1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình sinh lý học trẻ em

139 11,9K 74
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 5,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình của tác giả đề cập đến những đặc điểm phát triển sinh lý trẻ em lứa tuổi mầm non và tiểu học: đặc điểm phát triển cơ thể; đặc điểm phát triển của hệ thần kinh; đặc điểm phát t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Trang 2

NGUYỄN XUÂN THÀNH

GIÁO TRÌNH

SINH LÝ HỌC TRẺ EM

(Tài liệu dùng cho hệ Sư phạm Mần non, Sự phạm Tiểu học, Giáo

viên Mần non, Giáo viên Tiểu học)

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 5

Chương 1 NHẬP MÔN SINH LÝ HỌC TRẺ EM 6

1.1 Tầm quan trọng của bộ môn 6

1.1.1 Khái niệm về giải phẫu và sinh lý học người 6

1.1.2 Đối tượng nghiên cứu của sinh lý học trẻ em 6

1.1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu của sinh lý học trẻ em 6

1.1.4 Các phương pháp nghiên cứu cơ bản của sinh lý học trẻ em 7

1.1.5 Ý nghĩa của sinh lý học trẻ em 7

1.2 Giới thiệu chung về cơ thể người 7

1.2.1 Cấu tạo và chức năng của tế bào 7

1.2.2 Cấu tạo và chức năng của mô 9

1.2.3 Cơ thể là một khối thống nhất 11

1.2.4 Cơ thể là một hệ thống tự điều chỉnh 14

1.2.5 Đặc điểm chung về cơ thể trẻ em 14

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1 15

Chương 2 SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CƠ THỂ TRẺ EM 16

2.1 Tính quy luật về sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể 16

2.2 Gia tốc phát triển của cơ thể trẻ em 17

2.2.1 Khái niệm 17

2.2.2 Về chiều cao và cân nặng 17

2.2.3 Sự cốt hóa của xương 18

2.2.4 Về mặt sinh dục 18

2.3 Những chỉ số phát triển thể lực của trẻ em 18

2.4 Giới thiệu về biểu đồ tăng trưởng 19

2.4.1 Khái niệm 19

2.4.2 Giá trị của biểu đồ tăng trưởng 19

2.4.3 Cách sử dụng biểu đồ tăng trưởng 19

2.5 Đặc điểm phát triển qua các thời kỳ của trẻ em 21

2.5.1 Thời kỳ phát triển trong tử cung 21

2.5.2 Thời kỳ sơ sinh (1 tháng đầu từ khi sinh) 21

2.5.3 Thời kỳ bú mẹ: (1 - 12 tháng) 22

2.5.4 Thời kỳ răng sữa ( 12 – 60 tháng) 22

2.5.5 Thời kỳ thiếu niên (7-15 tuổi) 22

2.5.6 Thời kỳ dậy thì 22

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2 22

Chương 3 HỆ THẦN KINH 24

3.1 Tầm quan trọng của hệ thần kinh 24

3.2 Cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh 25

3.2.1 Tế bào thần kinh (nơron) 25

3.2.2 Tủy sống 28

3.2.3 Thân não (trụ não) 30

3.2.4 Tiểu não 31

3.2.5 Bán cầu đại não 31

3.2.6 Hệ thần kinh thực vật 32

3.3 Hoat động phản xạ của hệ thần kinh 34

3.3.1 Khái niệm cung phản xạ và vòng phản xạ 34

3.3.2 Cơ chế thành lập phản xạ có điều kiện 35

3.3.3 So sánh phản xạ có điều kiện và phản xạ không có điều kiện 37

3.3.4 Phân loại phản xạ có điều kiện 37

Trang 4

3.3.5 Các quy luật của hoạt động thần kinh cấp cao 38

3.3.6 Hệ thống tín hiệu thứ nhất và hệ thống tín hiệu thứ hai 39

3.3.7 Sự hình thành hệ thống tín hiệu thứ hai ở người 40

3.4 Các loại hình thần kinh 41

3.4.1 Loại yếu 41

3.4.2 Loại mạnh, không thăng bằng 41

3.4.3 Loại mạnh, thăng bằng, linh hoạt 42

3.4.4 Loại mạnh, thăng bằng, lỳ 42

3.5 Giấc ngủ ở trẻ em 42

3.5.1 Các giai đoạn chuyển từ thức sang ngủ 42

3.5.2 Bản chất sinh lý của giấc ngủ 42

3.5.3 Những thay đổi của cơ thể khi ngủ 42

3.5.4 Các yếu tố gây ngủ 42

3.5.5 Đặc điểm giấc ngủ của trẻ nhỏ 43

3.5.6 Tổ chức giấc ngủ cho trẻ 43

3.6 Đặc điểm phát triển hệ thần kinh ở trẻ em 44

3.6.1 Sự biến đổi về hình thể, trọng lượng của não và tủy sống 44

3.6.2 Sự myelin hóa các sợi thần kinh 45

3.6.3 Những yếu tố ảnh hưởng tới sự biến đổi của hệ thần kinh 45

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3 46

Chương 4 CƠ QUAN PHÂN TÍCH 49

4.1 Đại cương về cơ quan phân tích 49

4.1.1 Cấu tạo 49

4.1.2 Vai trò 49

4.1.3 Các loại cơ quan phân tích trong cơ thể 49

4.2 Các cơ quan phân tích ở trẻ em 50

4.2.1 Cơ quan phân tích thị giác 50

4.2.2 Cơ quan phân tích thính giác 54

4.2.3 Cơ quan phân tích xúc giác 57

4.2.4 Cơ quan phân tích vị giác và khứu giác 58

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4 60

Chương 5 HỆ VẬN ĐỘNG 62

5.1 Tầm quan trọng của hệ vận động 62

5.2 Hệ xương 63

5.2.1 Cấu tạo và thành phần hóa học của xương 63

5.2.2 Sự hình thành và phát triển của mô xương 64

5.2.3 Giới thiệu về bộ xương người 65

5.2.4 Đặc điểm phát triển xương trẻ em 66

5.3 Hệ cơ 67

5.3.1 Sơ lược cấu tạo cơ 67

5.3.2 Hoạt động của cơ 68

5.3.3 Sự phát triển cơ 70

5.4 Sự phát triển tư thế ở trẻ em 71

5.4.1 Tư thế bình thường 71

5.4.2 Tư thế không bình thường 71

5.4.3 Cách đề phòng sự sai lệch tư thế 72

Trang 5

6.1.3 Tính chất của máu 77

6.2.Tuần hoàn 79

6.2.1 Cấu tạo của hệ tuần hoàn 79

6.2.2 Sinh lý tuần hoàn 82

6.3 Đặc điểm của máu và hệ tuần hoàn ở trẻ em 84

6.3.1 Đặc điểm máu trẻ em theo lứa tuổi 84

6.3.2 Đặc điểm hệ tim mạch trẻ em theo lứa tuổi 85

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 6 85

Chương 7 HỆ HÔ HẤP 88

7.1 Tầm quan trọng của hệ hô hấp 88

7.2 Cấu tạo của hệ hô hấp 88

7.3 Hoat động của cơ quan hô hấp 90

7.3.1 Động tác thở 90

7.3.2 Sự trao đổi khí ở phổi và ở mô 92

7.4 Đặc điểm của hệ hô hấp ở trẻ em 94

7.4.1 Về cấu tạo 94

7.4.2 Hoạt động của cơ quan hô hấp ở trẻ 95

7.5 Âm thanh và tiếng nói 95

7.5.1 Cấu tạo của cơ quan phát thanh 95

7.5.2 Sự hình thành tiếng nói 96

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 7 96

Chương 8 HỆ TIÊU HÓA 98

8.1 Đại cương về hệ tiêu hóa 98

8.1.1 Chức năng của hệ tiêu hóa 98

8.1.2 Cấu tạo hệ tiêu hóa 98

8.2 Đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ quan tiêu hóa ở trẻ em 100

8.2.1 Ống tiêu hóa 100

8.2.2 Tuyến tiêu hóa 102

8.3 Sự tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa 103

8.4 Sự hấp thụ thức ăn và sự thải bã 104

8.4.1 Sự hấp thụ thức ăn 104

8.4.2 Sự thải bã 105

8.5 Sự thống nhất hoạt động trong cơ quan tiêu hóa 106

8.6 Cơ sở sinh lý của sự ăn uống 106

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 8 106

Chương 9 TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG 108

9.1 Khái niệm trao đổi chất và năng lương 108

9.2 Sự trao đổi chất 109

9.3.1 Trao đổi cơ bản 113

9.3.2 Nhu cầu năng lượng 113

9.3.3 Sự cân bằng năng lượng ở trẻ em 113

9.4 Cơ sở sinh lý của khẩu phần thức ăn 114

9.4.1 Nhu cầu về chất 114

9.4.2 Nhu cầu về lượng 114

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 9 115

Chương 10 HỆ BÀI TIẾT 117

10.1 Ý nghĩa của bài tiết 117

10.2 Sự bài tiết nước tiểu qua thận 117

10.2.1 Đặc điểm cấu tạo của thận 117

10.2.2 Cơ chế tạo nước tiểu 119

Trang 6

10.3 Sự bài tiết mồ hôi qua da 121

10.3.1 Đặc điểm cấu tạo của da 121

10.3.2 Chức năng của da 122

10.3.3 Sự bài tiết qua da 123

10.4 Đặc điểm hệ bài tiết ở trẻ em 123

10.4.1 Đặc điểm về cấu tạo và chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu theo lứa tuổi 123

10.4.2 Đặc điểm của da trẻ em 124

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 10 124

Chương 11 HỆ NỘI TIẾT 126

11.1 Đại cương về các tuyến nội tiết 126

11.1.1 Vai trò của các tuyến nội tiết 126

11.1.2 Hormon 126

11.2 Các tuyến nội tiết ở trẻ em 127

11.2.1 Tuyến tùng 127

11.2.2 Tuyến yên 127

11.2.3 Tuyến giáp trạng 129

11.2.4 Tuyến cận giáp trạng 130

11.2.5 Tuyến ức 131

11.2.6 Tuyến trên thận 131

11.2.7 Tuyến tụy 132

11.2.8 Các tuyến sinh dục 132

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 11 133

TÀI LIỆU THAM KHẢO 135

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Cơ thể trẻ em là cơ thể đang lớn, đang phát triển Cơ thể trẻ em nói chung và từng cơ quan nói riêng không hoàn toàn giống người trưởng thành Cơ thể trẻ chưa hoàn thiện về cấu trúc và chức năng Những tác động từ bên ngoài môi trường dù rất nhỏ đều ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể trẻ em Vì thế, việc nghiên cứu đặc điểm sinh lý trẻ em và những quy luật phát triển của nó là đặc biệt cần thiết đối với việc nuôi dạy trẻ em

Giáo trình của tác giả đề cập đến những đặc điểm phát triển sinh lý trẻ em lứa tuổi mầm non và tiểu học: đặc điểm phát triển cơ thể; đặc điểm phát triển của hệ thần kinh; đặc điểm phát triển của các cơ quan phân tích; đặc điểm phát triển của hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, … Các hệ cơ quan trong cơ thể đều có sự liên hệ chặt chẽ với nhau, chịu sự điều hòa chung của hai cơ chế: thần kinh

và thể dịch, trong điều kiện ấy, hoạt động chức năng của mỗi cơ quan đều có tác động đến cơ quan khác, tạo nên mối liên hệ hai chiều

Trong quá trình biên soạn, các tác giả đã bám sát với mục tiêu, chương trình đào tạo, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và chuẩn đầu ra mới ban hành (Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo); cung cấp hệ thống các hình ảnh đẹp và chính xác với nội dung Đầu mỗi chương có đề ra mục tiêu cụ thể cần đạt được và cuối mỗi chương có hệ thống các câu hỏi lượng giá sẽ giúp người học tập trung vào những nội dung cơ bản nhất cần học và giúp cho quá trình tự học đạt hiệu quả cao Giáo trình cũng cập nhật các giá trị sinh học người Việt Nam thập kỷ 90, thế kỷ XX và cập nhật với các kiến thức mới nhất từ nhiều nguồn tài liệu trong và ngoài nước nhằm thể hiện được kiến thức cơ bản, hệ thống, hiện đại và thực tiễn Việt Nam

Sinh lý học trẻ em là môn khoa học phức tạp với rất nhiều nhiệm vụ nặng nề mang tính cấp bách, cần phải tiếp tục tìm tòi để tiếp cận và làm sáng tỏ mọi cơ chế còn chưa biết Vì thế, mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng trong quá trình biên soạn cuốn giáo trình này nhưng cũng khó tránh khỏi những thiếu sót Tác giả mong nhận được ý kiến đóng góp của các bạn sinh viên và đồng nghiệp để lần tái bản sau giáo trình này

sẽ hoàn thiện hơn

Tác giả

TS Nguyễn Xuân Thành

Trang 8

Chương 1 NHẬP MÔN SINH LÝ HỌC TRẺ EM

MỤC TIÊU

Sau khi học xong chương này, sinh viên phải có khả năng:

1 Phân tích được tầm quan trọng của môn học đối với những người làm công tác chăm sóc và giáo dục trẻ em

2 Giải thích được mối quan hệ giữa cấu tạo, chức năng của tế bào và mô trong

cơ thể con người

3 Chứng minh được cơ thể con người là một khối thống nhất tự điều chỉnh

4 Phân biệt được những đặc điểm chung giữa cơ thể trẻ em và cơ thể người lớn

1.1 Tầm quan trọng của bộ môn

1.1.1 Khái niệm về giải phẫu và sinh lý học người

Giải phẫu học người là một môn khoa học nghiên cứu về cấu tạo, hình dạng và các quy luật phát triển của cơ thể người, cũng như các cơ quan trong cơ thể

Nghiên cứu mối tương quan của các bộ phận với nhau, trong cơ thể, thấy được sự thống nhất trong cơ thể; và thấy được sự thống nhất giữa cơ thể với môi trường nhờ hệ thần kinh Từ đó tìm ra những biện pháp tác động đến môi trường làm ảnh hưởng tốt đến sự phát triển cơ thể

Sinh lý học người là một môn khoa học nghiên cứu hoạt động chức năng của các

cơ quan, các hệ cơ quan và toàn cơ thể Nghiên cứu các quy luật làm cơ sở cho các quá trình sống của cơ thể

Giải phẫu và sinh lý học người có liên quan mật thiết với nhau Muốn hiểu được chức năng của một cơ quan nào đó trong cơ thể, thì phải biết cấu tạo cơ quan đó Ngày nay với những thành tựu của sinh học phân tử, sinh lý học còn đề cập đến hoạt động chức năng của tế bào, của phân tử

1.1.2 Đối tượng nghiên cứu của sinh lý học trẻ em

Sinh lý học trẻ em là một ngành của sinh lý học người và động vật, có nhiệm vụ nghiên cứu những quy luật hình thành và phát triển của các chức năng sinh lý của cơ thể trẻ em Trọng tâm của giáo trình này là những vấn đề có ý nghĩa nhất đối với hoạt động thực tiễn của người giáo viên mầm non và tiểu học và nhà giáo dục nói chung

1.1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu của sinh lý học trẻ em

Sinh lý học trẻ em có những nhiệm vụ cơ bản sau đây:

- Cung cấp những kiến thức về các đặc điểm giải phẫu và sinh lý của trẻ em và thiếu niên cần thiết cho công tác của các nhà giáo dục

- Hình thành sự hiểu biết biện chứng đúng đắn về những quy luật sinh học cơ bản của sự phát triển cơ thể trẻ em và thiếu niên

- Làm quen với những cơ sở phản xạ có điều kiện của các quá trình dạy học và giáo dục trẻ em và thiếu niên

- Làm quen với các cơ chế sinh lý của các quá trình tâm lý phức tạp như cảm

Trang 9

7

thần kinh cấp cao của chúng khi tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục, khi phân tích các quá trình và hiện tượng sư phạm

1.1.4 Các phương pháp nghiên cứu cơ bản của sinh lý học trẻ em

- Phương pháp quan sát: là phương pháp mà nhờ nó nhà nghiên cứu tri giác và ghi chép được một cách có mục đích, có kế hoạch những biểu hiện đa dạng của cơ thể con người (trẻ em) và sự phát triển của nó, cùng với những điều kiện diễn biến của chúng

+ Ưu điểm của phương pháp: đơn giản, không tốn kém, lại có thể thu thập được những tài liệu thực tế, phong phú, trực tiếp từ đời sống và hoạt động của người mà ta nghiên cứu

+ Nhược điểm của phương pháp: người nghiên cứu không thể trực tiếp can thiệp vào diễn biến tự nhiên của hiện tượng mà mình nghiên cứu, vì vậy không thể làm thay đổi, làm tăng nhanh hay chậm lại hoặc lập lại một số lần cần thiết đối với nó được

- Phương pháp thực nghiệm: là phương pháp mà nhà nghiên cứu có thể chủ động gây nên hiện tượng mà mình cần nghiên cứu, sau khi đã tạo ra những điều kiện cần thiết; đồng thời có thể chủ động loại trừ những yếu tố ngẫu nhiên, chủ động thay đổi, làm nhanh lên hay chậm lại hoặc lặp lại diễn biến của hiện tượng đó nhiều lần

Có hai loại thực nghiệm: tự nhiên và trong phòng thí nghiệm

+ Thực nghiệm tự nhiên được tiến hành trong điều kiện tự nhiên, quen thuộc với người được nghiên cứu như trong nhà trẻ, trong lớp học và người được nghiên cứu không biết rằng mình đang bị thực nghiệm

+ Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm được tiến hành trong những phòng thí nghiệm đặc biệt, có trang bị những phương tiện kỹ thuật cần thiết Nó cung cấp cho chúng ta những số liệu chính xác, tinh vi Song nó cũng có nhược điểm là người được nghiên cứu luôn luôn biết mình đang bị thực nghiệm, điều này có thể gây nên ở họ một

sự căng thẳng thần kinh không cần thiết; mặt khác, bản thân các điều kiện thực nghiệm

là không bình thường, là nhân tạo

1.1.5 Ý nghĩa của sinh lý học trẻ em

Sinh lý học trẻ em có ý nghĩa lý luận và thực tiễn to lớn và là một trong những thành tố cần thiết và quan trọng nhất của kiến thức sư phạm liên quan đến trẻ em

- Giúp cho người học hiểu được cơ thể trẻ em có những đặc điểm khác với người lớn: khác về cấu tạo, chức năng của từng cơ quan và của cả cơ thể

- Những đặc điểm khác nhau đó thay đổi trong các giai đoạn lứa tuổi khác nhau của trẻ

- Xây dựng cơ sở khoa học, giúp cho cô giáo nhà trẻ, mẫu giáo và tiểu học chăm sóc và giáo dục trẻ một cách hợp lý, tạo điều kiện tốt cho sự hoàn thiện và phát triển

cơ thể trẻ em

- Cung cấp những kiến thức cơ sở để người học có khả năng tiếp thu những kiến thức của các môn học khác: tâm lý học, giáo dục học, dinh dưỡng, các bộ môn phương pháp,

1.2 Giới thiệu chung về cơ thể người

1.2.1 Cấu tạo và chức năng của tế bào

- Về cấu tạo (Hình 1.1)

+ Màng tế bào: là lớp ngoài của nguyên sinh chất đặc, ngăn cách thành phần nội bào với thành phần vật chất và môi trường bên ngoài tế bào Màng có nhiệm vụ làm

Trang 10

cho tế bào có hình dạng nhất định và bảo vệ tế bào Ngoài ra, màng tế bào còn có khả

năng bán thấm để thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường

Hình 1.1 Cấu tạo tế bào động vật và người

+ Tế bào chất: là nguyên liệu thực của sự sống, trong suốt, lỏng hoặc hơi đặc

Trong nguyên sinh chất có vô số các ống nhỏ phân nhánh đảm bảo mối liên hệ giữa

các phần khác nhau của tế bào Ngoài ra, trong nguyên sinh chất có các cơ quan tử và

có màng bao bọc, nó là những thành phần chuyên hóa giống như các cơ quan của cơ

thể, phụ trách những chức năng nhất định, đảm bảo hoạt động sống bình thường của tế

bào

+ Nhân tế bào: được tạo thành bằng một thứ nguyên sinh chất đặc biệt Bao giờ

nó cũng nằm trong nguyên sinh chất Có một lớp màng kép bao xung quanh nhân

Nhân thường có hình trứng và có màu sáng hơn nguyên sinh chất bọc quanh Nhân là

trung tâm hoạt động hóa học Nó có vai trò quan trọng trong việc quyết định hình dạng,

kích thước và chức năng của tế bào, điều khiển đa số các quá trình sinh lý trong đó

Ngoài ra nhân còn thực hiện các chức năng về sinh sản

Vi thể peroxy Trung tử Trung thể Lưới nội chất trơn

Hạch nhân Nhân tế bào

Trang 11

+ Protein: là vật chất chủ yếu của mọi cấu tạo tế bào và là thành phần không thể thiếu để tham gia tổ chức các quá trình sống Có hơn 20 amino axit có thể tham gia vào thành phần các protein, tạo thành một hoặc một số chuỗi liên kết với nhau Các chuỗi này có thể uốn khúc và cuộn tròn lại thành từng búi Có nhiều loại protein Mỗi loại protein khác nhau về số lượng phần tử của từng loại amino axit và về trật tự sắp xếp của những amino axit này

+ Axit nucleic: đảm bảo sự tạo nên protein từ các amino axit đặc trưng cho mỗi

tế bào và giữ được bản chất di truyền

+ Glucid: trong cơ thể người và động vật, đường glucose được dùng để tiêu hao năng lượng hàng ngày Loại đường này với một lượng nhỏ có mặt không những ở tất

cả các tế bào mà còn cả ở trong máu Thường chúng có trong gan và cơ, còn phần khác được biến đổi thành lipid

+ Lipid: thường phủ ở mặt dưới da và nhiều cơ quan Nó là chất dự trữ của cơ thể

và có giá trị năng lượng rất lớn Ngoài ra còn có một số chất có tính chất giống lipid (các hợp chất giống lipid) cũng có ý nghĩa quan trọng trong các quá trình sống

+ Xây dựng cơ thể bằng cách chuyển hóa các chất hấp thụ được vào tế bào + Sinh trưởng và phân chia Các tế bào lớn lên nhờ vật chất mới của tế bào được hình thành mạnh mẽ, phân đôi nhiều lần và sinh sôi nảy nở Trong đó mỗi tế bào con giống hệt tế bào mẹ

+ Tính đặc trưng Sự phát triển của tế bào thai bắt đầu bằng sự phân chia các tế bào sinh dục cái được thụ tinh Nhờ tiếp tục phân chia mà số lượng tế bào được nhân đôi không ngừng và nhanh chóng hình thành mầm mống của cơ thể tương lai Lúc này bắt đầu thấy rõ sự khác nhau về cấu tạo của các nhóm tế bào riêng biệt để hình thành những chức năng sống nhất định của chúng

+ Biểu hiện khả năng phản ứng và hưng phấn

1.2.2 Cấu tạo và chức năng của mô

Mô là tập hợp những yếu tố có cấu trúc tế bào và yếu tố không có cấu trúc tế bào, hình thành trong quá trình tiến hóa của sinh vật phát triển trong cơ thể từ những lá phôi nhất định và đảm nhiệm những chức năng nhất định trong cơ thể, do đó mỗi loại mô

có cấu tạo chung (Hình 1.2)

- Mô thượng bì

+ Cấu tạo: là một loại mô phủ bề mặt một cơ quan, giới hạn cơ quan đó với môi trường xung quanh Vị trí bề mặt của mô thượng bì có liên quan với chức năng của nó: hoặc có chức năng bảo vệ che chở, hoặc qua đó mà thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

Mô thượng bì có cấu tạo đặc trưng, nhưng chúng mang những nét chung nhất là: thành phần chủ yếu trong mô là các cấu trúc tế bào, còn phần không có cấu trúc tế bào (hay chất gian bào) thì ít, không đáng kể Căn cứ vào những đặc điểm riêng về mặt cấu

Trang 12

tạo từng loại thượng bì mà có cách phân biệt các loại thượng bì: thượng bì da, thượng

bì thận,

+ Chức năng của mô thượng bì: bảo vệ, che chở tránh những tác động cơ học, hóa học và các tác động khác từ bên ngoài Ngoài ra mô thượng bì còn thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường

Hình 1.2 Các loại mô trong cơ thể người

- Mô liên kết

Thành phần cấu tạo chủ yếu của mô này không phải là tế bào mà là chất gian bào Dựa vào chức năng có thể phân ra làm hai loại mô liên kết: loại có chức năng dinh dưỡng (như máu và bạch huyết), loại có chức năng đệm cơ học (như xương, sụn) + Máu và bạch huyết: loại mô này có thành phần chủ yếu là chất lỏng - huyết tương, trong đó các yếu tố định hình như huyết cầu (hồng cầu, bạch cầu) và các huyết thể nhỏ Trong cơ thể máu và bạch huyết lưu thông trong hệ mạch, đảm bảo chức năng dinh dưỡng qua sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài

Mô liên kết

Mô thần kinh

Mô cơ vân

Mô cơ tim

Mô cơ trơn

Mô thượng bì

Trang 13

Còn yếu tố tế bào chỉ là những nguyên bào sợi, sau này trưởng thành biến đổi ra thành

tế bào sợi Tại một số bộ phận của cơ thể như dưới da, mô liên kết sợi xốp biến đổi thành mô mỡ

+ Mô liên kết sợi chắc: có cấu trúc sợi là thành phần chủ yếu bên cạnh yếu tố tế bào kém phát triển

+ Mô sụn: là loại mô có cấu tạo khá đặc biệt, trong đó gồm một yếu tố gian bào phát triển, còn các tế bào rải rác trong gian bào hoặc riêng lẻ hoặc nhóm 2 - 3 tế bào trong bao nang

+ Mô xương: có lớp màng xương (hay cốt mạc) phủ ngoài Màng xương có hai lớp: lớp ngoài là mô liên kết sợi chắc và lớp trong gồm những tế bào sinh xương có khả năng sinh sản Trong mô xương, chất gian bào do những tơ sợi sinh keo cấu tạo nên xếp thành những tấm dẹp có tẩm một số muối vô cơ làm cho nó vừa đặc, vừa chắc lại vừa đàn hồi Mô xương là một loại mô phân hóa cao hơn cả và lần đầu tiên xuất hiện ở những động vật có xương sống

- Mô cơ

Nó chiếm 1/3 khối lượng cơ thể Đặc tính chung của mô cơ là khả năng co rút + Mô cơ vân: cơ vân tạo nên vách cơ tim và cùng với hệ xương làm thành cơ quan vận động Cấu tạo cơ vân gồm những sợi cơ có chiều dài thay đổi Mỗi sợi cơ gồm có một màng bọc quanh một khối nguyên sinh chất trong có nhiều tơ cơ nằm dọc cùng một hướng với sợi cơ và có vô số nhân tế bào Mỗi tơ cơ gồm những khoanh hình đĩa có màu tối và sáng xen kẽ nhau, vì vậy mà có tên là cơ vân Các sợi cơ tập hợp thành bó cơ có độ dài thay đổi Cơ vân có khả năng co rút nhanh hơn cơ trơn khoảng 10 lần

+ Mô cơ trơn: tham gia vào thành phần cấu tạo các nội quan và thành mạch máu Cấu tạo của mô cơ trơn gồm những tế bào cơ có hình sợi thuôn nhọn hai đầu Trong tế bào cơ trơn có chất nguyên sinh, một nhân hình que và nhiều tơ cơ trơn xếp dọc cùng một hướng theo chiều dài của tế bào cơ Sự co rút của mô cơ trơn không theo ý muốn

- Mô thần kinh

Là một loại mô phân hóa cao độ, có khả năng cảm ứng được các loại kích thích của môi trường Thành phần của mô thần kinh gồm các tế bào thần kinh Mô thần kinh tạo nên hệ thần kinh Ngoài ra, nó còn có chức năng quy định và kết hợp sự hoạt động của tất cả các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể, cũng như đảm bảo mối liên hệ giữa

cơ thể với môi trường ngoài

1.2.3 Cơ thể là một khối thống nhất

Mọi bộ phận, mọi cơ quan đều được tạo thành từ tế bào Tập hợp các tế bào có cùng chức năng tạo thành mô Mô tập hợp lại để tạo thành cơ quan và hệ cơ quan Như vậy, mọi cơ quan, mô và tế bào đều được liên kết với nhau thành một khối thống nhất

trong cơ thể (Hình 1.3)

- Sự thống nhất giữa đồng hóa và dị hóa

+ Đồng hóa: là sự trao đổi và hấp thụ các chất được đưa từ môi trường bên ngoài vào cơ thể Kết quả là tạo ra các hợp chất hóa học phức tạp rồi từ đó tổng hợp lên các thành phần của cơ thể sống và tạo ra năng lượng

+ Dị hóa: là sự phân hủy các hợp chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản Kết quả của sự phân hủy này là sự giải phóng ra năng lượng Năng lượng này một mặt

Trang 14

dùng để tổng hợp các chất phức tạp mới từ các chất lấy ở bên ngoài vào, một mặt dùng

để thực hiện các quá trình sống trong các bộ phận của cơ thể

Hình 1.3 Các cấp độ tổ chức cơ thể người

- Sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng

Giữa cấu tạo, hình thái với sinh lý, chức năng có sự thống nhất chặt chẽ với nhau Chức năng và hình thái của cơ thể là kết quả của sự phát triển cá thể và chủng loại của

cơ thể Do đó giữa chức năng và hình thái cấu tạo có mối liên hệ khăng khít và lệ thuộc lẫn nhau, trong đó chức năng giữ vai trò quyết định vì chức năng trực tiếp liên

hệ với trao đổi chất

- Sự thống nhất giữa các cơ quan trong cơ thể (Hình 1.4 và hình 1.5)

Trang 15

Hình 1.4 Các hệ cơ quan trong cơ thể người

Các cơ quan và các hệ quan cơ trong cơ thể luôn luôn có sự hoạt động phối hợp nhịp nhàng và thống nhất với nhau Một bộ phận này ảnh hưởng đến các bộ phận khác,

ví dụ, khi ta lao động thì cơ làm việc, tim đập nhanh hơn, nhịp thở gấp hơn Sau khi lao động, ta ăn ngon hơn, mồ hôi ra nhiều hơn, nước tiểu cũng thay đổi thành phần Toàn bộ cơ thể ảnh hưởng đến một bộ phận, ví dụ, hiện tượng đói là ảnh hưởng của toàn bộcơ thể đến cơ quan tiêu hóa Trong từng cơ quan có sự phối hợp giữa các thành phần cấu tạo với nhau, ví dụ, tay co là do sự phối hợp giữa hai cơ nhị đầu và tam đầu; đồng tử co giãn được là do sự phối hợp của cơ phóng xạ và cơ đồng tâm

- Sự thống nhất giữa cơ thể và môi trường (Hình 1.5)

Khi môi trường thay đổi thì cơ thể cũng phải có những thay đổi bên trong, những phản ứng cho phù hợp với sự thay đổi của môi trường Nếu không, cơ thể sẽ không tồn tại được Khả năng này của cơ thể được gọi là tính thích nghi – một đặc tính chung của sinh học Ví dụ, khi trời lạnh, ta “nổi da gà” Đó chính là một sự thích nghi của cơ thể

Hệ sinh sản Hệ da

Hệ xương

Hệ cơ

Hệ thần kinh

Hệ nội tiết

Hệ tuần hoàn

Hệ bạch huyết

Hệ tiêu hóa

Hệ hô hấp

Hệ tiết niệu

Trang 16

đối với thời tiết: các cơ dựng lông co lại để giữ cho nhiệt trong cơ thể đỡ thoát ra ngoài

Đó là loại thích nghi nhanh

Hình 1.5 Sự hòa hợp giữa các hệ cơ quan của cơ thể và với môi trường sống

1.2.4 Cơ thể là một hệ thống tự điều chỉnh

Hệ thống thần kinh có vai trò quan trọng trong việc điều hòa hoạt động của các

cơ quan trong cơ thể và làm cho cơ thể thành một khối thống nhất Nhờ đó trong cơ thể diễn ra quá trình tự điều chỉnh chức năng sinh lý, duy trì những điều kiện cần thiết cho cơ thể tồn tại

1.2.5 Đặc điểm chung về cơ thể trẻ em

- Cơ thể trẻ em không phải là cơ thể người lớn thu bé lại theo một tỷ lệ nhất định Mọi đặc tính giải phẫu sinh lý của trẻ em không phải của người lớn thu nhỏ lại

- Cơ thể trẻ em nói chung và từng cơ quan nói riêng không hoàn toàn giống người lớn đã trưởng thành Cơ thể trẻ chưa hoàn thiện về cấu trúc và chức năng, cơ thể còn yếu Những thay đổi của môi trường dù rất nhỏ đều ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể

- Giữa cơ thể trẻ em và người lớn có nhiều điểm khác nhau: khác nhau về kích thước, về cân nặng, về cấu trúc và về chức năng hoạt động

- Sự hoạt động của cơ thể trẻ cũng như của người lớn không phải là gồm những

Hệ tiêu hóa

Hệ nội tiết

bên ngoài

Trang 17

Sự phát triển về thể chất và tinh thần vận động có liên quan chặt chẽ với nhau, làm cho cơ thể trẻ, dần hoàn thiện về cấu trúc và chức năng

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1

Câu hỏi tự luận

Câu 1 Giải thích tầm quan trọng của môn học

Câu 2 Chứng minh tế bào là đơn vị cấu chúc, chức năng và di truyền cơ bản của

cơ thể con người

Câu 3 Phân biệt các loại mô trong cơ thể con người

Câu 4 Chứng minh cơ thể người là một khối thống nhất và là hệ thống tự điều chỉnh

Câu 5 Phân biệt các đặc điểm giữa cơ thể trẻ em và cơ thể người trưởng thành

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Cấu trúc nào dưới đây không có trong tế bào của cơ thể người?

A Ty thể

B Trung thể

C Lục lạp

D Nhiễm sắc thể

Câu 2 Toàn bộ các mô trong cơ thể người phân thành:

A Ba nhóm: mô liên kết, mô cơ và mô thần kinh

B Bốn nhóm: mô thượng bì, mô liên kết, mô cơ và mô thần kinh

C Năm nhóm: mô thượng bì, mô xương, mô cơ , mô liên kết và mô thần kinh

D Nhiều nhóm khác nhau

Câu 3 Vai trò cơ bản nhất của tế bào chất là gì?

A Bảo vệ nhân

B Nơi chứa đựng tất cả thông tin di truyền của tế bào

C Nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào

D Nơi thực hiện trao đổi chất trực tiếp của tế bào với môi trường

Câu 4 Trong tế bào bộ phận nào đóng vai trò quan trọng nhất?

A Màng tế bào: giữ vai trò bảo vệ tế bào và chọn lọc các chất trong sự trao đổi chất

B Tế bào chất: nơi diễn ra mọi hoạt động của tế bào

C Nhân: trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

D Ty thể: giữ vai trò hô hấp cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào

Trang 18

Chương 2 SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CƠ THỂ TRẺ EM

MỤC TIÊU

Sau khi học xong chương này, sinh viên phải có khả năng:

1 Phân tích được khái niệm về sinh trưởng và phát triển, từ đó nắm được các quy luật của sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể

2 Nêu được khái niệm và phân tích được gia tốc phát triển của cơ thể trẻ em

3 Phân biệt được các chỉ số đánh giá sự phát triển thể lực của cơ thể trẻ em

4 Giải thích được ý nghĩa và cách sử dụng biểu đồ tăng trưởng

5 Phân tích được các đặc điểm phát triển của các thời kỳ của cơ thể trẻ em

2.1 Tính quy luật về sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể

Sự sinh trưởng là quá trình tăng liên tục khối lượng của cơ thể bằng cách tăng số lượng tế bào của cơ thể, dẫn đến tăng khối lượng mô, cơ quan và toàn bộ cơ thể Kết quả là xuất hiện sự thay đổi về mặt kích thước

Trong quá trình sinh trưởng số lượng tế bào, trọng lượng cơ thể và hệ số nhân chủng được tăng lên Một số cơ quan trong cơ thể như xương, phổi, … sự sinh trưởng được thực hiện đặc biệt nhờ việc tăng số lượng tế bào Một số khác như cơ, mô thần kinh, … có quá trình tăng kích thước chính tế bào

Sự phát triển là một quá trình thay đổi về mặt số lượng và chất lượng xảy ra trong cơ thể

Sự phát triển của con người là một quá trình liên tục, diễn ra trong suốt cả cuộc đời Ở mỗi một giai đoạn phát triển cơ thể, cơ thể đứa trẻ là một chỉnh thể hài hòa với những đặc điểm vốn có đối với giai đoạn tuổi đó

Mỗi một giai đoạn tuổi đều chứa đựng các vết tích của giai đoạn trước, những cái hiện có của giai đoạn này và những mầm mống của giai đoạn sau Như vậy, mỗi một lứa tuổi là một hệ thống cơ động độc đáo, ở đó vết tích của giai đoạn trước dần dần bị xoá bỏ, cái hiện tại và tương lai được phát triển, rồi cái hiện tại lại trở thành cái quá khứ và mầm mống của cái tương lai lại trở thành cái hiện tại, rồi những phẩm chất mới lại được sinh – những mầm mống của cái tương lai Giáo dục phải xác định được cái hiện có và dựa trên mầm mống của cái tương lai mà tổ chức việc dạy học và giáo dục cho thế hệ trẻ

Sự phát triển trước hết được thể hiện ở sự tăng trưởng hay lớn lên của cơ thể, của các cơ quan riêng lẻ và ở sự tăng cường các chức năng của chúng

Sự tăng trưởng của các cơ quan khác nhau diễn ra không đồng đều và không đồng thời, vì vậy mà tỷ lệ cơ thể bị thay đổi

Nhịp độ tăng trưởng của cơ thể cũng không đồng đều Chẳng hạn, ở tuổi dậy thì

cơ thể lớn nhanh, nhưng sau đó thì chậm lại

Đặc trưng của sự tăng trưởng là sự thay đổi về số lượng những dấu hiệu vốn có

Trang 19

trình này diễn ra khi còn là bào thai trong bụng mẹ Quá trình phát triển của cơ thể đi

từ đơn giản đến phức tạp, từ chỗ chưa phân hóa đến phân hóa Nó phân chia các bộ phận, các cơ quan, các yếu tố và hợp nhất chúng lại thành một toàn bộ mới, một cơ cấu mới Sự hình thành những cơ cấu mới là sự xuất hiện những phẩm chất mới của con người đang phát triển, nó diễn ra ở cả mặt hình thái lẫn cả mặt chức năng, sinh hóa, sinh lý và tâm lý

Sự phát triển cơ thể con người được biểu hiện qua các chỉ số đo người: chiều cao, cân nặng, vòng ngực, chiều rộng của vai, Trong đó, chiều cao và cân nặng là hai chỉ

số cơ bản

Chiều cao tăng lên rõ rệt trong thời kỳ bú mẹ và trong thời kỳ đầu của tuổi nhà trẻ Sau đó nó lại chậm lại ít nhiều Lúc 6 – 7 tuổi, chiều cao lại tăng nhanh và đạt tới 7 – 10 cm trong 1 năm Đó là thời kỳ vươn dài người ra Sau đó, lúc 8 – 10 tuổi thì sự tăng trưởng bị chậm lại, hằng năm chỉ đạt 3 – 5 cm (thời kỳ tròn người), đến lúc bắt đầu dậy thì (11 – 15 tuổi) lại được tiếp tục tăng nhanh, từ 5 – 8 cm trong 1 năm (thời

kỳ thứ hai của sự vươn dài người ra)

Cân nặng: giữa chiều cao và cân nặng không có sự phụ thuộc theo một tỷ lệ nghiêm ngặt nào, nhưng thông thường trong cùng một lứa tuổi thì những trẻ cao hơn

có cân nặng lớn hơn Nhịp độ tăng trọng lớn nhất ở năm đầu của đời sống Tới cuối năm thứ nhất thì cân nặng được tăng lên 3 lần Sau đó cân nặng tăng thêm trung bình mỗi năm 2 kg

Một số cơ quan tăng tỷ lệ thuận với khối lượng cơ thể Ví dụ: tim tăng 15 lần, số tăng 35 - 40 lần so với mới sinh Một số cơ quan tăng nhanh ngay trong thời kỳ phát triển bào thai và khối lượng của chúng chỉ tăng 3 - 4 lần sau khi sinh Ví dụ: trẻ não sơ sinh nặng 390 g, còn não của người lớn 1.480 g (từ 10 tuổi trở đi khối lượng của não tăng rất ít) Có những cơ quan khối lượng của chúng hoàn toàn không đổi sau khi sinh

Ví dụ như cơ quan thính giác và các ống bán khuyên nằm trong xương thái dương Mỗi thời kỳ lứa tuổi có những đặc điểm phát triển cá nhân Chúng thay đổi và phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, điều kiện và mức độ phát triển của hệ thần kinh

2.2 Gia tốc phát triển của cơ thể trẻ em

2.2.1 Khái niệm

Gia tốc sinh học là toàn bộ những biến đổi có liên quan tới mặt sinh học của sự phát triển con người Gia tốc sinh học có liên quan đến các chỉ số phát triển hình thái

và chức năng của cơ thể, trước hết là chỉ số về chiều cao, cân nặng, …

Gia tốc xã hội là sự tăng khối lượng tri thức của trẻ em so với những trẻ em cùng

độ tuổi ở 40 - 50 năm trước đây

2.2.2 Về chiều cao và cân nặng

- Sự gia tăng về chiều cao diễn ra ở tất cả mọi lứa tuổi Theo nghiên cứu của Trường Đại học Y khoa trên trẻ Việt Nam:

+ Trẻ năm đầu tăng 23 - 25 cm

+ Năm thứ hai: 10 cm

+ Năm thứ ba: 8 cm

+ Năm thứ 4 - 5: 4 - 6 cm

+ Vào từ 7 - 12 tuổi mỗi năm tăng trung bình 3 - 4 cm

- Sự gia tăng về trọng lượng cũng được thể hiện rất rõ rệt Theo nghiên cứu của Trường Đại học Y khoa trên trẻ Việt Nam:

Trang 20

+ Trẻ 6 tháng nặng gấp đôi

+ 1 năm nặng gấp 3 lúc đẻ

+ Từ 2 tuổi mỗi năm tăng thêm 2 kg

+ Từ 7 - 12 tuổi mỗi năm tăng 1 - 1,8 kg; 14 - 16 tuổi mỗi năm tăng từ 3 - 3,6 kg Tuổi dậy thì tăng mỗi năm 3 - 5 kg

Sự tăng trọng lượng như vậy không phải là kết quả của gia tốc phát triển mà là do dinh dưỡng quá dư thừa gây nên (vì sự tăng trọng lượng lớn hơn nhiều so với sự tăng chiều cao) Hiện tượng béo phì ở bất kỳ lứa tuổi nào cũng không có lợi (đặc biệt là ở trẻ em) vì nó làm cho quá trình trao đổi chất của tế bào bị biến đổi mạnh mẽ, từ đó để gây nên các bệnh như tăng huyết áp, đái tháo đường, xơ vữa động mạch, …

2.2.3 Sự cốt hóa của xương

Sự cốt hóa của xương bàn tay diễn ra sớm hơn 1 - 2 năm so với năm 1936 Sự thay thế răng sữa bằng răng vĩnh viễn cũng được gia tăng với tốc độ như vậy

2.2.4 Về mặt sinh dục

Kỳ hạn của tuổi dậy thì được thay đổi cùng một lúc với gia tốc phát triển, thường sớm hơn 2 - 3 năm so với hồi đầu thế kỉ XX Trước đây thời điểm xuất hiện kinh nguyệt lần đầu thường xảy ra ở em gái lúc 14 tuổi Từ năm 1959 trở lại đây lần có kinh đầu tiên thường thấy ở các em gái 12 - 14 tuổi Còn hiện nay thời điểm có kinh lần đầu thường thấy lúc 11 - 13 tuổi

Qua nghiên cứu người ta thấy thời gian sinh đẻ của phụ nữ hiện nay kéo dài hơn trước kia khoảng 3 năm Thời kỳ mãn kinh của phụ nữ hiện nay xuất hiện muộn hơn

so với trước kia Nếu trước kia thời kỳ mãn kinh xuất hiện lúc 45 tuổi, còn bây giờ lúc

48 - 50 tuổi

2.3 Những chỉ số phát triển thể lực của trẻ em

Khi đánh giá mức độ phát triển thể lực của cơ thể trẻ em có thể theo: khối lượng

cơ thể, chiều cao, vòng ngực và một số chỉ số khác (như trạng thái và màu sắc của niêm mạc, sự phát triển của các mô mỡ dưới da, sự phát triển về trương lực cơ, tư thế, …) Ngay cả trẻ em hoàn toàn khỏe mạnh cũng tăng về chiều cao và cân nặng không đều đặn Ở giai đoạn này thì trẻ lớn nhanh hơn, ở giai đoạn khác trẻ lại chậm lớn hơn

Những chỉ só phát triển thể lực thay đổi mạnh, nhất là trong những năm đầu Chúng giảm nhiều khi trẻ bị ảnh hưởng của điều kiện sinh hoạt gia đình không thuận lợi, thiếu khí trời trong sạch, dinh dưỡng kém, thiếu ngủ, ít vận động, bị mắc bệnh, …

Vì vậy, cần phải thường xuyên theo dõi sự phát triển thể lực của trẻ để kịp thời phát hiện những diễn biến xấu trong thể trạng của trẻ Trẻ em trong năm đầu cần theo dõi một tháng một lần, trẻ từ 1 - 3 tuổi thì 3 tháng một lần, trẻ từ 3 - 6 tuổi thì ít nhất 6 tháng một lần

Để đánh giá sự phát triển thể lực của cơ thể trẻ, người ta dùng phương pháp cân đo để đo chiều cao, cân nặng, …

- Có thể ước tính chiều cao cho trẻ trên 1 tuổi bằng cách áp dụng công thức sau:

Trang 21

(n: số tuổi tính theo năm)

2.4 Giới thiệu về biểu đồ tăng trưởng

2.4.1 Khái niệm

Biều đồ tăng trưởng (biểu đồ phát triển cân nặng theo tuổi) là đồ thị thể hiện chiều hướng phát triển cân nặng của một đứa trẻ tương ứng với độ tuổi của nó

Cân nặng là là một phản ứng tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe của trẻ em

Hình 2.1 Trẻ tăng trưởng theo năm tuổi

2.4.2 Giá trị của biểu đồ tăng trưởng

- Theo dõi và đánh giá sự phát triển thể chất của trẻ một cách dễ dàng

- Phát hiện kịp thời tình trạng dinh dưỡng của trẻ em

Theo dõi tình trạng sức khỏe chung của trẻ, giáo dục sức khỏe cho bà mẹ, điều chỉnh chế độ ăn và các biện pháp chăm sóc trẻ cho phù hợp khi cần thiết

2.4.3 Cách sử dụng biểu đồ tăng trưởng

Cách sử dụng biểu đồ tăng trưởng của trẻ em được minh họa trên hình 2.2 và 2.3

cụ thể như sau:

- Cân đều đặn cho trẻ hàng tháng bằng một loại cân nhất định

1 năm 2 năm 3 năm 4 năm 5 năm

Trang 22

Hình 2.2 Biểu đồ phát triển của trẻ em trai

Trang 23

- Ghi kết quả mỗi lần cân vào biểu đồ tăng trưởng (trục ngang là tuổi, trục dọc là cân nặng)

- Nối các điểm ghi kết quả các lần cân, nếu đường biểu diễn đi lên là tốt, nằm ngang (-) trẻ không lên cân là nguy hiểm, cần can thiệp kịp thời

- Đồ thị nằm trong kênh nào, tình trạng dinh dưỡng thể hiện độ đó

2.5 Đặc điểm phát triển qua các thời kỳ của trẻ em

Các dấu hiệu cơ bản được chọn làm tiêu chuẩn để phân chia các thời kỳ mà nhiều người quan tâm là: kích thước cơ thể và các cơ quan, khối lượng cơ thể, sự cốt hóa cột sống, mọc răng, sự phát triển của tuyến nội tiết, sức mạnh của cơ, mức độ dậy thì

2.5.1 Thời kỳ phát triển trong tử cung

- Bắt đầu từ lúc trứng thụ tinh đến khi đứa trẻ ra đời (270 – 280 ngày), minh họa trên hình 2.4 Chia 2 Giai đoạn:

+ Giai đoạn phát triển phôi thai (3 tháng đầu) là giai đoạn hình thành thai nhi + Giai đoạn phát triến sau thai (6 tháng cuối) thai nhi lớn nhanh cả về cân nặng

và chiều cao

Hình 2.4 Thời kỳ phát triển trong tử cung

(A - Phôi 7 ngày sau thụ tinh, B - Phôi 32 ngày sau thụ tinh, C – Phôi 37 ngày, D –

Phôi 41 ngày, E – Bào thai giữa 12 và 15 tuần)

- Đặc điểm:

+ Sự hình thành và phát triển của thai nhi

+ Sự dinh dưỡng của thai nhi hoàn toàn phụ thuộc vào người mẹ

Hoàn cảnh sinh hoạt vật chất, tinh thần tình trạng bệnh tật, điều kiện lao động của người mẹ khi có thai đều ảnh hưởng trực tiếp của thai nhi

Vì vậy bảo vệ sức khỏe các bà mẹ có thai là thiết thực bảo vệ sức khỏe trẻ em

2.5.2 Thời kỳ sơ sinh (1 tháng đầu từ khi sinh)

Trang 24

- Trẻ bắt đầu làm quen và thích nghi với môi trường sống ngoài bụng mẹ

- Các hệ cơ quan bắt đầu hoạt động và thích nghi dần

+ Trẻ bắt đầu thở bằng phổi

+ Vòng tuần hoàn chính thức hoạt động thay thế cho vòng tuần hoàn rau thai + Bộ máy tiêu hóa bắt đầu làm việc, trẻ bú mẹ ngay sau khi sinh

+ Hệ thần kinh luôn bị ức chế nên trẻ ngủ suốt ngày

Do thay đổi môi trường sống nên trẻ có một số hiện tượng sinh lý: bong da, vàng

da, sụt cân, rụng rốn, Nhìn chung cơ thể trẻ còn rất non yếu

2.5.3 Thời kỳ bú mẹ: (1 - 12 tháng)

- Cơ thể lớn nhanh Trẻ 12 tháng: cân nặng 3 lần, chiều cao tăng 1,5 lần lúc đẻ

Do đó nhu cầu dinh dưỡng cao

- Tinh thần vận động phát triển nhanh lúc mới đẻ chỉ có một phản xạ bẩm sinh cuối thời lý này trẻ đã có nhiều phản xạ có điều kiện, trẻ nói và hiểu được nhiều điều

- Hệ thống cơ xương phát triển nhanh 1 tuổi trẻ đã đi được

- Chức năng các hệ cơ quan còn yếu: hệ tiêu hóa, hệ thống miễn dịch còn kém

2.5.4 Thời kỳ răng sữa ( 12 – 60 tháng)

- Thời kỳ này chia thành 2 giai đoạn Tuổi nhà trẻ: 1 - 3 tuổi Tuổi mẫu giáo: 3 -

6 tuổi

- Trẻ chậm lớn hơn thời ký bú mẹ chức năng các bộ phận hoàn thiện dần

- Chức năng vận động phát triển nhanh

- Hệ thống thần kinh phát triển mạnh các phản xạ có điều kiện ngày càng nhiều, phong phú, tốc độ hình thành phản xạ có điều kiện nhanh Hệ thống ngôn ngữ phát triển nhanh

2.5.5 Thời kỳ thiếu niên (7-15 tuổi)

- Thời kỳ này chia thành 2 giai đoạn Tuổi học nhỏ: 7 - 12 tuổi Tuổi lớn: 12 - 15 tuổi

- Cấu tạo và chức năng các bộ phận hoàn chỉnh: hệ thống cơ phát triển mạnh Hệ thần kinh hoàn thiện về cấu tạo Chức năng não phát triển mạnh, phức tạp, vỏ não chiếm ưu thế dần Răng sữa, được thay bằng răng vĩnh viễn

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2

Trang 25

Câu 3 Thế nào là gia tốc phát triển của cơ thể?

Câu 4 Phân tích các đặc điểm phát triển của các thời kỳ của cơ thể trẻ em

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Đánh giá mức độ phát triển thể lực của cơ thể trẻ em có thể theo:

A Chiều dài chi

B Dung lượng phổi

C Kích thước đầu

D Sự phát triển của răng

E Chiều cao và khối lượng cơ thể

Câu 2 Giai đoạn nhà trẻ là giai đoạn tương ứng với độ tuổi nào dưới đây?

E Khối lượng cơ thể

Câu 4 Thay răng vĩnh viễn là quá trình xảy ra ở thời kỳ nào?

A Thời kỳ phát triển trong tử cung

B Thời kỳ sơ sinh

C Thời kỳ bú mẹ, thời kỳ răng sữa và thời kỳ thiếu niên

D Thời kỳ thiếu niên và thời kỳ dậy thì

E Tất cả A, B, C và D

Trang 26

Chương 3 HỆ THẦN KINH

MỤC TIÊU

Sau khi học xong chương này, sinh viên có khả năng:

1 Phân tích được tầm quan trọng của hệ thần kinh ở người

2 Trình bày được khái niệm về nơron, cấu tạo, chức năng và đặc điểm phát triển

hệ thần kinh trẻ em

3 Phân tích được hoạt động phản xạ của hệ thần kinh ở người

4 Nêu được các quy luật của hoạt động thần kinh cấp cao ở người

5 Trình bày được các loại hình thần kinh ở người

6 Nêu được đặc điểm hoạt động thần kinh cấp cao ở người

7 Phân tích được khái niệm về ngủ, bản chất, ý nghĩa của nó, cách tổ chức giấc

ngủ cho trẻ em

3.1 Tầm quan trọng của hệ thần kinh

Hình 3.1 Cấu trúc sơ lược hệ thần kinh ở người

- Hệ thần kinh giúp cho cơ thể tiếp nhận được tất cả mọi biến đổi xảy ra ở môi

trường bên trong bên ngoài cơ thể Nó gồm hai phần: phần trung ương và phần ngoại

biên Phần trung ương của hệ thần kinh có não bộ và tủy sống, còn phần ngoại biên là

các hạch và các dây thần kinh (Hình 3.1)

- Điều khiển, phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể, làm cho cơ thể là

Dây thần kinh sọ não

Tủy sống

Dây thần kinh tủy sống

Các receptor cảm giác

Cơ vân

Cơ trơn, cơ tim, các tuyến

Phân khu cảm giác

Phân khu vận động

Thần kinh thân thể Thần kinh thực vật

Não

Trang 27

- Riêng đối với con người nhờ có phần cao cấp của hệ thần kinh (bán cầu đại não, đặt biệt là vỏ não), con người có tư duy và tâm lý Vỏ não là cơ sở vật chất của toàn bộ hoạt động tâm lý của con người

3.2 Cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh

3.2.1 Tế bào thần kinh (nơron)

Hinh 3.2 Cấu tạo của nơron điển hình

Nơron là đơn vị cấu trúc và chức năng của hệ thần kinh Nơron là những tế bào được biệt hóa cao thích nghi với chức năng phát sinh xung động và dẫn truyền xung động Các thành phần cơ bản của một nơron gồm: thân và rễ (sợi trục và các đuôi gai)

(Hình 3.2)

- Thân: có hình dáng và kích thước khác nhau như hình sao, hình tháp, hình que, hình cầu, … Thân có chứa các thể Nissl là những hạt màu xám, chứa ARN có chức năng tổng hợp protein Thân tế bào thần kinh tạo nên chất xám của hệ thần kinh

- Đuôi gai (đột nhánh): là những tua bào tương ngắn và phân nhánh nhiều ở gần thân mỗi tế bào thần kinh có nhiều đuôi gai

Thân của nơron Các đuôi gai (dendrit)

Các thể Nissl

Ty lạp thể

Bộ máy Golgi Nhân Hạch nhân

Trang 28

- Sợi trục: là một tua bào tương dài từ vài cm đến vài chục cm, đầu tận cùng chia nhiều nhánh Bọc quanh sợi trục là vỏ Schwann các tế bào Schwann xếp cạnh nhau và cuốn quanh sợi trục Giữa các tế bào Schwann là eo Ranvier Giữa các lớp của tế bào Schwann có chất myelin (là một phospho lipid màu trắng, có tính cách điện) đó là sợi

có myelin Các sợi có myelin tập trung lại tạo thành chất trắng của hệ thần kinh

- Synap: là nơi tiếp xúc giữa các đầu tận cùng sợi trục của một tế bào thần kinh với đuôi gai hoặc thân của tế bào thần kinh khác hoặc tế bào cơ, tuyến Cấu tạo của synap gồm:

+ Nhánh tận cùng (thuộc đốt trục một tế bào thần kinh)

+ Cúc tận cùng

+ Khe Synap

+ Màng sau synap (thuộc đuôi gai hoặc của tế bào thần kinh khác)

- Phân loại nơron (Hình 3.3):

Hinh 3.3 Các loại nơron

+ Dựa vào số rễ các nơron được phân ra thành ba loại: đơn cực, lưỡng cực và đa cực

Các nơron đơn cực chỉ có một rễ duy nhất trong các hạch cảm giác Đây là nhóm các nơron có liên quan tới các cảm giác đau, nhiệt độ, xúc giác, cảm thụ bản thể, áp lực, độ rung và xác định khoảng cách giữa hai điểm tiếp xúc trên bề mặt da

Các đuôi gai (dendrit) Các đuôi gai

Đơn cực Lưỡng cực Không có sợi trục Đa cực

Cúc tận cùng

Trang 29

+ Dựa vào chức phận có thể phân biệt ba loại nơron khác nhau: các nơron cảm giác, nơron vận động và nơron trung gian

Đặc điểm của các nơron cảm giác là tần số phát xung của chúng rất lớn Nhờ vậy

mà chúng có thể thu lượm được vô số các kích thích từ môi trường bên trong và bên ngoài tác động lên cơ thể Ngược lại, tần số phát xung của các nơron vận động ly tâm lại nhỏ nên chúng có thể hoạt động liên tục, không sợ bị tắc nghẽn, tránh xảy ra hiện tượng bất thuần nhất trong hoạt động của hệ thần kinh Nhờ vậy mà mọi hoạt động trong hệ thần kinh xảy ra một cách nhịp nhàng, thông suốt

- Chức năng của nơron:

+ Hưng phấn: là sự thay đổi từ trạng thái nghỉ ngơi sang trạng thái hoạt động, biểu hiện trước hết ở sự xuất hiện dòng điện động của nơron Dòng điện động chỉ xuất hiện khi tế bào sống hoạt động, nên nó được coi là cơ sở của sự hưng phấn

+ Sự dẫn truyền của nơron: trong một nơron hưng phấn được dẫn truyền theo một chiều (từ trục ngắn qua thân nơron sang tua dài) Sợi thần kinh có khả năng dẫn truyền theo hai chiều, nhưng trong cơ thể nó chỉ dẫn truyền một chiều Tốc độ dẫn truyền phụ thuộc vào cấu tạo của sợi thần kinh Chẳng hạn, các sợi thần kinh có đường kính to dẫn truyền nhanh hơn các sợi có đường kính nhỏ Các sợi không có bao myelin

dẫn truyền liên tục theo kiểu "cuốn chiếu" (Hình 3.4), các sợi có myelin dẫn truyền theo kiểu nhảy cóc từ eo này sang eo khác (Hình 3.5), vì vậy tốc độ dẫn truyền lớn hơn

so với sợi không có myelin Trong một bó sợi thần kinh, xung động được dẫn truyền riêng rẽ trong từng sợi Sự dẫn truyền xung động qua synap được thực hiện bởi các

chất môi giới hóa học (Hình 3.6)

Hình 3.4 Sự dẫn truyền hưng phấn trên sợi không có bao myelin

Sợi trục

Đoạn sợi trục Giai đoạn 1

Giai đoạn 2

Giai đoạn 3

Trang 30

Hình 3.5 Sự dẫn truyền hưng phấn trên sợi có bao myelin

Hinh 3.6 Sự dẫn truyền xung động qua synap

3.2.2 Tủy sống

Nằm trong cột sống, từ đốt sống cổ 1 đến đốt thắt lưng 2 (người lớn), thắt lưng 3

(trẻ sơ sinh), gồm 31 đốt tuỷ xương (Hình 3.7)

Kênh Ca 2+

tế bào

Cúc tận cùng Túi synap

Protein tiếp giáp

Một điện thế hoạt động khử

phân cực cúc tận cùng

Sự khử phân cực làm mở các

kênh Ca 2+ và Ca 2+ vào tế bào

Sự đi vào của Ca 2+ gây khởi

động sự xuất các chất trong

túi synap

Chất dẫn truyền thần kinh

khuếch tán qua khe synap và

liên kết với receptor màng sau

Sự liên kết chất dẫn truyền

thần kinh khởi đầu một đáp

ứng tế bào ở tế bào sau synap

Thân nơron

Eo Ranvier

Bao myelin

Sợi trục Xung động

Trang 31

Hình 3.7 Vị trí, hình dạng và các dây thần kinh của tủy sống

- Cắt ngang tủy sống: có 2 miền

- Dây thần kinh tủy

+ Có 31 đôi dây thần kinh tủy

+ Mỗi dây thần kinh tủy gồm rễ sau (rễ cảm giác) và rễ trước (rễ vận động) Gần nơi 2 rễ họp lại có một chỗ phình to (thuộc rễ sau) đó là hạch gai

kinh cổ

Các dây thần kinh ngực

Các dây thần kinh thắt lưng

Các dây thần kinh cùng Dây thần kinh cụt

Đuôi ngựa

Trang 32

- Tủy sống mang tính chất phân đoạn, mỗi đốt tủy chi phối cảm giác và vận động

của một vùng nhất định của cơ thể

3.2.3 Thân não (trụ não)

Thân não là phần thần kinh trung ương tiếp theo tủy sống, chứa những trung khu

thần kinh quan trọng và là nơi thoát ra của các dây thần kinh sọ não Thân não gồm

hành tủy, cầu não, não giữa (Hình 3.8) Tính chất phân đốt còn nhưng không rõ

Hình 3.8 Vị trí và cấu tạo các phần hệ thần kinh trung ương

- Cấu tạo miền trắng và chất xám

+ Chất xám: là các trung khu thần kinh

+ Chất trắng làm thành các đường dẫn truyền thần kinh

Thân não: là trung tâm của nhiều phản xạ quan trọng liên quan đến sự sống còn

của cơ thể liên quan chức năng điều hòa các quá trình dinh dưỡng của cơ thể

- Ở thân não có các đường dẫn truyền thần kinh, đảm bảo mối liên lạc giữa tủy

sống và các phần khác của não

- Dây thần kinh sọ não (Hình 3.9):

Có 12 đôi dây thần kinh sọ não xuất phát từ mặt dưới của bộ não tới các cơ quan

đầu, mặt, cổ

+ Gồm các dây cảm giác: I ( khứu giác) II (Thị giác) VIII (thính giác)

+ Các đôi dây vận động: III, IV, VI (dây vận động mắt), XI (cơ gai sống cổ), XII

Hồi Rãnh (máng, khe)

Trang 33

Hình 3.9 Vị trí các đôi dây thần kinh sọ

3.2.4 Tiểu não

- Nằm sau cầu não và hành tủy (Hình 3.8)

- Tiểu não ở người là phát triển và hoàn thiện nhất

- Cấu tạo gồm: thùy giun ở giữa và 2 bán cầu tiểu não ở 2 bên

+ Điều hòa trạng thái tế bào thần kinh ở võ não

3.2.5 Bán cầu đại não

Mặt ngoài của bán cầu đại não có nhiều rãnh, bề mặt vỏ não có 4 thùy, nếp nhăn

(Hình 3.10)

Diện tích bề mặt lớp vỏ bán cầu đại não của người lớn chừng 2.500 cm2

- Cấu tạo:

Trang 34

Hình 3.10 Hình thái cấu trúc các thùy của hai bán cầu đại não

+ Vỏ não: gồm lớp chất xám dày 2 - 4 mm gồm 14 - 17 tỷ tế bào thần kinh Các

tế bào này có nhiều hình dạng và độ lớn khác nhau Các tế bào vỏ não sắp xếp thành 6

lớp khác nhau Mỗi loại tế bào vỏ não có những chức năng khác nhau: cảm giác, vận

động, liên lạc Căn cứ vào cấu trúc và chức năng của các tế bào, nhiều tác giả đã xác

định được trên vỏ não có khoảng 50 vùng khác nhau (Theo Brodmann) Trong đó có

những vùng chỉ ở người mới có: vùng hiểu chữ viết, hiểu tiếng nói

+ Dưới vỏ não: chất trắng nằm dưới lớp vỏ tạo thành những đường dẫn truyền

thần kinh hướng tâm, ly tâm, các đường dẫn truyền liên hợp cùng bên dẫn truyền chéo

- Chức năng:

Bán cầu đại não có các chức năng cảm giác, vận động, thực vật Trung tâm của

những hoạt động tình cảm, tâm lý, trí tuệ, … được gọi chung là hoạt động thần kinh

cấp cao

3.2.6 Hệ thần kinh thực vật

- Chức năng:

+ Điều hòa hoạt động của các cơ quan dinh dưỡng: tim, phổi, dạ dày, gan, ruột,

bàng quang, nội tiết, …

+ Điều khiển quá trình trao đổi chất trong cơ xương, trong tế bào thần kinh

Thùy chẩm Thùy trước

Thùy đảo

Thùy thái dương

a Nhìn từ phía bên của bán cầu trái

b Các bán cầu nhìn từ trên c Nhìn từ phía bên của bán cầu trái với thùy đảo

Trang 35

Hình 3.11 Cấu trúc và chức năng của hệ thần kinh thực vật

- Cấu tạo:

Gồm 3 bộ phận trung ương: nằm trong tủy sống và thân não

+ Từ trung ương các dây thần kinh qua các hạch thần kinh tới các cơ quan

+ Các hạch thần kinh hai bên tủy sống, hoặc ở thành cơ quan

+ Các sợi thần kinh từng bộ phận trung ương tới hạch thần kinh tới các cơ quan

gọi là sợi sau hạch

- Cung phản xạ thực vật 3 tế bào thần kinh:

+ Tế bào cảm giác: từ các cơ quan về trung tâm

+ Sợi trước hạch: từ các trung tâm tới hạch thực vật (có bao myelin mỏng)

+ Sợi sau hạch: từ hạch thực vật tới các cơ quan

- Dựa vào một số đặc điểm hình thái và chức năng sinh lý chia hệ thần kinh thực

Các dây thần kinh xương cùng Các hạch

Cơ quan sinh dục Bàng quang

Trang 36

+ Thần kinh giao cảm:

Trong bộ phận trung ương nằm trong tủy sống từ đốt ngực 1 đến đốt thắt lưng 3 Các hạch thần kinh nằm hai bên cột sống và ở cổ có đám rối tim, ở ngực có đám rối mặt trời

Sợi trước hạch ngắn, có bọc myelin

+ Thần kinh phó giao cảm:

Bộ phận trung ương nằm ở thân não, và đoạn cung của tủy sống

Các hạch thần kinh nằm gần hoặc ngay trên thành các cơ quan, sợi trước hạch dài, sợi sau hạch ngắn

Từ đoạn cùng của tủy sống có các sợi đi tới đám rối hạ vị, rồi tới các hạch nằm trên thành của cơ quan hố chậu bé

+ Thần kinh giao cảm và phó giao cảm có tác dụng đối lập nhau

Ví dụ: thần kinh giao cảm có tác dụng tăng nhịp và lực co của tim, thần kinh phó giao cảm có tác dụng ngược lại

3.3 Hoat động phản xạ của hệ thần kinh

3.3.1 Khái niệm cung phản xạ và vòng phản xạ

- Phản xạ là hoạt động cơ bản của hệ thần kinh, đó là những đáp ứng của cơ thể đối với các kích thích thông qua hệ thần kinh Ví dụ: sờ tay vào vật nóng, rụt tay lại; thức ăn chạm vào miệng, chảy nước bọt

- Cung phản xạ là con đường mà luồng xung động thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng

- Một cung phản xạ gồm 5 khâu (bộ phận) (Hình 3.12)

+ Cơ quan thụ cảm

+ Dây thần kinh hướng tâm

+ Trung ương thần kinh

+ Dây thần kinh ly tâm

Trang 37

Hình 3.12 Các bộ phận của một cung phản xạ

3.3.2 Cơ chế thành lập phản xạ có điều kiện

- Thí nghiệm của I P Pavlov (Hình 3.13)

Cho chó ăn: con chó tiết nước bọt

Bật đèn rồi cho ăn: con chó tiết nước bọt lặp lại nhiều lần Bật đèn (chưa cho ăn)

con chó tiết nước bọt (đây là phản xạ có điều kiện)

+ Khi có ánh đèn, bộ phận nhận cảm ở mắt tiếp nhận kích thích và cũng gây hưng phấn tại điểm đại diện thị giác trên vỏ não

Nơron trung gian này

ức chế nơron vận động, ngăn chặn sự co cơ

Sợi trục của nơron cảm giác (đau)

Cơ này giúp rút ra từ nguồn gây đau

Nơron trung gian này kích thích nơron vận động, gây co cơ

Trang 38

Hình 3.13 Sự hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời trong phản xạ tiết nước

bọt có điều kiện ở chó (theo I P Pavlov)

Trong hình 3.13: 1 - Thụ cảm thể vị giác ở lưỡi, 2 - Dây thần kinh hướng tâm, 3 - Trung khu phản xạ tiết nước bọt không điều kiện, 4 - Dây thần kinh ly tâm, 5 - Tuyến nước bọt, 6 - Trung khu dinh dưỡng ở vỏ não, 7 - Nguồn hưng phấn có điều kiện, 8 - Đường liên hệ thần kinh tạm thời, 9 - Thụ cảm thể thị giác, 10 - Đường hướng tâm từ

cơ quan thị giác, a – Thức ăn chạm vào lưỡi gây tiết nước bọt, b – Ánh sáng đèn vào mắt không gây tiết nước bọt, c – Kết hợp bật đèn làm ánh sáng tác động vào mắt rồi cho thức ăn chạm vào lưỡi gây tiết nước bọt, d – Sau khi c bền vững chỉ cần bật đèn cũng gây tiết nước bọt

+ Kết hợp bật đèn và cho ăn: trên vỏ não củng xuất hiện hai điểm hưng phấn Do hiện tượng lan tỏa hưng phấn ở hai điểm đại diện này sẽ lan tỏa sang nhau Hưng phấn

ở điểm đại diện ăn uống có ý nghĩa sinh học lớn hơn điểm đại diện thị giác Vì vậy hưng phấn ở điểm ăn uống hút hưng phấn ở điểm đại diện thị giác về phía mình Qua nhiều lần bật đèn và cho ăn, đường liên lạc thần kinh giữa hai điểm đại diện được hình thành và củng cố

Trang 39

+ Phản xạ có điều kiện là một phản xạ mới được thành lập trong quá trình sống, dựa trên cơ sở một đường liên lạc thần kinh tạm thời giữa hai điểm hưng phấn trên vỏ não

+ Phản xạ có điều kiện là một phương thức thích ứng linh hoạt của cơ thể với môi trường

- Điều kiện thành lập phản xạ có điều kiện:

+ Phản xạ có điều kiện được xây dựng dựa trên một phản xạ không điều kiện Tác nhân tín hiệu đi trước tác nhân củng cố, tác nhận tín hiệu có cường độ nhỏ hơn tác nhân củng cố

+ Vỏ não nguyên vẹn, các bộ phận nhận cảm phải lành mạnh

+Tránh tác nhân phá rối

+ Muốn phản xạ có điều kiện duy trì cần thường xuyên củng cố bằng tác nhân củng cố

3.3.3 So sánh phản xạ có điều kiện và phản xạ không có điều kiện

- Phản xạ không điều kiện mang tính chất:

+ Bẩm sinh Đó là di sản của loài để lại cho mỗi cá thể, giúp cho cơ thể bước đầu có thể chống đỡ với những thay đổi chủ yếu của môi trường để tồn tại

+ Bền vững: khó thay đổi, không phụ thuộc vào ý muốn

+ Tác nhân kích thích xác định: phản xạ chỉ xảy ra khi có tác nhân kích thích đúng và tác nhân đúng chỗ

+ Cung phản xạ đã có sẵn và có trung ương nằm ở thân não và tủy sống

- Phản xạ có điều kiện mang tính chất:

+ Tập nhiễm: phản xạ có điều kiện được thành lập ngay trong đời sống cá thể + Không bền vững: phản xạ có điều kiện là phản ứng thích nghi với một nhân tố mới mất đi thì phản xạ có điều kiện mất đi

+ Tác nhân kích thích: không cần thích đáng mỗi thay đổi của môi trường đều có thể trở thành tác nhân gây phản xạ

+ Cung phản xạ đóng mở ở phần cao nhất của hệ thần kinh: vỏ bán cầu đại não

3.3.4 Phân loại phản xạ có điều kiện

- Phản xạ có điều kiện tự nhiên:

Là những phản xạ có điều kiện rất bền vững, tồn tại suốt đời Do kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện luôn đi với nhau làm cho đường liên lạc tạm thời ở vỏ não thường xuyên được củng cố

- Phản xạ có điều kiện nhân tạo:

+ Là những phản xạ có điều kiện không bền vững, thường chỉ tồn tại trong một giai đoạn nhất định của đời sống

+ Kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện không thường xuyên đi đôi với nhau Đường liên lạc tạm thời ít được củng cố

- Phản ứng có điều kiện cảm thụ ngoài và cảm thụ trong:

Kích thích có điều kiện tác động lên các bộ phận cảm thụ ngoài (hoặc cảm thụ bên trong) được củng cố bằng kích thích không điều kiện

- Phản xạ có điều kiện do tác nhân thời gian:

Tác nhân thời gian trở thành tác nhân gây phản xạ có điều kiện

Trang 40

Loại phản xạ này có ý nghĩa quan trọng, là cơ sở sinh lý của việc sắp xếp trật tự trong sinh hoạt hàng ngày, cơ sở của thói quen đúng giờ

- Phản xạ có điều kiện nhiều cấp:

+ Phản xạ có điều kiện được xây dựng dựa trên một phản xạ không điều kiện: đó

là phản xạ có điều kiện cấp 1

+ Phản xạ có điều kiện cấp 1 làm cơ sở để xây dựng phản xạ có điều kiện cấp 2

và dùng phản xạ có điều kiện cấp 2 để xây dựng phản xạ có điều kiện cấp 3, … cứ như vậy ta có thể xây dựng được các phản xạ cấp 5, cấp 6, …

Có thể xây dựng được phản xạ có điều kiện cấp 3 ở động vật Riêng ở con người (em bé) có thể xây dựng phản xạ có điều kiện cấp 5 hay cấp 6

Nhờ có các phản xạ có điều kiện cấp cao mà vỏ não có thể tổng hợp, khái quát, trừu tượng hóa, … các sự vật cụ thể, học nói, học viết, học ngoại ngữ và nhiều hoạt động tinh thần khác

3.3.5 Các quy luật của hoạt động thần kinh cấp cao

- Quy luật chuyển từ hưng phấn sang ức chế

Bất cứ một kích thích nào kéo dài ít nhiều khi đã chạm đến một điểm nhất định của bán cầu đại não, dù cho ý nghĩa sinh tồn của nó to lớn đến đâu đi chăng nữa và tất nhiên là nếu nó chẳng có hậu quả gì đối với những kích thích đồng thời của những điểm khác nhau thì nhất định sớm hay muộn nó sẽ dẫn đến trạng thái buồn ngủ và đến giấc ngủ

Trong cuộc sống hằng ngày, quy luật này được thể hiện rất rõ ràng: học sinh sẽ buồn ngủ khi thầy giảng bài đều đều, buồn tẻ; Tiếng ru nhè nhẹ, kéo dài của bà mẹ sẽ làm cho em bé đi dần vào giấc ngủ

Quy luật này có ý nghĩa bảo vệ rất lớn đối với các tổ chức thần kinh ở vỏ não, và đối với toàn bộ cơ thể

- Quy luật tương tác giữa cường độ kích thích và cường độ phản xạ

Trong một phản xạ có điều kiện, kích thích có cường độ càng mạnh thì cường độ phản xạ cũng càng lớn Hay nói cách khác, cường độ phản xạ có điều kiện tỷ lệ thuận với cường độ của kích thích

Quy luật này mang tính chất tương đối, nghĩa là không phải quy luật này đều đúng trong mọi trường hợp Nếu kích thích quá mạnh (trên ngưỡng) thì khi kích thích càng tăng, phản xạ sẽ càng giảm, vì xuất hiện ức chế vượt giới hạn

- Quy luật lan tỏa và tập trung của hưng phấn và ức chế

Các quá trình hưng phấn và ức chế xuất hiện trên vỏ não không dừng lại ở điểm chúng sinh ra, mà lan rộng ra mọi hướng trên vỏ não Mức độ lan toả phụ thuộc vào hưng tính của các tiêu điểm trên vỏ não và vào cường độ của kích thích tác động Sau khi đã lan rộng ra xung quanh, chúng lại thu hẹp dần phạm vi hoạt động, cuối cùng rút

về vị trí xuất phát – đó là hiện tượng tập trung Sự lan toả và tập trung của hưng phấn

và ức chế trên vỏ não là một hiện tượng mang tính quy luật

Ví dụ, quá trình từ buồn ngủ, ngáp, “díp mắt”, ngủ gà ngủ gật, rồi ngủ say thật sự

Ngày đăng: 25/08/2017, 19:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w