Bài tập 1: Tính thành phần phần trăm theo khối lợng của các nguyên tố trong các hợp chất sau: a.. Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm % về khối lợng các ngu
Trang 1Các dạng bài tập hóa học 8 Phần I: Công thức hóa học và tính theo công thứ hóa học.
I Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị.
- Nguyên tắc: Hóa trị của nguyên tố này là chỉ số của nguyên tố kia (hoặc nhóm
nguyên tử kia)
Nguyên tố: A B Công thức AbBa
Hóa trị: a b
Bài tập 1: Lập công thức hóa học của các oxit tạo bởi các nguyên tố: K, Al, Fe, Cu,
Mg, Na, Zn, C, S, P với nguyên tố oxi Gọi tên các chất đó ?
Bài tập 2: Lập công thức hóa học của các hợp chất tạo bởi các nguyên tố: K, Al, Ba,
Cu, Fe, Na với nhóm nguyên tử (OH) Gọi tên các hợp chất vừa lập đợc ?
Bài tập 3: Lập công thức hóa học của các hợp chất tạo bởi các nguyên tố: K, Al, Ba,
Cu, Fe, Na với nhóm nguyên tử (NO3), (SO4), (PO4), (CO3) Gọi tên các hợp chất vừa lập
đợc ?
II Tính thành phần % theo khối lợng của các nguyên tố trong hợp chất A x B y
% .100% . .100%, % .100% . .100%
y y
y x y
B B
B B
A B
A
M
y M M
m B M
x M M
m
- Trong đó: %A,% B là phần trăm theo khối lợng của các nguyên tố A, B trong A x B y
m A , m B là khối lợng của nguyên tố A, B trong A x B y
M A,M B,M A x B y là nguyên tử khối và phân tử khối của A, B, A x B y
Bài tập 1: Tính thành phần phần trăm theo khối lợng của các nguyên tố trong các
hợp chất sau:
a NaCl b FeCl2 c CuSO4 d K2CO3
Bài tập 2: Cho các oxit sắt sau: FeO, Fe2O3, Fe3O4 Hãy so sánh hàm lợng sắt có trong các oxit trên ?
Bài tập 3: Co các chất: CuO, CuS, CuCO3, CuSO4, CuCl2 Hãy so sánh hàm lợng đồng
có trong các hợp chất trên ?
III Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm (%)
về khối lợng các nguyên tố.
1 Bài tập tổng quát: Cho một hợp chất gồm 2 nguyên tố A và B có tỉ lệ % về khối lợng các nguyên tố trong hợp chất là %A và %B Tìm công thức của hợp chất ?
2 Phơng pháp giải: Gọi công thức hóa học của hợp chất hai nguyên tố có dạng A x B y (3 nguyên tố có dạng A x B y C z ).
- Từ công thức ở phần (II ở trên) ta có:
% 100
.%
% 100
%
% 100
.%
% 100
.
%
B B B
B
A B B
A
M
B M y M
y M
B
M
A M
x M
x M
A
y x
y
y x
y
=
→
=
=
→
=
→ Công thức của hợp chất.
Hoặc
B
A M
B M
A y
x: =% :% (Tỉ lệ số nguyên tối giản) → Công thức đơn giản của
hợp chất
3 Bài tập vận dụng:
Bài tập 1: Xác định các công thức hóa học của các oxit sau:
a Biết phân tử khối của oxit là 80 và thành phần %S = 40%
b Biết thành phần %Fe = 70% và phân tử khối của oxit là 160
Bài tập 2: Xác định công thức phân tử của các hợp chất sau:
a Hợp chất B có thành phần phần trăm của các nguyên tố là 39,32%Na, 25,54%C, 28,07% O và khối lợng mol của hợp chất là 142
b Hợp chất A có khối lợng mol là 152 và phần trăm theo khối lợng của các nguyên
tố là 36,84%Fe, 21,05%S, 42,11%O
IV Lập công thức hóa học dựa vào tỉ lệ khối lợng của các nguyên tố.
Trang 2Trờng THCS Tri Yên
1 Bài tập tổng quát: Cho một hợp chất gồm 2 nguyên tố A và B có tỉ lệ về khối l-ợng là a : b hay = b
a m
m
B
A Tìm công thức của hợp chất ?
2 Phơng pháp giải: Gọi công thức hóa học của hợp chất hai nguyên tố có dạng A x B y (Ta phải tìm chỉ số x, y của A và B → Tìm tỉ lệ x : y → x, y).
Trong hợp chất A x B y ta có: m A = M A x và m B = M B y
Theo bài ta có tỉ lệ: m m M M x y b a y x M M b a CTHH oxit
A
B B
A B
( Tỉ lệ
y
x
là số nguyên tối giản).
3 Bài tập vận dụng:
Bài tập 1: Một oxit của nitơ có tỉ lệ về khối lợng của nitơ đối với oxi là 7 : 20
Tìm công thức của oxit ?
Bài tập 2: Phân tích một oxit sắt ngời ta thấy cứ 7 phần khối lợng sắt thì có 3
phần khối lợng oxi Xác định công thức của oxit sắt ?
Bài tập 3: Xác định công thức hóa học của một oxit nhôm biết tỉ lệ khối lợng của
2 nguyên tố nhôm và oxi là 4,5 : 4
Phần II: Phơng trình hóa học tính theo phơng trình hóa học.
I Phơng trình hóa học.
Bài tập 1: Cân bằng các phơng trình hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng
nếu có):
a Fe2O3 + CO → Fe + CO2
b Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2
c Na + H2SO4 → Na2SO4 + H2
d KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O
e Fe(OH)2 + HCl → FeCl2 + H2O
f Fe2(SO4)3 + BaCl2 → FeCl2 + BaSO4
g Al + CuSO4 → Al2(SO4)3 + Cu
h Al + MgO → Al2O3 + Mg
i Al + Cl2 → ?
Bài tập 2: Hoàn thành các phơng trình hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng
nếu có):
a Al + ? → Al2O3
b Fe + ? → Fe3O4
c P + O2 → ?
d CH4 + O2 → CO2 + H2O
e KMnO4 → K2MnO4 + ? + ?
f KClO3 → ? + ?
g Al + HCl → AlCl3 + H2
Bài tập 3: Hoàn thành các phơng trình hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng
nếu có):
a Cr + ? → Cr2(SO4)3 + H2
b CuO + HCl → CuCl2 + H2O
c Fe2O3 + ? → FeCl3 + H2O
d Fe2O3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + ?
e Zn + HCl → ? + H2O
g Zn(OH)2 + HCl → ZnCl2 + H2O
h Fe + ? → FeCl2 + H2O
i Al + HCl → AlCl3 + H2
k H2 + Fe2O3 → Fe + H2O
l H2 + CuO → ? + ?
m CO + CuO → Cu + CO2
n Fe3O4 + CO → ? + ?
Trang 3p Fe + ? → FeCl2 + H2
r ? + HCl → ZnCl2 + ?
t Al + Fe2O3 → ? + ?
s Al + H2SO4 → ? + ?
II Tính theo phơng trình hóa học.
1 Tính số (n) mol theo khối lợng:
(mol)
M
m
n= → m=n.M và
n
m
M =
Trong đó: m là khối lợng chất.
M là khối lợng mol.
2 Tính số mol theo thể tích chất khí ( V lít).
4
,
22
)
(
mol lit
V
n= → V =n.22,4(lit)
3 Bài tập vận dụng:
Bài tập 1: Cho 32,5 gam kẽm tác dụng với dung dịch axit clohiđric d Tính thể tích
khí hiđro sinh ra (đktc) và khối lợng lợng muối kẽm clorua tạo thành ?
Bài tập 2: Cho nhôm kim loại tác dụng với dung dịch axit sunfuric (đủ) Biết có
34,2 gam muối nhôm sunfat tạo thành Tính lợng nhôm phản ứng và thể tích khí hiđro thu đợc (đktc)?
Bài tập 3: Cho 5,4 gam nhôm phản ứng với dung dịch axit clohiđric (đủ) tạo thành
muối nhôm clorua và khí hiđro Tính thể tích khí hiđro thu đợc (đktc) và khối l-ợng muối nhôm clorua tạo thành ?
Bài tập 4: Cho khí CO d đi qua sắt (III) oxit nung nóng thu đợc 11,2 gam sắt.
Tính khối lợng sắt (III) oxit và thể tích khí CO đã phản ứng ?
Bài tập 5: Oxi hóa sắt ở nhiệt độ cao thu đợc oxit sắt từ Fe3O4 Tính số gam sắt
và thể tích khí oxi cần dùng (đktc) để điều chế đợc 23,2 gam oxit sắt từ ?
III Bài toán về lợng chất d (Bài cho đồng thời cả 2 lợng chất tham gia phản
ứng).
1 Phơng pháp giải: Tìm chất d, chất hết → Tính theo chất hết.
- Bớc 1: Tính số mol mỗi chất.
- Bớc 2: Viết phơng trình phản ứng:
A + B → C + D
- Bớc 3: Lập tỉ lệ So sánh:
)
(
) (
trỡnh
Ph
n
Bàicho
n
B
A
so với
) (
) (
trỡnh Ph n
Bàicho n
B A
Tỉ số nào lớn hơn chất đó d, chất kia hết → Tính theo chất hết.
2 Ví dụ: Cho 32,5 gam kẽm tác dụng với 47,45 gam axit clohiđric.
a Tính thể tích khí hiđro sinh ra (đktc) ?
b Tính khối lợng muối kẽm clorua tạo thành ?
Bài làm:
- Số mol các chất tham gia phản ứng:
0,5( )
65
5 , 32
mol M
m n
Zn
Zn
5 , 36
45 , 47
mol M
m n
HCl
HCl
- Phơng trình phản ứng:
Zn + 2HCl → ZnCl 2 + H 2
- Xét tỉ lệ:
) (
) (
2
3 , 1 1
5 , 0 ) (
) (
trỡnh Ph n
Bàicho n
trỡnh Ph
n
Bàicho
n
HCl
HCl Zn
→ Axit HCl d, kim loại Zn hết → Tính theo Zn.
a Theo phơng trình phản ứng ta có:
0,5( )
n H = Zn =
Trang 4Trờng THCS Tri Yên
→ V H2 =n H2.22,4=0,5.22,4=11,2(lớt)
b Theo phơng trình phản ứng ta có:
n ZnCl2 =n Zn =0,5(mol)
→ 0,5.136 68( )
2 2
m ZnCl = ZnCl ZnCl = =
3 Bài tập vận dụng:
Bài tập 1: Cho 5,4 gam nhôm tác dụng với 36,5 gam axit clohiđric tạo thành khí
hiđro và muối nhôm clorua
a Tính thể tích khí hiđro thu đợc (đktc) ?
b Tính khối lợng muối nhôm clorua tạo thành ?
Bài tập 2: Cho 7,2 gam sắt (II) oxit tác dụng với dung dịch có chứa 0,4 mol axit
clohiđric thu đợc muối sắt (II) clorua và nớc
a Viết phơng trình hóa học của phản ứng xảy ra ?
b Tính khối lợng muối sắt (II) clorua tạo thành ?
Bài tập 3: Cho 8,1 gam nhôm tác dụng với 29,4 gam axit sunfuric thu đợc khí
hiđro và muối nhôm sunfat
a Tính thể tích khí hiđro thu đợc (đktc) ?
b Tính khối lợng muối nhôm sunfat tạo thành ?
Bài tập 4: Dẫn 11,2 lít khí CO (đktc) qua 16 gam sắt (III) oxit nung nóng thu đợc
kim loại sắt và khí CO2
a Tính thể tích khí CO phản ứng (đktc) ?
b Tính khối lợng Fe sinh ra ?
Bài tập 5: Cho 1,68 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 3,7 gam Ca(OH)2 tạo thành kết tủa CaCO3(↓) và nớc Xác định lợng kết tủa CaCO3 thu đợc ?
Phần III: Dung dịch và nồng độ dung dịch.
I Kiến thức cơ bản:
1 Độ tan:
O H
ct
m
m
S
2
100
=
ddbh
ct
m
S m
(Trong đó m dd =m ct +m H2O )
2 Nồng độ phần trăm của dung dịch (C%):
% 100%
dd
ct m
m
% 100
ct
m C
%
C
m
dd =
Trong đó: m ct là khối lợng chất tan.
m dd là khối lợng dung dịch.
3 Nồng độ mol của dung dịch (C M ):
(mol/l)
V
n
C M = → n=C M.V ,
M
C
n
Trong đó: n là số mol chất tan.
V là thể tích dung dịch (lít).
4 Công thức liên hệ giữa D (khối lợng riêng), m dd (khối lợng) và V dd (thể tích dung dịch):
(g/ml)
V
m D
dd
dd
= → m dd =D.V dd, (ml)
D
m
dd =
II Các dạng bài tập:
Dạng I: Bài tập về độ tan:
Bài tập 1: ở 20o C, 60 gam KNO3 tan trong 190 nớc thì thu đợc dung dịch bão hoà Tính độ tan của KNO3 ở nhiệt độ đó ?
Trang 5Bài tập 2: ở 20 C, độ tan của K2SO4 là 11,1 gam Phải hoà tan bao nhiêu gam muối này vào 80 gam nớc thì thu đợc dung dịch bão hoà ở nhiệt độ đã cho ?
Bài tập 3: Tính khối lợng KCl kết tinh đợc sau khi làm nguội 600 gam dung dịch
bão hoà ở 80o C xuống 20o C Biết độ tan S ở 80o C là 51 gam, ở 20o C là 34 gam
Bài tập 4: Biết độ tan S của AgNO3 ở 60o C là 525 gam, ở 10o C là 170 gam Tính lợng AgNO3 tách ra khi làm lạnh 2500 gam dung dịch AgNO3 bão hoà ở 60o C xuống
10o C
Bài tập 5: Hoà tan 120 gam KCl và 250 gam nớc ở 50o C (có độ tan là 42,6 gam) Tính lợng muối còn thừa sau khi tạo thành dung dịch bão hoà ?
Dạng II: Pha trộn dung dịch xảy ra phản ứng giữa các chất tan với nhau hoặc phản ứng giữa chất tan với dung môi → Ta phải tính nồng độ của sản
phẩm (không tính nồng độ của chất tan đó).
- Ví dụ: Khi cho Na 2 O, CaO, SO 3 vào nớc, xảy ra phản ứng:
Na 2 O + H 2 O → 2NaOH
CaO + H 2 O → Ca(OH) 2
Bài tập 1: Cho 6,2 gam Na2O vào 73,8 gam nớc thu đợc dung dịch A Tính nồng
độ của chất có trong dung dịch A ?
Bài tập 2: Cho 6,2 gam Na2O vào 133,8 gam dung dịch NaOH có nồng độ 44,84% Tính nồng độ phần trăm của chất có trong dung dịch ?
Bài tập 3: Cần cho thêm a gam Na2O vào 120 gam dung dịch NaOH 10% để đợc dung dịch NaOH 20% Tính a ?
Dạng III: Pha trộn hai dung dịch cùng loại nồng độ cùng loại chất tan.
Bài toán 1: Trộn m1 gam dung dịch chất A có nồng độ C 1 % với m 2 gam dung dịch chất A có nồng độ C 2 % → Đợc dung dịch mới có khối lợng (m 1 + m 2 ) gam và nồng độ C%.
- Cách giải:
áp dụng công thức % 100%
dd
ct m
m
% 100
% dd
ct
m C
m =
Ta tính khối lợng chất tan có trong dung dịch 1 (m chất tan dung dịch 1 ) và khối lợng chất tan có trong dung dịch 2 (m chất tan dung dịch 2 ) → khối lợng chất tan có trong dung dịch mới
→ m chất tan dung dịch mới = m chất tan dung dịch 1 + m chất tan dung dịch 2 = m 1 C 1 % + m 2 C 2 %
Tính khối lợng dung dịch sau trộn: m dd sau = (m 1 + m 2 )
→ % 100% . % . %.100%
2 1
2 2 1
1
m m
C m C
m m
m C
dd
ct
+
+
=
=
- Ví dụ: Trộn 500 gam dung dịch HCl 3% vào 300 gam dung dịch HCl 10% thì
đợc dung dịch có nồng độ bao nhiêu phần trăm ?
- Giải:
+ Khối lợng HCl có trong 500 gam dung dịch HCl 3% là:
áp dụng công thức % 100%
dd
ct m
m
% 100
500
%
3
% 100
%
g m
C
+ Khối lợng HCl có trong 300 gam dung dịch HCl 10% là:
áp dụng công thức % 100%
dd
ct m
m
% 100
300
%
10
% 100
%
g m
C
* Tổng khối lợng axit trong dung dịch mới sau trộn là:
→ m chất tan dung dịch mới = m chất tan dung dịch 1 + m chất tan dung dịch 2 = 15 +30 = 45 (g)
+ Khối lợng dung dịch HCl sau trộn là:
m dd sau trộn = m 1 + m 2 = 500 + 300 = 800 (g)
→ Nồng độ dung dịch HCl sau trộn:
Trang 6Trờng THCS Tri Yên
800
45
% 100
% 100
ddsau
ctddm dd
ct
m
m m
m C
Bài tập 1: Có 150 gam dung dịch KOH 5% (gọi là dung dịch A).
a Cần trộn thêm vào dung dịch A bao nhiêu gam dung dịch KOH 12% để đợc dung dịch KOH 10%
b Cần hòa tan bao nhiêu gam KOH vào dung dịch A để thu đợc dung dịch KOH 10%
c Làm bay hơi dung dịch A cũng thu đợc dung dịch KOH 10% Tính khối lợng dung dịch KOH 10%
Bài tập 2: Xác định nồng độ phần trăm của các dung dịch trong các trờng hợp
sau:
a Pha thêm 20 gam nớc vào 80 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 15%
b Trộn 200 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 20% với 300 gam dung dịch muối
ăn có nồng độ 5%
c Trộn 100 gam dung dịch NaOH a% với 50 gam dung dịch NaOH 10% đợc dung dịch NaOH 7,5%
Bài tập3: Trộn bao nhiêu gam dung dịch H2SO4 10% với 150 gam dung dịch H2SO4
25% để thu đợc dung dịch H2SO4 15%
Bài toán 2: Trộn V1 lít dung dịch chất B có nồng độ C 1M (mol/l) với V 2 lít dung dịch chất B có nồng độ C 2M (mol/l) → Đợc dung dịch mới có thể tích (V 1 + V 2 ) lít và nồng
độ C M (mol/l).
- Cách giải:
áp dụng công thức
V
n
C M = → n=C M.V
Ta tính số mol chất tan có trong dung dịch 1 (n chất tan dung dịch 1 ) và số mol chất tan có trong dung dịch 2 (n chất tan dung dịch 2 ) → số mol chất tan có trong dung dịch mới → n chất tan dung dịch mới = n chất tan dung dịch 1 + n chất tan dung dịch 2 = C 1M V 1 + C 2M V 2
Tính thể tích dung dịch sau trộn = (V 1 + V 2 )
→
2 1
2 2 1
V V
V C V C V
n
+
=
=
- Ví dụ: Trộn 264 ml dung dịch HCl 0,5M vào 480 ml dung dịch HCl 2M Tính nồng độ mol/l của dung dịch sau trộn ?
- Giải:
+ Số mol HCl có trong 264 ml dung dịch HCl 0,5M là:
áp dụng công thức
V
n
C M = → n HCl =C M.V =0,5.0,264=0,132(mol)
+ Số mol HCl có trong 480 ml dung dịch HCl 2M là:
áp dụng công thức
V
n
C M = → n HCl =C M.V =2.0,480=0,960(mol)
→ n ct dung dịch sau trộn = n ct dung dịch 1 + n ct dung dịch 2 = 0,132 + 0,960 = 1,092 (mol)
+ Thể tích dung dịch HCl sau trộn là: V dd sau trộn = 0,264 + 0,480 = 0,744 (l)
→ Nồng độ dung dịch HCl sau trộn: 1,47( )
744 , 0
092 , 1
)
V
n
C M HCl = = =
Bài tập 1: A là dung dịch H2SO4 0,2 M, B là dung dịch H2SO4 0,5 M
a Trộn A và B theo tỉ lệ thể tích VA : VB = 2 : 3 đợc dung dịch C Tính nồng độ mol của C ?
b Trộn A và B theo tỉ lệ thể tích nào để thu đợc dung dịch H2SO4 0,3 M ?
Bài tập 2: Để pha chế 300 ml dung dịch HCl 0,5 M ngời ta trộn dung dịch HCl 1,5
M với dung dịch HCl 0,3 M.Tính thể tích mỗi dung dịch cần dùng ?
Trang 7Dạng III: Trộn 2 dung dịch các chất tan phản ứng với nhau - Bài tập tổng hợp về nồng độ dung dịch:
1 Phơng pháp giải:
Tính số mol các chất trớc phản ứng.
Viết phơng trình phản ứng xác định chất tạo thành.
Tính số mol các chất sau phản ứng.
Tính khối lợng, thể tích dung dịch sau phản ứng.
Tính theo yêu cầu của bài tập.
2 Cách tính khối lợng dung dịch sau phản ứng:
- TH I: Chất tạo thành ở trạng thái dung dịch:
m dd sau p = tổng m các chất tham gia
- TH II: Chất tạo thành có chất bay hơi (chất khí bay hơi):
m dd sau p = tổng m các chất tham gia - m khí
- TH III: Chất tạo thành có chất kết tủa (không tan):
m dd sau p = tổng m các chất tham gia - m kết tủa
3 Bài tập vận dụng:
Bài tập 1: Cho 10,8 gam FeO tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch axit
clohiđric
a Tính khối lợng axit đã dùng, từ đó suy ra nồng độ % của dung dịch axit ?
b Tính nồng độ % của dung dịch muối thu đợc sau phản ứng ?
Bài tập 2: Cho 6,5 gam kẽm phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch axit clohiđric.
a Tính thể tích khí hiđro thu đợc ở đktc ?
b Tính nồng độ mol của dung dịch muối thu đợc sau phản ứng ?
c Tính nồng độ mol của dung dịch axit HCl đã dùng ?
Bài tập 3: Cho 25 gam dung dịch NaOH 4% tác dụng vừa đủ tác dụng với 51 gam
dung dịch H2SO4 0,2M (có thể tích 52 ml) Tính nồng độ % các chất trong dung dịch sau phản ứng ?
Bài tập 4: Hòa tan 6 gam magie oxit (MgO) vào 50 ml dung dịch H2SO4 (có d = 1,2 g/ml) vừa đủ
a Tính khối lợng axit H2SO4 đã phản ứng ?
b Tính nồng độ % của dung dịch H2SO4 axit trên ?
c Tính nồng độ % của dung dịch muối sau phản ứng ?
Bài tập 5: Cho 200 gam dung dịch NaOH 4% tác dụng vừa đủ với dung dịch axit
H2SO4 0,2M
a Tính thể tích dung dịch axit cần dùng ?
b Biết khối lợng của dung dịch axit trên là 510 gam Tính nồng độ % của chất có trong dung dịch sau phản ứng ?
Bài tập 6: Cho 11,2 gam Fe vào 200 ml dung dịch axit sunfuric nồng độ 3M Tính
nồng độ mol của các chất trong dung dịch sau phản ứng (coi thể tích dung dịch không đổi) ?
Bài tập 7: Hòa tan 1,6 gam đồng (II) oxit trong 100 gam dung dịch axit HCl
3,65% Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch thu đợc ?
Bài tập 8: Trung hòa 200 ml dung dịch axit sunfuric 1M bằng dung dịch NaOH
20%
a Tính khối lợng dung dịch NaOH đã dùng ?
b Dùng dung dịch KOH 5,6% để trung hòa dung dịch axit trên Tính thể tích dung dịch KOH phải dùng biết dung dịch có d = 1,045 g/ml
Bảng kí hiệu hóa học và hóa trị của một số nguyên tố, nhóm nguyên tố
Trang 8Trờng THCS Tri Yên
Một số axit, gốc axit thờng gặp:
H2CO3 Axit Cacbonic 62 = CO3 Cacbnat II
H2SO4 Axit Sunfuric 98 = SO4 Sunfat II
H3PO4 Axit Photphoric 98 ≡ PO4 Photphat III
- Bài ca hóa trị:
Kali (K), iot (I), hiđro (H) - natri (Na) với bạc (Ag) clo (Cl) một loài - là hóa trị một (I) em ơi, nhớ ghi cho rõ kẻo hoài phân vân.
Magie (Mg) với kẽm (Zn) thủy ngân (Hg), oxi (O), đồng (Cu) đấy thêm phần bari (Ba) cuối cùng thêm chú canxi (Ca), hóa trị hai (II) nhớ có gì khó khăn.
Bác nhôm (Al) hóa trị ba (III) lần, ghi sâu trí khi cần có ngay.
Cacbon (C), silic (Si) này đây là hóa trị bốn (IV) chẳng ngày nào quên.
Sắt (Fe) kia kể cũng quen tên hai, ba (II, III) lên xuống cũng phiền lắm thôi Nitơ (N) rắc rối nhất đời: một (I), hai (II), ba (III), bốn (IV) khi thời lên năm (V).
Lu huỳnh (S) lắm lúc chơi khăm, xuống hai (II) lên sáu (VI) khi nằm thứ t (IV) Photpho (P) kể cũng không d, nếu ai hỏi đến thì ừ rằng năm (V).
Em ơi cố gắng học chăm, bài ca hóa trị cả năm cần dùng.