NH bán 10.000cổ phiếu PVFC với giá

150.000đ/1 cổ phiếu, biết giá mua là 120.000đ/1

cổ phiếu

Ví dụ 2: Được chia cổ tức của cổ phiếu SSI với

tỷ lệ 10% biết tổng mệnh giá 800trđ, giá mua

750trđ.

Ví dụ 3: Mua 20.000 trái phiếu do NHNo Việt

Nam phát hành với giá 180.000đ/1 trái phiếu;

biết mệnh giá là 200.000đ/1 trái phiếu, lãi trả

trước, lãi suất 18%/năm, thời hạn 2 năm.

Ví dụ 4: NH mua 30.000 trái phiếu của VCB với

giá 250.000đ/1 trái phiếu; biết mệnh giá là

200.000đ/1 trái phiếu, lãi trả sau, ngày phát hành

trái phiếu là 15/02/0X, thời hạn 1 năm, lãi suất

18% năm.

Ví dụ 5: Thực hiện phân bổ lãi trả trước và phần

phụ trội của trái phiếu theo định kỳ tháng; biết

tổng mệnh giá là 500trđ, giá mua là 512trđ, trả

lãi trước, lãi suất 18%năm, thời hạn 2 năm.

Ví dụ 6: Định kỳ tháng dự thu lãi và phân bổ

phần chiết khấu của trái phiếu; biết tổng mệnh

giá là 600trđ, giá mua là 588trđ, trả lãi sau, lãi

suất 18%năm, thời hạn 2 năm.

Trang 6

Ví dụ 7: Bán 5.000 trái phiếu, mệnh giá

200.000đ/1 trái phiếu, trả lãi sau, lãi suất

18%năm, thời hạn 1 năm, ngày phát hành

15/08/0X-1, giá mua 180.000đ/1 trái phiếu, giá

bán là 230.000đ/1 trái phiếu.

Ví dụ 8: Bán 10.000trái phiếu, mệnh giá

200.000đ/1 trái phiếu, trả lãi trước, lãi suất 18%

năm, thời hạn 1 năm, ngày phát hành

15/11/0X-1, giá mua 220.000đ/1 trái phiếu, giá bán là

250.000đ/1 trái phiếu.

Ví dụ 9: Thu lãi trái phiếu trả lãi định kỳ 3 tháng

1 lần, tổng mệnh giá 500trđ, lãi suất 18%năm,

thời hạn 1 năm, ngày phát hành 15/02/0X, ngày

mua 15/04/0X, giá mua 510trđ.

Ví dụ 10: Thanh toán trái phiếu đến hạn, tổng

mệnh giá 200trđ, trả lãi sau, lãi suất 18% năm,

ngày mua 15/08/0X-1.

Ví dụ 11: Tính được số dự phòng giảm giá

chứng khoán trong kỳ phải trích đối với chứng

khoán kinh doanh là 100trđ, biết số dự phòng

giảm giá chứng khoán đối với loại chứng khoán

này hiện có là 150trđ.

Ngày đăng: 26/08/2017, 01:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w