1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

unit 2 grammar TLBG (1)

5 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự việc xảy ra và kết thúc trong quá khứ, không còn liên quan đến hiện tại: • She came back last Friday.. Sự việc diễn ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc ở hiện t

Trang 1

Hocmai– Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 6933 - Trang | 1 -

CÁC THÌ QUÁ KHỨ

I Quá khứ đơn

S+ V(ed )

A Cách sử dụng

1 Sự việc xảy ra và kết thúc trong quá khứ, không còn liên quan đến hiện tại:

• She came back last Friday

• I saw her in the street yesterday

• They didn't agree to the deal

2 Sự việc diễn ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc ở hiện tại:

• She lived in Tokyo for seven years from 2000 to 2007

• They were in London from Monday to Thursday of last week

B Cấu trúc

Câu khẳng định

- S + V-ed/V irregular (+ O)

• She came back last Friday

• They were in London from Monday to Thursday of last week

Câu phủ định

- S + did not/didn't + V (+ O)

• She didn't come back last Friday

UNIT 2: GRAMMAR

(Tài liệu bài giảng)

Giáo viên: Nguyễn Thanh Hương

Trang 2

Hocmai– Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 6933 - Trang | 2 -

• They were not in London from Monday to Thursday of last week

Câu nghi vấn

- (WH) + did /didn't + V + (O)

- (Wh) + did + V + not + (O)

• When did she come back?

• Were they in London from Monday to Thursday of last week?

C Các cụm từ thường dùng với thì quá khứ đơn:

• Yesterday

• (two days, three weeks) ago

• last (year, month, week)

• in (2002, June)

•When I was a child/ young/ small

• from (March) to (June)

• in the (2000, 1980s)

• in the last century

• in the past

II PAST CONTINUOUS (Qúa khứ tiếp diễn)

S + was/ were + Ving

A Cách dùng

1.Diễn tả hành động sẽ đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ

• I was studying with him at 9pm last night

• They were playing the final football match at 3pm yesterday

2.Chúng ta dùng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả 1 hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào

Trang 3

Hocmai– Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 6933 - Trang | 3 -

• I was walking in the street when I suddenly fell over

Khi tôi đang đi trên đường thì bỗng nhiên tôi bị vấp ngã

• She was talking to me on the phone and it suddenly went dead

Khi cô ấy đang nói chuyện điện thoại với tôi thì bỗng nhiên nó bị mất liên lạc

• They were still waiting for the plane when I spoke to them

Khi tôi nói chuyện với họ thì họ vẫn đang chờ máy bay

3 Diễn tả 2 hay nhiều hành động cùng song song xảy ra trong quá khứ

• While I was trying to study, he was listening to music loudly

• He was reading a book while her wife was cooking in the kitchen

B Cấu trúc

Câu khẳng định

- S + was/were + V-ing (+ O)

• I was thinking about him last night

• We were just talking about it before you arrived

Câu phủ định

- S + was/were + not + V-ing (+ O)

• We were not talking about it before you arrived

Câu nghi vấn

- (WH) + was/were + S + V-ing (+ O)?

• What were you just talking about before I arrived?

III PAST PERFECT (Qúa khứ hoàn thành)

S+ had+ P2

A.Cách dùng:

Trang 4

Hocmai– Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 6933 - Trang | 4 -

Quá khứ hoàn thành được dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trước một thời điểm hay trước một hành động khác cũng đã xảy ra trong quá khứ (Do vậy thường sẽ có 2 hành động trong câu dạng này, hành động xảy ra trước chia quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau chia quá khứ đơn)

Ví dụ:

• Yesterday, I went out after I had finished my homework

Hôm qua, tôi đi chơi sau khi tôi đã làm xong bài tập

• I had gone to bed by 12 pm last night

Tối qua tôi đã lên giường đi ngủ trước 12 h đêm

*) Thời quá khứ hoàn thành thường được dùng với các từ như “after” (sau khi), “before” (trước đây), hoặc là khi (when) Lưu ý rằng với when thì có thể được dùng thay thế cho after và before Eg:

• Before I went home, I had gone to supermarket

Trước khi đi về nhà, tôi đã đi ra siêu thị

• After I had gone to supermarket, I went home

Sau khi đi ra siêu thị, tôi đã đi về nhà

• By the time I got to the party, everyone had gone home

Before + S+ Ved

After + S+ had+ P2

IV PAST PERFECT CONTINUOUS (quá khứ hoàn thành tiếp diễn)

S + had+ been+ Ving

Cách dùng

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động đã xảy ra được một quãng thời gian trước một hành động khác hoặc trước một thời điểm khác trong quá khứ Nhấn mạnh rằng hành động đó xảy ra được bao lâu trước khi hành động kia xảy ra

Eg:

Trang 5

Hocmai– Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 6933 - Trang | 5 -

 We had been living in this house for 20 years before we sold it

 I had been waiting for the bus more than 30 minutes before it came

 He had been driving too fast before he was stopped by a policeman

Giáo viên: Hương Fiona

Ngày đăng: 26/08/2017, 01:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w