1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 61- Chuẩn mực sử dụng từ

13 502 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 6,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước…làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị.. - Các lối chơi chữ thường gặp : + Dùng từ đồng âm + Dùng lố

Trang 1

Giáo viên thực hiện : Phan Anh Tuấn

MƠN :

Mỗi

ngày

đến

trường

là một

niềm vui

Trường học thân thiện, học sinh tích cực

Tất cả vì học sinh thân yêu Sống, chiến đấu, lao động và học tập theo gương Bác Hồ vĩ đại

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Chơi chữ là gì ? Có các lối chơi chữ thường gặp nào ?

- Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái

dí dỏm, hài hước…làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị

- Các lối chơi chữ thường gặp :

+ Dùng từ đồng âm + Dùng lối nói trại âm ( gần âm ) + Dùng cách điệp âm

+ Dùng lối nói lái + Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

Xác định lối chơi chữ trong ví dụ sau :

Đi tu phật bắt ăn chay Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không Thịt chó thịt cầy

Chơi chữ đồng nghĩa

Trang 3

a Một số người sau một thời gian vào làm ăn, nay đã khấm khá

b Em bé đã biết nói

c Đó là những sung sướng nhất trong đời em

dùi đầu vùi đầu

tập tẹ

tập tọe

khoảng khắc

> Do ảnh hưởng tiếng địa phương, không phân biệt được

các chữ.

+ Tập tọe / tập tẹ + Khoảnh khắc / khoảng khắc

VD:

+ v/ d : về / dề + l/n : lỗi lạc / nỗi nạc

+ x/s : xuân sắc / xuân xắc + i / iê : con tim / con tiêm… VD: Tham quan/ thăm quan…

+ vùi đầu / dùi đầu

> Không phân biệt được những từ gần âm

Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả thì người nghe, người đọc mới hiểu được thông tin một cách chính xác Muốn sử dụng đúng âm, đúng chính tả, cần khắc phục các lỗi trên.

Trang 4

a Đất nước ta ngày càng

b Ông cha ta đã để lại cho chúng ta những câu tục ngữ để chúng ta vận dụng trong thực tế

c Con người phải lương tâm

tươi đẹp

sáng sủa

cao cả

sâu sắc cóbiết

Sáng sủa : thường nhận biết bằng thị giác

Tươi đẹp : nhận biết bằng tư duy, cảm xúc, liên tưởng

Cao cả : hành động hoặc việc làm có phẩm chất tuyệt đối

Sâu sắc: Nhận thức và thẩm định bằng tư duy, cảm xúc, liên tưởng

-> Do không nắm vững khái niệm của từ, hoặc không phân biệt được các từ đồng nghĩa

Muốn sử dụng từ đúng nghĩa cần phải nắm vững khái niệm của từ Khi nghi ngờ từ nào đó cần tra từ điển hoặc hỏi thầy cô để hiểu đúng và dùng đúng.

VD : Tương lai tươi đẹp đang vẫy gọi chúng ta

VD: Ngã xuống vì sự bình yên của cuộc sống là một cái chết cao cả

Trang 5

a Nước sơn // làm cho ( đồ vật / thêm )

C V

b của chị // thật là giản dị

CN VNSự ăn mặc

Ăn mặc ( ĐT ) – >

- + thảm hại ( TT)

c Bọn giặc đã chết thảm hại : máu chảy thành sông ở Ninh Kiều, thây chất đầy nội ở Tụy Động, Trần Hiệp phải bêu đầu, Lí Khánh phải bỏ mạng

d Đất nước phải giàu mạnh thực sự chứ không phải là sự

giả tạo phồn vinh ->

hào nhoáng

Ăn mặc

hào quang Hào quang ( DT ) -> hào nhoáng ( TT)

Sự ăn mặc ( DT ) với nhiều

với nhiềurất

rất

giả tạo phồn vinh phồn vinh giả tạo ( đúng trật tự từ tiếng Việt )

phồn vinh giả tạo

Mỗi từ loại có một chức năng ngữ pháp chuyên biệt Danh từ

thường làm CN; động từ, tính từ thường làm VN Danh từ thường

kết hợp với lượng từ, số từ Động từ, tính từ thường kết hợp với phó

từ

Khi kết hợp sai là dùng từ không đúng tính chất ngữ pháp

Trang 6

a Quân Thanh do Tôn Sĩ Nghị sang xâm lược nước ta.

b Con hổ dùng những cái vuốt nhọn hoắt cấu vào người, vào mặt

Viên (…) Nhưng Viên vẫn rán sức quần nhau với

lãnh đạo

cầm đầu

nó ( con hổ )

chú hổ

-Khi nói và viết cần lựa chọn từ để phù hợp với thái độ của

mình đối với người nói, sự vật sự việc được nói trong câu.

- Dùng từ hợp phong cách là phải hợp với hòan cảnh giao tiếp hoặc thể loại văn bản.

VD:

a Lớp chúng em đề nghị nhà trường giải quyết vấn đề trên ( Đ )

b Lớp chúng em xin phiền nhà trường giải quyết vấn đề trên ( S )

Trang 7

a Tui hổng nói rứa ( ) - ở Nam Bộ

b Tui nỏ biết chi mô ( ) -ở Bắc Trung Bộ

c Sau ngôi đền có nhiều dị vật ( )

-Lạm dụng từ ngữ địa phương, từ Hán Việt gây khó hiểu cho người đọc, người nghe

- Tuy nhiên trong các tác phẩm văn học, sử dụng hợp lí sẽ có giá trị nghệ thuật cao

tôi không nói thế tôi chẳng biết gì đâu

Sau ngôi đền có nhiều vật lạ

VD: O du kích nhỏ giương cao súng

Thằng Mỹ lênh khênh bước cúi đầu

Trang 8

THẢO LUẬN ( 5 PHÚT )

1 Chữa lỗi dùng từ trong các câu sau :

a Có nhiều trường hợp ta phải giải quyết với nhau

b Hôm chủ nhật vừa qua, bố em cho em cách nấu ăn

sinh động chỉ đạo

- sinh động -> linh động

- chỉ đạo -> hướng dẫn/ chỉ bảo…

linh độngchỉ bảo

2 Chỉ ra các lỗi dùng từ trong những câu sau :

a Bức tranh em gái tôi vẽ có rất nhiều đẹp đẽ

b Ngôi nhà mới của gia đình em thật ánh sáng

đẹp đẽ

- đẹp đẽ ( tính từ )

ánh sáng

- ánh sáng ( danh từ )

-> Dùng từ không đúng tính chất ngữ pháp

-> Dùng từ không đúng nghĩa, không hợp phong cách

Trang 9

Sử dụng từ

đúng âm, đúng chính tả đúng nghĩa

đúng tính chất ngữ pháp của từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp tình huống giao tiếp

không nên lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt

Trang 10

THẢO LUẬN ( 5 PHÚT ) Các từ láy và từ Hán Việt sau đây :

Lủng củng – lũng củng ; khẻ khàng – khẽ khàng ; nghĩa vụ – nghỉa vụ; lẫm liệt – lẩm liệt ;

dỡ dang – dở dang ; dả man – dã man

a Từ nào có tiếng viết sai dấu thanh, từ nào đúng ?

b Lập bảng để phân loại đúng, sai

Lủng củng, khẽ khàng, Nghĩa vụ, lẫm liệt, Dở dang, dã man

Lũng củng, khẻ khàng, Nghỉa vụ, lẩm liệt, Dỡ dang, dả man

Trang 11

GIỜ HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC - KÍNH CHÚC SỨC KHỎE QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH

Trang 12

THẢO LUẬN ( 5 PHÚT )

Tìm những lỗi chính tả thường mắc ở địa phương mình, sau đó luyện tập sửa chữa để phát âm và viết cho

đúng

Trang 13

Sử dụng từ

đúng âm, đúng chính tả đúng nghĩa

đúng tính chất ngữ pháp của từ

đúng sắc thái biểu cảm, hợp tình huống giao tiếp

không nên lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt

Ngày đăng: 04/05/2015, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w