1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng kế toán tài chính doanh nghiệp BTDN ZSP

39 243 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 140,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinhtế phát sinh, phân bổ chi phí nguyên vật liệutrực tiếp cho sản phẩm A,B.. Yêu cầu :Định khoản và phân bổ chi phí tiền lương cho sản phẩm A,B theo đị

Trang 1

BÀI TẬP DN 1 (Tính giá thành

SP)

I/ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN

XUẤT

Bài 1:

Một Doanh nghiệp sản xuất hai sản phẩm

A,B trong kỳ có tình hình về nguyên vật liệunhư sau:

1/ Doanh nghiệp xuất kho vật liệu để sảnxuất hai sản phẩm A,B trị giá 80.000.000

2/ Doanh nghiệp mua 3.000 Kg vật liệu đơngiá chưa thuế 40.000đ/kg, thuế GTGT 10% thanhtoán theo phương thức trừ vào khoản ký quỹcủa ngắn hạn Doanh nghiệp 50.000.000, sốcòn lại thanh toán bằng tiền gới Ngân hàng.Chi phí vận chuyển 3.150.000 bao gồm cả thuếGTGT 5% thanh toán bằng tiền mặt Số vậtliệu trên xuất thẳng để sản xuất hai sảnphẩm A,B

3/ Cuối kỳ vật liệu thừa từ sản xuất đượcnhập kho trị giá 5.000.000

4/ Chi phí nguyên vật liệu được phân bổ chosản phẩm A,B theo tỷ lệ với định mức Biếtrằng định mức chi phí nguyên vật liệu củasản phẩm A 1.000/sp , sản phẩm B 1.200/sp

Kết quả sản xuất trong kỳ sản phẩm A hoànthành 1.000 sản phẩm, sản phẩm 500 sảnphẩm

Trang 2

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh, phân bổ chi phí nguyên vật liệutrực tiếp cho sản phẩm A,B

Bài 2:

Một Doanh nghiệp có tình hình về tiền lương

trong kỳ để sản xuất sản phẩm A,B như sau:

1/ Tiền lương phải trả bao gồm:

-Công nhân trực tiếp sản xuất sảnphẩm 30.000.000

-Nhân viên quản lý phân xưởng10.000.000

2/ Doanh nghiệp trích trước tiền lương côngnhân trực tiếp sản xuất nghỉ phép5.000.000

3/ Tiền lương CNTTSX nghỉ phép thực tếphát sinh 5.000.000

4/ Doanh nghiệp tiến hành trích BHXH, BHYT,KPCĐ theo qui định

Biết rằng tiền lương được phân bổ cho sảnphẩm A,B theo định mức tiền lương với địnhmức lương cho 1 sản phẩm A là 2.000,1 sảnphẩm B là 3.000.Số lượng sản phẩm sảnxuất sản phẩm A 1.000, sản phẩm B 1500

Yêu cầu :Định khoản và phân bổ chi phí

tiền lương cho sản phẩm A,B theo định mứcchi phí tiền lương

Trang 3

1/ Tiền lương phải trả cho nhân viên quảnlý phân xưởng 10.000.000

2/ Doanh nghiệp trích các khoản theo lươngtheo qui định

3/ Vật liệu xuất để bảo dưởng thườngxuyên máy móc thiết bị tại phân xưởngsản xuất trị giá 4.000.000

4/ Xuất công cụ dụng cụ loại phân bổ 3tháng giá trị xuất kho 9.000.000 cho phânxưởng sản xuất

5/ Nhân được báo hỏng CCDC sử dụng tạiphân xưởng sản xuất, giá tị xuất kho5.000.000 loại phân bổ 2 lần của phânxưởng sản xuất

6/ Khấu hao TSCĐ tại PXSX 10.000.000

7/ Doanh nghiệp trích trước tiền điện trongkỳ sử dụng tại phân xưởng sản xuất5.000.000

8/ Doanh nghiệp nhân được giấy báo tiềnđiện thoại của PXSX phải trả 3.300.000 baogồm cả thuế GTGT10%

9/ Một số chi phí khác được chi bằng tiềnmặt cho PXSX 20.000.000

Tài liệu bổ sung:

-Tiền lương phải trả cho cơng nhân trực tiếp sản xuất sảnphẩm A: 50tr, sản phẩm B: 30tr

Yêu cầu: Định khỏan các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh, tập hợp chi phí SXC và phân bổcho hai sản phẩm A,B theo tiêu thức tiềnlương công nhân trực tiếp sản xuất Biết chi phí

cố định vượt cơng suất bình thường là 2.000.000đ

Trang 4

II ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG CUỐI KỲ:

Bài 4:

Công ty X có qui trình công nghệ SX giản

đơn Theo tài liệu tháng 9/200X như sau:

1/ Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ10.000.000 đ

2/ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:

- Chi phí nguyên vật liêu chính:

Yêu cầu : Định khoản, tập hợp chi phí

sản xuất và đánh giá sản phẩm dỡ dangcuối kỳ theo nguyên vật liệu trực tiếp

Bài 5:

Trang 5

Công ty X có qui trình công nghệ sản xuấtgiản đơn, sản xuất sản phẩm X Theo tàiliệu tháng 9 năm 2001 như sau:

1/ Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ sảnphẩm X là 40.700.000 đ, chi phí nguyên vậtliệu chính 15.000.000 đ, vật liệu phụ 500.000 đ,chi phí nhân công trực tiếp 10.200.000 đ, chi phísản xuất chung 15.000.000 đ

2/ Chi phí sản phẩm X phát sinh trong kỳ:

- Chi phí nguyên vật liệu chính:

68.000.000 đ

- Chi phí vật liệu phụ: 5.900.000 đ

- Chi phí nhân công trực tiếp:

35.840.000 đ

- Chi phí sản xuất chung: 45.600.000 đ 3/ Số lượng sản phẩm X nhập kho: 800sản phẩm

4/ Số lượng sản phẩm X dở dang cuối kỳlà 120 SP tỷ lệ hồn thành 40%

5/ Vật liệu chính thừa cuối kỳ nhập trảkho trị giá 1.200.000

Yêu cầu : Định khoản, tập hợp chi phí

sản xuất và đánh giá sản phẩm dỡ dangcuối kỳ theo phương pháp ước lượng hoànthành tương đương trong hai trường hợp:

_Vật liệu phụ bỏ vào đầu quitrình công nghệ cùng với vật liệu chính

_ Vật liệu phụ bỏ theo mức độsản xuất

Bài 6:

Công ty K có qui trình công nghệ sản xuấtgiản đơn, sản xuất sản phẩm K, đánh giá

Trang 6

sản phẩm dở dang theo chi phí định mức Theotài liệu tháng 3 năm 2002 như sau:

1/ Chi phí sản xuất định mức cho một sản phẩm:

* Chi phí nguyên vật liệu chính: 20.000đ

* Chi phí nguyên vật liệu phụ:

3/ Số lượng sản phẩmdở dang cuối kỳ 50sản phẩm với tỷ lệ hoàn thành 40%

4/ Cho biết chi phí nguyên vật liệu chính sửdụng toàn bộ ngay từ đầu qui trình sản xuất,chi phí vật liệu phụ sử dụng theo mức độ sảnxuất

Yêu cầu : Định khoản và đánh giá sản

phẩm dỡ dang cuối kỳ theo chi phí định mức

PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Bài 7:

Doanh nghiệp K có quy trình công nghệ giảnđơn cùng một qui trình thu được sản phẩmchính A và sản phẩm phụ C Trong kỳ có tìnhhình như sau:

_ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ baogồm :

Trang 7

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :55.000.000

Chi phí nhân công trực tiếp :20.000.000

Chi phí sản xuất chung :25.000.000

_ Kết quả sản xuất:

Sản phẩm chính hoàn thành 300sản phẩm, dỡ dang 20 sản phẩm

Sản phẩm phụ 25 sản phẩm, biếtrằng giá bán chưa thuế của 1 sản phẩm phụlà 15.000 đ, lợi nhuận định mức 10%

_ Vật liệu thừa cuối kỳ để lại xưởng trịgiá 900.000 đ

Yêu cầu :_ Định khoản, tập hợïp chi

phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dỡdang cuối kỳ theo nguyên vật liệu trực tiếp _ Xác định và lập phiếutính giá thành sản phẩm A

Bài 8:

Một phân xưởng sản xuất một nhóm sản

phẩm A cùng một qui trình thu được sản phẩm

A 1 và A2 có tài liệu về tình hình sản xuấttrong kỳ như sau:

_Chi phí sản xuất dỡ dang đầu tháng10.800.000

Trong đó : - CP Nguyên vật liệu trựctiếp: 4.000.000

- CP nhân công trực tiếp:3.000.000

Trang 8

- CP sản xuất chung:3.800.000

_ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳbao gồm:

- CP Nguyên vật liệu trựctiếp: 40.000.000

- CP nhân công trực tiếp:32.000.000

- CP sản xuất chung:30.800.000

_ Sản phẩm hoàn thành nhập kho: SPA1 1.000, SP A2 600

_ Sản phẩm dỡ dang 100 SP A1,60 SP A2với mức độ hòan thành 40% được đánh giátheo chi phí kế hoạch

_ Giá thành đơn vị kế hoạch của sảnphẩm như sau:

Khoản mục chi

30.30012.00015.000

Yêu cầu :_ Định khoản, tập họpchi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dỡdang cuối kỳ theo chi phí kế hoạch

Trang 9

_ Xác định giá thành sảnphẩm A1, A2 theo phương pháp tỷ lệ và lậpphiếu tính giá thành nhóm sản phẩm A.

Bài 9:

Một Doanh nghiệp sản xuất có qui trình côngnghệ giản đơn, cùng một qui trình thu được 2loại sản phẩm A và B Tài liệu trong thángnhư sau:

*Số dư đầu tháng: TK 154: 22.000.000

*Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1/ Tiền lương phải thanh toán:

_ Công nhân trực tiếp sản xuất :

2/ Xuất Vật liệu sử dụng bao gồm:

_ Sản xuất trực tiếp sản phẩm trị gia:

Trang 10

thẳng sử dụng ở phân xưởng sản xuất loạiphân bổ 2 lần.

4/ Nhận được báo hỏng công cụ dụng ởphân xưởng sản xuất giá trị xuất kho là9.000.000 loại phân bổ 3 tháng kể từ thángnày

5/ Khấu hao TSCĐ Phân xưởng sản xuất:10.000.000

6/ Doanh nghiệp phân bổ chi phí thuêthêm một phần phân xưởng, hợp đồng thuêtrong 6 tháng mỗi tháng 10.000.000

7/ Một số chi phí khác được chi bằng tiềnmặt cho phân xưởng sản xuất: 22.000.000

8/ Báo cáo sản xuất thể hiện :

_ Sản phẩm hoàn thành : 1.000 spA và

800 spB

_ Sản phẩm dở dang: 300 spA và 200 spB

Tài liệu bổ sung:

-Vật liệu thừa kỳ trước để lại xưởng trịgiá 5.200.000

-Vật liệu thừa kỳ này để lại xưởng trịgiá 3.000.000

-Sản phẩm dở dang được đánh giá theonguyên vật liệu trựïc tiếp

-Giá thành sản phẩm được tính theophương pháp hệ số, sp A hệ số 1, sp B hệ số1,2

-Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kêkhai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thuế

Trang 11

1)Một Doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ

sản phẩm cùng một quy trình Công nghệ thuđược sản phẩm chính A, B và sản phẩm phụ

C, trong kỳ có tình hình như sau:

I Số dư của một số tài khoản

_TK152: 1000kg vật liệu, đơn giá 50.000đ/kg._TK154: 12.000.000

II.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

1.Doanh nghiệp nhận góp vốn liên doanhbằng tài sản cố định trị giá 40.000.000

2.Nhập vật liệu do trao đổi 500 sản phẩm Agiá thỏa thuận 160.000đ/sp, thuế GTGT 10%lấy 1600 kg vật liệu Tuy nhiên khi nhập vậtliệu, biên bản nhập kho cho thấy trong đó

100 kg mất phẩm chất nên Doanh nghiệptrả lại cho bên đối tác, vật liệu này cóthuế GTGT 5%, số chênh lệch đã được thanhtoán qua Ngân hàng, chi phí vận chuyển1.500.000 thanh toán bằng tiền mặt

3.Doanh Nghiệp chi TGNH thanh toán tiền điệntrong kỳ

Trang 12

* Phân xưởng sản xuất: 10.000.000.

* Bộ phận bán hàng:5.000.000

* Bộ phận Quản lý Doanh nghiệp:

5.000.000

* Thuế GTGT 10%

4. Doanh nghiệp chi tiền mặt đi kýù quỹ ngắn hạn để mua vật liệu 10.000.000 Sau đó vậtliệu được nhập kho gồm 2000kg, đơn giá

48.000/kg, thuế GTGT 5% Bên bán đã trừ khoản ký quỹ của Doanh nghiệp, số còn lại đưọc thanh toán bằng khoản vay ngắn hạn Ngân hàng Sau đó vật liệu kiểm kho phát hiện sai quy cách nên Doanh nghiệp đã được bên bán giảm 3.040.000, số tiền này vẫn chưa thanh toán, chi phí vận chuyển1000/kg thanh toán bằng tiền tạm ứng

5. Doanh nghiệp tiến hành thanh lý 1 TSCĐ,nguyên giá 50.000.000, đã hao mòn46.000.000, phế liệu thu hồi đuợc ước tính1.000.000

6. Doanh nghiệp mua 1000kg vật liệu đơn giá48.000/kg, tiền chưa thanh toán cho ngườibán, khi vật liệu về kho phát hiện thừa100kg Sau đó được xác định là do bên bángiao nhầm, người bán đồng ý bán luôncho Doanh nghiệp

7. Chi tạm ứng tiền lương cho nhân viên20.000.000

8. Tiền lương phải trả trong kỳ được xác định:

* Công nhân trực tiếp sản xuất:

30.000.000

Trang 13

* Nhân viên quản lý phân xưởng:

6.000.000

Đồng thời Doanh Nghiệp quyết định trongkỳ sẽ thưởng cho công nhân viên từ quỹphúc lợi là 60.000.000

9. Trích:Tiền lương Công nhân trực tiếp sảnxuất nghỉ phép: 8.000.000

Tiền lương Công nhân trực tiếp sản xuất

nghỉ phép phát sinh thực tế: 4.000.000

10. Doanh nghiệp trích các khoản lương theo quiđịnh

11. Xuất 4600kg vật liệu để sản xuất trựctiếp sản phẩm

100kg cho bộ phận sản xuất

100kg cho bộ phận bán hàng

100kg cho bộ phận Quản lý Doanhnghiệp

12. Doanh nghiệp mua công cụ dụng cụ trị giá20.000.000, thuế GTGT10, thanh toán bằngtiền mặt Số công cụ này về kho biênbản kiểm nghiệm cho thấy thiếu một sốcông cụ trị giá 2.000.000 Doanh nghiệpquyết định bồi thường nhân viên giaonhận Cuối kỳ số tiền này sẽ được trừvào lương công nhân Công cụ trên nhậpkho 50%, 50% còn lại xuất thẳng cho các bộphận loại phân bổ 2 lần cho:

* Phân xưởng sản xuất: 80%

* Bộ phận bán hàng: 20%

Trang 14

13. Thanh toán tiền lương và thưởng cuối kỳcho nhân viên sau khi đã trừ đi các khoảnkhấu trừ.

14. Khấu hao tài sản cố định

-Bộ phận sản xuất:10.000.000

15. Phân bổ chi phí thuê thêm một phânxưởng sản xuất 10.000.000 và một cửahàng 5.000.000

16. Một số chi phí khác đã chi bằng tiền mặtbao gồm:

* Phân xưởng sản xuất 32.000.000

Biết rằng:

* Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê

khai thường xuyên

* Vật liệu thừa kỳ trước còn để lại xưởngtrị giá 5.000.000

* Vật liệu thừa nhập trả kho trong kỳ3.000.000

* Sản phẩm dở dang đánh giá theo nguyênvật liệu trực tiếp

* Vật liệu xuất kho theo phương pháp bìnhquân gia quyền cuối kỳ

* Sản phẩm AB được xác định giá thànhtheo phương pháp hệ số

Với A: hệ số 1, B: hệ số 1,3

* Kết quả sản xuất cho biết

Sản phẩm hoàn thành A 8000, B 4000

Sản phẩm dở dang A 500, B 600

Sản phẩm phụ C thu được trị giá vốn20.000.000

Trang 15

Yêu cầu

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinhXác định giá thành và lập phiếu tính giáthành sản phẩm

Bài 11:

Một doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm A và B, trong kỳ có tình hình như sau:

A/ Số dư một số tài khoản :

* TK 152: 240.000.000 chi tiết: 3.000kg vật

2. Doanh nghiệp chuyển 1 tài sản cố định

thành công cụ dụng cụ xuất thẳng cho

phân xưởng sản xuất loại phân bổ 2 lần Tài sản cố định này nguyên giá 30.000.000 đã hao mòn 26.000.000

3. Doanh nghiệp xuất 1 tài sản cố định đi trao đổi lấy 1 tài sản cố định khác Nguyên

Trang 16

giá tài sản cố định xuất đi trao đổi là

40.000.000 đã hao mòn 6.000.000, giá thỏa thuận trao đổi 36.000.000 Giá trị tài sản cốđịnh nhận về là 36.000.000 Biết rằng cả hai TSCĐ này có GTGT 10%

4. Doanh nghiệp mua trực tiếp trong nước

6.000kg vật liệu, đơn giá 85.000đ/kg chưa

thanh toán cho người bán, phí vận chuyển là 1.200.000 thanh toán bằng tiền mặt Sau đó được biết vật liệu này sai quy cách,

bên bán chấp nhận giảm giá 2.000đ/kg

5. Doanh nghiệp kết chuyển giá trị sửa chữa nâng cấp tài sản cố định đã hoàn thành với tổng chi phí 24.000.000, trong đó có một số khoản mục trị giá 3.000.000 không được chấp nhận làm tăng giá trị tài sản cố

định Doanh nghiệp đã đưa vào chi phí trong kỳ

6. Các chi phí phát sinh được ghi nhận:

a)

Xuất vật liệu: gồm

_ Để sản xuất sản phẩm A: 5.000kg

_ Để sản xuất sản phẩm B: 4.000kg

_ Phân xưởng sản xuất: 150kg

b) Chi phí tiền lương phải trả gồm:

_ Công nhân sản xuất trực tiếp sản

Trang 17

* Công nhân sản xuất sản phẩm A:

Khấu hao tài sản cố định:

_ Phân xưởng sản xuất:14.000.000

Sản phẩm hoàn thành gồm:

_ 4.000spA dở dang 400

_ 3.000spB dở dang 300

Biết rằng:

_ Chi phí sản xuất dở dang đánh giá theonguyên vật liệu trực tiếp

_ Chi phí sản xuất chung phân bổ cho sản

phẩm A và B theo tiêu thức tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất

_ Vật liệu xuất kho theo đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ

_ Vật liệu cuối kỳ trước còn để lại xưởng của sản phẩm A: 50kg x 80.000

_ Phế liệu thu hồi từ sản xuất sản phẩm B:

400.000

Trang 18

_ Ngoại tệ xuất theo đơn giá bình quân cuối kỳ.

_ Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

Yêu cầu:

_ Xác định giá thành đơn vị sản phẩm

_ Lập phiếu tính giá thành sản phẩm

B/ Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong

tháng như sau:

1. Ngày 2, nhập kho vật liệu chính mua củacông ty N gồm 2000Kg, đơn giá chưa thuế115.000kg, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyểnđã được thanh toán bằng tiền tạm ứng là1.320.000 (trong đó thuế GTGT là 10%), tiềnhàng chưa thanh toán Theo thoả thuận, nếuthanh toán trong vòng 10 ngày, đơn vị sẽđược hưởng chiết khấu 3% Khi hàng vềđến kho phát hiện thừa 100 Kg chưa rõ

Trang 19

nguyên nhân, đơn vị nhập kho luôn số hàngthừa này.

2. Ngày 3, thu nợ của công ty X số tiền là100.000.000, đơn vị chuyển thẳng thanh toánnợ cho công ty N để đươc hưởng chiết khấu,khoản chênh lệch đơn vị vay ngắn hạn Ngânhàng để trả Đồàng thời số hàng thừađược xác định do bên bán giao nhầm vàđồng ý bán luôn cho đơn vị, tiền hàngthừa được thanh toán bằng tiền mặt

3. Ngày 5, nhập khẩu một thiết bị với giá2.000 USD, thanh toán bằng ngoại tệ gởiNgân hàng với tỉ giá thực tế là15.600/USD, thuế nhập khẩu 5% và thuếGTGT hàng nhập khẩu 10% được thanh toánbằng tiền gởi Ngân hàng VNĐ Chi phí bốcvác vận chuyển đã chi là 1,5 triệu bằngtiền mặt VNĐ Tài sản cố định này đượchình thành phục vụ cho hoạt động phúc lợi

4. Ngày 6, mua công cụ dụng cụ bằng tiền vayngắn hạn Ngân hàng 100 cái, giá chưa thuế1.200.000đ/cái, thuế GTGT 10% Sau đó, xuấtsử dụng cho phân xưởng sản xuất 30%, chobộ phận quản lý DN 10%, loại phân bổ 2lần, số còn lại nhập kho

5. Ngày 7, nhập vật liệu chính 1.000kg, đơn giáchưa thuế 112.000đ/kg, tiền chưa thanh toáncho người bán Biên bản kiểm nghiệmnhập kho thể hiện vật liệu chính thực nhậplà 940kg, hao hụt trong định mức là 2%, sốcòn lại chưa rõ nguyên nhân

Ngày đăng: 29/08/2017, 20:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w