1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình Sinh lí học trẻ em: Phần 2 - Thạc sĩ Lê Thanh Vân

67 6,9K 67

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Hô Hấp
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Sinh lí học trẻ em
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Sinh lí học trẻ em: Phần 2 - TS Lê Thanh Vân

Trang 1

Chương VII

Hệ hô hấp

I- Tầm quan trọng của hệ hô hấp

Cơ thể chỉ có thể tồn tại và phát triển được khi được cung cấp các chất dinh dưỡng và oxy,

đồng thời thải ra ngoài các sản phẩm của quá trình phân huỷ, trước hết là khí cacbonic Việc tiếp nhận oxy và thải khí cacbonic do cơ quan hô hấp thực hiện

II- Cấu tạo của hệ hô hấp

Là phần đầu tiên của hệ thống cơ quan hô hấp Trong khoang mũi

có các lông mũi, niêm mạc mũi với hệ thống mao mạch dày đặc và các tuyến nhầy

Chức năng của khoang mũi: lọc sạch không khí nhờ các lông mũi và dịch nhầy Hâm nóng không khí và bảo đảm độ ẩm của nó bằng hệ thống các mao mạch và chất nhầy tiết ra Đồng thời, nhận các kích thích về mùi nhờ các tổ chức thần kinh trên thành của khoang mũi

1.2 Thanh quản

Thanh quản tiếp giáp với khoang mũi Nó là một liên kết sụn gồm: sụn nhẫn, sụn phễu, sụn giáp và sụn thanh thiệt (nhờ có sụn này mà thức ăn không bị lọt vào đường hô hấp) Các sụn trên nối với nhau và với các bộ phận khác bằng các dây chằng Ngoài ra, trong thanh quản còn

có các cơ và dây thanh âm Các cơ ở thanh quản có tác dụng khép thanh môn, mở thanh môn và làm căng dây thanh âm Dây thanh âm có tác dụng phát ra âm thanh

Thanh quản có chức năng dẫn khí và phát thanh âm

1.3 Khí quản

16 ư 20 vành sụn hình móng ngựa (nghĩa là gồm những vòng sụn không đầy đủ, phần không có

Trang 2

124

sụn hướng về phía thực quản và xương sống để khí quản khỏi bị dẹp và không cản các viên thức

ăn di chuyển trong thực quản) Mặt trong của khí quản có các tiêm mao và màng tiết dịch nhầy Khí quản có chức năng lọc sạch không khí và dẫn khí

1.4 Phế quản

Phế quản tiếp theo khí quản Nó có 2 nhánh: phế quản phải và phế quản trái Mỗi phế quản cùng với các động và tĩnh mạch, cũng như các tổ chức thần kinh trên nó tạo thành cuống phổi Phế quản có cấu tạo giống như khí quản, nhưng các vòng sụn hoàn toàn tròn

Hình 7.1. Bộ phận dẫn khí

phận hô hấp)

2 Bộ phận thở (bộ

Khoang mũi Khoang miệng

Thanh quản Khí quản Phế quản

Thực quản Khí quản

Thanh quản

Sụn

thanh thiệt

Hầu

(Nhìn phía trước) (Nhìn phía sau)

Đường dẫn khí Khí quản và phế quản

Khí quản

Phế quản

Trang 3

sự trao đổi khí diễn ra dễ dàng và nhanh chóng

Các thùy phổi lại tiếp tục phân chia thành các tiểu thuỳ Tại các tiểu thùy xảy ra sự biến

đổi: máu đỏ sẫm trở thành máu đỏ Các phế quản tiểu thùy và tiểu thùy phổi lại phân nhánh tiếp tục thành các tiểu phế quản và tận cùng ở một tiền đình Từ tiền đình lại toả ra nhiều thùy phễu Thành của các thùy phễu tạo bằng các phế nang chứa đầy khí và có đường kính khoảng 0,1 ư

0,2mm Tổng số phế nang trong 2 lá phổi là 700 triệu (ở trẻ sơ sinh là 30 triệu, khi trẻ 8 tuổi thì bằng ở người lớn) Thành của phế nang có nhiều sợi cơ đàn hồi và có một lớp tế bào biểu đồ dẹp

có khả năng thực bào các thể lạ Bao quanh phế nang là một mạng lưới mao quản dày đặc Chính tại đây máu tiếp xúc với không khí và diễn ra sự trao đổi khí, làm cho huyết sắc thay đổi Phổi được bao bọc bởi màng phổi Màng phổi gồm có 2 lớp: lá thành và lá tạng, giữa 2 lớp này có một lớp dịch rất mỏng có tác dụng làm giảm sự ma sát giữa 2 lá và tránh sự va chạm của phổi với thành của lồng ngực Hai lá phổi đều có màng riêng

III- Hoạt động của cơ quan hô hấp

1 Nhịp thở, kiểu thở

1.1 Nhịp thở

Mỗi lần thở ra và hít vào gọi là nhịp thở

ở trẻ sơ sinh nhịp thở rất nhanh, không đều, lúc trẻ nghỉ ngơi, nhịp thở của nó là 50 ư 60 lần/phút, còn lúc trẻ khỏe hoặc cử động tích cực là 100 ư 150 lần/phút Trẻ càng lớn nhịp thở càng giảm Khi 14 ư 15 tuổi là 22 ± 5 lần/phút Người lớn: nam là 16 ± 3 lần/phút và nữ là 17 ±

3 lần/phút

1.2 Kiểu thở

Kiểu thở được thay đổi theo lứa tuổi và theo giới tính

Trẻ sơ sinh và trẻ bú mẹ có kiểu thở bụng (thở cơ hoành) Trẻ 2 tuổi thở hỗn hợp ngực và bụng Và từ 10 tuổi trở đi con gái thở ngực (do các cơ thở của lồng ngực co), ở con trai thở bụng (do cơ hoành co)

Hình 7.3. Sơ đồ cấu tạo phế nang

Trang 4

2 Cử động hô hấp

2.1 Hô hấp thường

Hít vào được thực hiện bởi sự co của các cơ liên sườn ngoài, cơ nâng sườn và cơ hoành, làm cho lồng ngực được mở rộng ở cả 3 phía (ra trước, ra hai bên và xuống dưới) Do đó, áp lực trong màng phổi bị giảm, tạo điều kiện mở rộng hai lá phổi Khi đó khí trời sẽ được tự do tràn vào các phế nang qua các đường dẫn khí Động tác hít vào là động tác tích cực vì được thực hiện nhờ năng lượng co của cơ hoành và các cơ hít vào khác

Thở ra là một động tác thụ động vì nó không đòi hỏi năng lượng co cơ Khi thở ra, các cơ bảo đảm cho sự hít vào đều giRn ra và các cơ đối lập với chúng (cơ liên sườn trong, cơ căng răng cưa dưới sau, cơ thẳng bụng ) co lại Tất cả sẽ làm cho thể tích lồng ngực bị giảm đi rõ rệt, do

đó áp suất trong xoang bao phổi và trong xoang bụng tăng lên Điều đó, đảm bảo cho khí trong các phế nang và các đường dẫn khí ra ngoài được

2.2 Hô hấp sâu

Khi hít vào sâu, ngoài các cơ hô hấp hít vào còn có thêm một số cơ nữa tham gia (cơ ức đòn chũm, cơ ngực, cơ treo ) Lồng ngực giRn rộng làm cho phổi cũng được giRn rộng hơn, áp lực không khí trong phổi hạ thấp, không khí vào phổi nhiều hơn

Khi cố gắng thở ra hết sức cần huy động thêm một số cơ (chủ yếu là cơ thành bụng) Những cơ này co lại sẽ kéo các xương sườn xuống thấp hơn nữa, đồng thời ép thêm các tạng bụng làm cho cơ hoành lồi lên thêm về phía lồng ngực Thở ra cố gắng cần có năng lượng co cơ nên nó là

động tác tích cực Khi thở ra cố gắng, không khí dồn ra ngoài nhiều hơn

Ho và hắt hơi là những phản xạ tự vệ đặc biệt để ngăn hay tống ra ngoài những chất kích thích có hại Đó chính là những phản xạ thở ra mạnh và đột ngột khi màng nhầy của khoang mũi hay khí quản, phế quản bị kích thích Đó là những phản xạ hô hấp bình thường và qua đi nhanh chóng

3 Sự điều hoà hô hấp

3.1 Điều hoà hô hấp bằng phản xạ

Trong động tác hít vào, khi phổi bị căng đúng mức, các đầu mút thần kinh trong phổi và bao phổi bị kích thích sẽ gây phản xạ làm cho các cơ tham gia phản xạ hít vào ngừng co

Trong động tác thở ra, khi phổi bị giRn đúng mức, kích thích các đầu mút thần kinh của phổi và bao phổi, gây phản xạ làm cho các cơ hít vào bắt đầu co

Như vậy, hít vào là phản xạ của thở ra và thở ra là phản xạ của hít vào

Các luồng thần kinh hướng tâm chạy từ phổi và bao phổi theo dây thần kinh hướng tâm từ các cơ quan về đều gây ức chế ở trung khu hô hấp Ngược lại, dây thần kinh giao cảm lại làm tăng hưng tính của trung khu hô hấp, làm cho cử động hô hấp nhanh hơn và mạnh hơn

Trang 5

3.2 Điều hoà hô hấp bằng thể dịch

Tác nhân kích thích trong khi hô hấp là axit cacbonic tích luỹ trong máu và sự tăng nồng độ ion H+ xảy ra khi có nhiều axit trong máu

4 Sự trao đổi khí ở phổi và ở mô

4.1 Sự trao đổi khí ở phổi (hô hấp ngoài)

Hô hấp ngoài là sự trao đổi khí thực hiện qua bề mặt của phổi giữa máu và không khí chứa trong phổi

Thành phần không khí hít vào tương đối ổn định gồm: 20,96% oxy; 0,04% cacbonic và 79% nitơ Không khí thở ra gồm 16,4% oxy; 4% cacbonic; 79,5% nitơ

Ngoài ra, trong không khí hít vào còn chứa một lượng rất nhỏ hơi nước và trong không khí thở ra bao giờ cũng bRo hoà hơi nước ở 370C

áp suất của hơi nước ở 37oC là 50mmHg Do đó, nếu ta hít vào không khí khô dưới áp lực 760mmHg, thì trong phế nang, khí áp sẽ là 710mmHg

Trong không khí phế nang có chứa 14 ư 15% oxy, 5 ư 6% cacbonic, và 80 ư 80,5% nitơ Vì vậy, ta có thể tính phân áp của từng khí một cách dễ dàng theo công thức:

A

P VP

Như vậy, từ tỉ lệ phần trăm của các khí trong máu tĩnh mạch và trong không khí phế nang ta

O2+Hb HbO2 và khí cacbonic từ máu tĩnh mạch vào không khí phế nang rồi ra ngoài qua

động tác thở ra Trong đó sự khuếch tán của cacbonic nhanh gấp 25 lần so với oxy Như vậy, sự trao đổi khí ở phổi đR được thực hiện nhờ sự khuếch tán khí qua phế nang

Trang 6

4.2 Sự trao đổi khí ở mô (hô hấp trong)

Hô hấp trong là sự trao đổi khí giữa các mô và máu

Do kết quả của sự trao đổi chất trong các mô, áp suất của cacbonic lên đến 60 ư 70mmHg Trong khi đó ở máu tĩnh mạch chỉ có 46mmHg và ở không khí phế nang là 40mmHg Vì vậy, cacbonic sẽ được khuếch tán từ các mô vào máu tĩnh mạch và từ trong tĩnh mạch vào không khí phế nang

Hb + CO2 HbCO2Tại các mô luôn luôn cần oxy nên áp suất của oxy thường xuống đến số không, trong khi

đó áp suất của oxy ở không khí phế nang là 107 ư 110mmHg và trong máu động mạch là 100mmHg Vì thế oxy sẽ được khuếch tán từ máu động mạch vào các mô

Bình thường các mô chỉ cần 40% lượng oxy có trong máu động mạch Khi lao động tích cực thì mô cần khoảng 50 ư 60% lượng oxy trong máu Như vậy, nhu cầu về oxy phụ thuộc vào cường độ của các quá trình oxy hoá trong các mô do hệ thần kinh điều khiển, chứ không phụ thuộc vào lượng oxy đi đến mô

IV- Đặc điểm hệ hô hấp ở trẻ em

Cơ quan hô hấp ở trẻ khác so với ở người lớn cả về cấu tạo cũng như chức năng hoạt động

Trang 7

4.4 Phổi

Phổi của trẻ em được lớn dần theo lứa tuổi Về khối lượng, ở trẻ sơ sinh phổi kém phát triển, chỉ nặng 50 ư 60g Trẻ 6 tháng, phổi nặng gấp đôi Trẻ 1 tuổi phổi nặng gấp ba Trẻ 12 tuổi phổi nặng gấp 10 lần so với lúc mới đẻ

Về thể tích của 2 lá phổi: ở trẻ sơ sinh thể tích của 2 lá phổi là 70cm3 Trẻ 15 tuổi: tăng gấp

10 lần Người lớn thể tích này tăng gấp 20 lần so với lúc mới đẻ

Các tổ chức của phổi ở trẻ ít đàn hồi nên dễ bị xẹp phổi, giRn phế quản nhỏ khi bị viêm phổi, ho gà Phổi của trẻ giàu mao mạch nên diện tiếp xúc giữa máu và không khí phế nang cũng tương đối lớn hơn ở người lớn Vì thế sự trao đổi khí ở trẻ em cao hơn ở người lớn Điều này phù hợp với cường độ trao đổi rất lớn của cơ thể trẻ đang trên đà phát triển

ở trẻ em màng phổi mỏng, dễ bị giRn khi hít khí vào sâu, hoặc khi bị tràn khí, tràn dịch màng phổi

2 Hoạt động của cơ quan hô hấp ở trẻ

2.3 Sự trao đổi khí

Sự trao đổi khí ở trẻ em còn khác so với ở người lớn về sự thăng bằng oxy ư kiềm Chẳng hạn, ở trẻ 5 tuổi, lượng cacbonic trong khí thở ra chỉ bằng 1/3 so với ở người lớn

2.4 Sự điều hoà hô hấp

Trung khu điều hoà hô hấp của trẻ rất dễ bị hưng phấn Vì thế, trẻ chỉ hơi bị xúc động, hoặc lao động chân tay chút ít, hoặc hơi nóng đR thở nhanh

V- Âm thanh và tiếng nói

1 Cấu tạo của cơ quan phát thanh

Âm thanh được hình thành khi không khí thở ra đi qua khe thanh môn hẹp của thanh quản Vì vậy, thanh quản được gọi là cơ quan tạo tiếng

Trang 8

Thanh quản gồm các sụn phễu, sụn nhẫn và sụn thanh thiệt Bên trong thanh quản có lót một lớp niêm mạc, trên bề mặt lớp niêm mạc ở mỗi bên có 2 nếp gấp Đó là các dây thanh âm Giữa 2 dây thanh âm cùng bên có một các rRnh lõm xuống gọi là buồng thanh quản Dây thanh

âm thật ở dưới, đó là dây nói Dây thanh âm giả ở trên, đó là dây chủ yếu dùng để thở Khoảng trống giữa 2 dây thanh âm ở 2 bên gọi là thanh môn Do áp lực của luồng không khí đi qua thanh quản, các dây thanh âm lúc căng, lúc giRn Vì thế, thanh môn lúc mở, lúc khép Điều này

ảnh hưởng đến độ cao của sự phát âm Khi các dây chằng hơi sát lại gần nhau thì có tiếng thở dài Khi khoảng cách các dây chằng thu nhỏ đến khoảng 3mm thì có tiếng nói thì thầm Khi nói bình thường cũng như khi hát, các dây thanh âm tiếp sát vào nhau

Độ cao của âm thanh phụ thuộc vào chiều dài, sự căng của các dây thanh âm và lực của luồng không khí thở ra

2 Sự hình thành tiếng nói

Âm sắc của tiếng nói do tính chất của hoà âm xác định và phụ thuộc vào các khoang cộng hưởng của phần trên của thanh quản, họng, khoang miệng, mũi Như vậy, tham gia vào sự hình thành âm thanh, tiếng nói thì ngoài thanh quản ra còn có họng, miệng và mũi

Âm thanh do thanh quản phát ra biến đổi khá nhiều tùy thuộc vào vị trí của vòm mềm, của lưỡi và môi Phát âm các nguyên âm phụ thuộc chủ yếu vào vị trí của lưỡi, của miệng Khi phần nào đó của khoang miệng co lại thì nhiều loại âm thanh phụ âm được phát ra Ngoài ra, muốn hình thành được mối liên hệ có điều kiện đối với các từ, trẻ phải bắt chước nét mặt và âm thanh ngôn ngữ của những người xung quanh Sau đó nó bắt đầu phát ra các nguyên âm và hình thành nên các từ như "ba", "bà", "mẹ" Rồi ngay sau đó, các âm khác lại xuất hiện, cũng liên kết với

Dần dần, các âm được phân hoá dẫn tới sự hình thành âm thanh ngôn ngữ thực sự

Câu hỏi

1 Phân tích ý nghĩa của sự hô hấp đối với cơ thể sống

2 Trình bày cấu tạo của cơ quan hô hấp

3 Thế nào là hô hấp thường và hô hấp sâu?

4 Trình bày sự điều hoà hô hấp

5 Trình bày sự trao đổi khí ở phổi và ở mô

6 Tại sao nói: "Trẻ em hay mắc các bệnh về đường hô hấp"?

Hướng dẫn tự học Chương VII I- Mục đích yêu cầu

Học chương này, học viên cần nắm được một số vấn đề sau:

ư Tầm quan trọng của cơ quan hô hấp

ư Cấu tạo và hoạt động của cơ quan hô hấp

Trang 9

ư Đặc điểm của cơ quan hô hấp ở trẻ Cấu tạo của cơ quan phát thanh và sự hình thành tiếng nói

II- Phương pháp học

Đọc kĩ giáo trình kết hợp với hình vẽ

III- Hướng dẫn học chi tiết

1 Tầm quan trọng của hệ hô hấp

∗ Là bộ phận đầu tiên của bộ phận dẫn khí

∗ Trong khoang mũi có: lông mũi, niêm mạc mũi với hệ thống mao mạch dày đặc và các tuyến nhầy

∗ Chức năng:

•Lọc sạch, hâm nóng, làm ẩm không khí

•Nhận các kích thích về mũi

+ Thanh quản:

∗ Tiếp giáp với khoang mũi

∗ Là một liên kết sụn gồm: sụn nhẫn, sụn phễu, sụn giáp và sụn thanh thiệt

Các sụn trên nối với nhau và với các bộ phận khác bằng các dây chằng

∗ Trong thanh quản còn có các cơ và dây thanh âm

∗ Chức năng: dẫn khí và phát âm thanh

+ Khí quản:

∗ Tiếp theo thanh quản

∗ Là một ống trụ, gồm từ 16 ư 20 vành sụn hình móng ngựa

∗ Mặt trong của khí quản có các tiêm mao và màng tiết dịch nhầy

∗ Chức năng lọc sạch không khí và dẫn khí

+ Phế quản:

∗ Tiếp theo khí quản

∗ Gồm 2 nhánh: phế quản phải và phế quản trái Mỗi phế quản cùng với các động và tĩnh mạch, các tổ chức thần kinh tạo thành cuống phổi

∗ Cấu tạo giống khí quản nhưng các vòng sụn hoàn toàn tròn

Trang 10

2 Hoạt động của cơ quan hô hấp

* Được thực hiện bởi sự co của các cơ liên sườn ngoài, cơ nâng sườn và cơ hoành

* Là động tác tích cực vì được thực hiện nhờ năng lượng co của cơ hoành và các cơ hít vào khác

+ Thở ra:

* Là động tác thụ động vì không đòi hỏi năng lượng co cơ

* Khi thở ra, các cơ đảm bảo cho sự hít vào đều giãn ra và các cơ như cơ liên sườn trong, cơ răng cưa dưới sau, cơ thẳng bụng… co lại

c) Sự điều hoà hô hấp

ư Điều hoà hô hấp bằng phản xạ:

+ Hít vào là phản xạ của thở ra và thở ra là phản xạ của hít vào

+ Các luồng thần kinh hướng tâm từ phổi và bao phổi theo dây thần kinh hướng tâm từ các cơ quan về đều gây ức chế trung khu hô hấp

+ Dây thần kinh giao cảm làm tăng hưng tính của trung khu hô hấp

ư Điều hoà hô hấp bằng thể dịch:

+ Sự tăng nồng độ axit trong máu sẽ kích thích trung khu hô hấp

d) Sự trao đổi khí ở phổi và mô

ư Sự trao đổi khí ở phổi (hô hấp ngoài):

+ Hô hấp ngoài là sự trao đổi khí thực hiện qua bề mặt của phổi giữa máu và không khí chứa trong phổi

+ Sự trao đổi khí giữa không khí phế nang được thực hiện nhờ sự chênh lệch phân áp của

46 ư 40 = 6mmHg Chính sự chênh lệch này đã đảm bảo cho sự khuếch tán: oxy từ không khí phế nang sang máu tĩnh mạch và khí cacbonic từ máu tĩnh mạch vào không khí phế nang rồi

ra ngoài qua động tác thở ra

Trang 11

+ Sự trao đổi khí ở phổi đã được thực hiện nhờ sự khuếch tán khí qua phế nang

ư Sự trao đổi khí ở mô (hô hấp trong):

+ Hô hấp trong là sự trao đổi khí giữa các mô và máu

+ Trong các mô, áp suất của cacbonic lên đến 60 ư 70mmHg Trong khi đó ở máu tĩnh mạch chỉ có 46mmHg và ở không khí phế nang là 40mmHg Vì vậy, cacbonic sẽ được khuếch tán từ các mô vào máu tĩnh mạch và từ trong tĩnh mạch vào không khí phế nang

+ Tại các mô luôn luôn cần oxy nên áp suất của oxy thường xuống đến số không, trong khi

đó ở không khí phế nang là 107 ư 110mmHg và trong máu động mạch là 100mmHg Vì thế oxy

sẽ được khuếch tán từ máu động mạch vào các mô

+ Khả năng bảo vệ của lớp niêm mạc mũi yếu

+ Các xoang chưa phát triển đầy đủ

ư Họng, hầu, vòng bạch huyết ít phát triển

ư Thanh, khí, phế quản:

+ Thanh quản:

* Trẻ dưới 6 ư 7 tuổi, khe thanh âm ngắn, thanh đới ngắn

* Từ 12 tuổi trở đi, thanh đới của con trai dài hơn so với của con gái

+ Khí quản:

* Trẻ dưới 4 ư 5 tháng khí quản có hình phễu

* Sau này biến đổi dần dần và có hình trụ

+ Phế quản: Phế quản phải rộng và dốc hơn phế quản trái

+ Thanh, khí, phế quản có đặc điểm:

* Đường kính nhỏ

* Tổ chức đàn hồi ít phát triển

* Vòng sụn mềm, dễ biến dạng

* Niêm mạc có nhiều mạch máu

Trang 12

+ Là lượng không khí hít vào trong mỗi phút, nó được đo bằng thể tích của thể tích khí lưu thông với số lần thở trong 1 phút

+ Thể tích phút cũng được tăng dần theo lứa tuổi

ư Thể tích thông khí của phổi: Thể tích này phản ánh cường độ của quá trình trao đổi chất

ư Sự trao đổi khí: Sự trao đổi khí ở trẻ em còn khác so với ở người lớn về sự thăng bằng oxy ư kiềm

ư Sự điều hoà hô hấp: Trung khu điều hoà hô hấp của trẻ rất dễ bị hưng phấn

4 Âm thanh và tiếng nói

a) Cấu tạo của cơ quan phát thanh

ư Thanh quản được gọi là cơ quan tạo tiếng:

+ Bên trong thanh quản có lót một lớp niêm mạc, trên bề mặt lớp niêm mạc ở mỗi bên có 2 nếp gấp, đó là dây thanh âm

+ Giữa 2 dây thanh âm cùng bên có một các rãnh lõm xuống gọi là buồng thanh quản + Dây thanh âm thật ở dưới là dây nói, dây thanh âm giả ở trên là dây chủ yếu dùng để thở

+ Khoảng trống giữa 2 dây thanh âm ở 2 bên gọi là thanh môn

ư Thanh quản, các dây thanh âm do áp lực của luồng không khí đi qua nên lúc căng, lúc giãn Do vậy, thanh môn lúc mở, lúc khép Điều này ảnh hưởng đến độ cao của âm phát ra

ư Độ cao của âm thanh phụ thuộc vào chiều dài, sự căng của các dây thanh âm và lực của luồng không khí thở ra

ư Muốn hình thành được mối liên hệ có điều kiện đối với các từ, trẻ phải bắt chước nét mặt

và âm thanh ngôn ngữ của những người xung quanh

Hướng dẫn trả lời câu hỏi ôn tập chương VII Câu 1 Phân tích ý nghĩa của sự hô hấp đối với cơ thể sống

Cần nêu:

ư Cơ thể chỉ tồn tại và phát triển được khi được cung cấp chất dinh dưỡng và oxy, đồng thời thải ra ngoài các sản phẩm của quá trình phân huỷ, trong đó có khí CO2

ư Việc tiếp nhận oxy và thải CO2 của cơ thể là do cơ quan hô hấp thực hiện

Câu 2 Trình bày cấu tạo của cơ quan hô hấp

Trang 13

Câu 4 Trình bày sự điều hoà hô hấp

Cần nêu: − Điều hoà hô hấp bằng phản xạ

− Điều hoà hô hấp bằng thể dịch

Câu 5 Trình bày sự trao đổi khí ở phổi và ở mô

Cần nêu:

− Sự trao đổi khí ở phổi (hô hấp ngoài):

+ Sự trao đổi này đ−ợc thực hiện nhờ sự chênh lệch về phân áp của oxy và CO2

Trang 14

Câu 6 Tại sao nói: "Trẻ em hay mắc các bệnh về đường hô hấp"?

Cần nêu: Trẻ em hay mắc các bệnh về đường hô hấp là do cơ quan hô hấp của chúng

chưa hoàn thiện về cấu tạo và chức năng hoạt động Cụ thể:

Trang 15

2 ý nghĩa của sự tiêu hoá

Tiêu hoá là sự biến đổi thức ăn trong ống tiêu hoá để tạo thành những chất đơn giản có thể hấp thụ được vào máu rồi đi nuôi cơ thể

Sự biến đổi thức ăn được diễn ra theo 2 quá trình: biến đổi về lí học và biến đổi về hoá học

ư Sự biến đổi thức ăn về lí học được thực hiện nhờ răng, sự co bóp của các cơ ở khoang miệng và ở thành ống tiêu hóa Nhờ vậy, thức ăn được cắt, xé, nghiền nhỏ và trộn đều với dịch tiêu hóa

ư Sự biến đổi thức ăn về hoá học được thực hiện nhờ sự tham gia của các men tiêu hoá (trong các dịch tiêu hoá), làm cho thức ăn được biến đổi từ những hợp chất hữu cơ phức tạp thành những chất đơn giản cơ thể có thể hấp thụ được

Men tiêu hoá là một chất xúc tác sinh học, có tác dụng biến đổi các chất hữu cơ (protein, gluxit, lipit) trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được Mỗi men chỉ có tác dụng đối với một chất có thành phần hoá học và có cấu trúc xác định, và chỉ hoạt động có hiệu quả trong điều kiện nhiệt độ xác định

Ví dụ: Gluxit dưới tác dụng của men amilaza, trong điều kiện nhiệt độ 37oC và môi trường kiềm thì sẽ tạo thành đường mantozơ

II- Cấu tạo và chức phận của cơ quan tiêu hoá

1 ống tiêu hoá

1.1 Khoang miệng

a) Răng

Tùy theo hình dạng và chức phận mà người ta phân ra làm 3 loại răng: răng cửa, răng nanh

và răng hàm ở người lớn có 32 chiếc răng Mỗi nửa răng hàm trên và dưới được biểu diễn bằng công thức sau:

Trang 16

2 N1

1 TH2

2 H33

ở trẻ em có 20 chiếc răng Răng của trẻ em gọi là răng sữa Và công thức của răng trẻ em như sau:

C2

2 N1

1 TH0

0 H22

ư Răng của trẻ em có thể xuất hiện sớm hơn hay muộn hơn phụ thuộc vào: đặc điểm phát triển cá nhân, di truyền và chịu ảnh hưởng của các tác động với cơ thể trong thời kì phát triển thai và sau khi sinh Ngoài ra, chất lượng của chất dinh dưỡng đóng góp một phần quan trọng

đặc biệt tới sự xuất hiện và phát triển của răng Nhưng thường trẻ từ 6 tháng tuổi bắt đầu mọc răng sữa đầu tiên Khi trẻ 2 tuổi có 20 chiếc răng sữa Đến 6 tuổi ở trẻ bắt đầu có sự thay răng sữa thành răng vĩnh viễn Và từ 15 ư 17 tuổi sự thay răng kết thúc

Bảng 8.1. Thời hạn mọc răng sữa và răng vĩnh viễn

Các loại răng

Các thời hạn mọc răng Răng sữa Răng vĩnh viễn

ư Các răng cửa giữa 6 ư 8 tháng 7 ư 7,5 tuổi

Trang 17

− L−ỡi là một cơ quan hình trái xoan bằng cơ, rất linh động Nó

đ−ợc bao ngoài bằng lớp màng nhầy, trong đó có nhiều mạch máu và dây thần kinh

− Chức phận của l−ỡi là chuyển thức ăn trong khi nhai, thu nhận cảm giác và vị giác nhờ các vi thể (gai thịt) trên mặt l−ỡi Ngoài ra, l−ỡi còn góp phần vào việc phát âm

tiêu hóa Đó là nơi

− Dạ dày là phần rộng nhất của ống

tuyến của dạ dày

tùy theo lúc no

− Hình dạng của dạ dày thay đổi

thì dạ dày bắt đầu có hình thuôn dài

− Thành dạ dày gồm có 3 lớp:

+ Lớp ngoài: Lớp thanh mạc

Trang 18

+ Lớp cơ, trong đó có cơ dọc, cơ vòng và cơ xiên ở trẻ nhỏ, lớp cơ này chưa phát triển, cơ thắt tâm vị phát triển yếu, cơ thắt môn vị phát triển tốt, lỗ tâm vị rộng Chính vì thế, trẻ

dễ bị nôn, trớ sau khi ăn

+ Lớp trong: Lớp niêm mạc Lớp này có nhiều nếp gấp, nhờ đó dạ dày có thể giRn ra khi chứa nhiều thức ăn Trên bề mặt của lớp niêm mạc có nhiều tuyến hình ống (do 2 loại tế bào là

tế bào chính tiết ra men pepxin và tế bào phụ nằm giữa các tế bào chính, chúng tiết ra axit clohiđric giúp men pepxin hoạt động)

Ngoài ra, ở dạ dày còn có nhiều mạch máu và dây thần kinh

ư Dạ dày hoạt động theo 2 dạng chủ yếu là: cử động nhu động và co rút chạy vòng Vì vậy, thức ăn được đảo lộn, trộn lẫn với dịch vị do các tuyến ở niêm mạc tiết ra

1.5 Ruột non

ư Ruột non là đoạn dài nhất của ống tiêu hóa ở trẻ, 6 tháng đầu ruột non dài gấp 6 lần chiều dài cơ thể Còn ở người lớn, ruột non dài gấp 4 lần

ư Ruột non được chia làm 3 đoạn:

+ Tá tràng: Dài khoảng 25 ư 30cm, là đoạn ngắn nhất của ruột non, song lại là đoạn có chức phận tiêu hoá quan trọng nhất vì là nơi tiếp nhận dịch tiêu hoá tiết ra từ các tuyến gan và tuyến tuỵ Chính vì vậy tại tá tràng thức ăn lại được tiếp tục tiêu hóa Tá tràng còn là phần rộng nhất của ruột non Nó uốn cong hình chữ U

+ Hỗng tràng: Dài khoảng 2/5 độ dài của ruột non

+ Hồi tràng

ư Thành của ruột non được cấu tạo bởi 3 lớp: Lớp ngoài là lớp thanh mạc, lớp giữa là lớp cơ

và lớp trong là lớp niêm mạc Lớp niêm mạc gồm nhiều nếp gấp gọi là van tràng Lớp này được phủ bởi một lớp tế bào, ở đó có những tế bào chứa chất nhầy ở trẻ, lớp niêm mạc rất phát triển, diện tích hấp thụ lớn, mạch máu nhiều Do đó, ở trẻ dễ hấp thụ những sản phẩm trung gian của quá trình tiêu hóa, đồng thời vi khuẩn xâm nhập vào cũng dễ dàng Vì thế, khi ăn thức ăn không

đảm bảo chất lượng trẻ dễ bị rối loạn tiêu hóa, bị ỉa chảy

Ngoài ra, lớp niêm mạc còn được phủ bởi một lớp lông ruột Lông ruột là cơ quan hấp thụ, dài 0,5 ư 1mm, dày 0,1mm Nó được phân bố dày nhất ở tá tràng Tổng số lông ruột ở người khoảng 4 triệu chiếc Nhờ có cấu tạo van tràng và lông ruột nên đR tăng bề mặt hấp thụ của ruột non lên gấp 5 lần (khoảng 5m2) Mỗi một lông ruột được cấu tạo ở trục giữa là mạch bạch huyết

và tại đây hấp thụ những chất mỡ; bề mặt các lông ruột có mạch máu phân nhánh thành mạng lưới, đây là nơi hấp thụ các chất protein, gluxit, nước và muối khoáng Từ mạch máu và mạch bạch huyết đó, các chất được tập trung vào các mạch lớn hơn chuyển về tim, để từ đó phân bố tới các mô và cơ quan

ư Chức phận của ruột non là tiếp tục biến đổi thức ăn và hoàn thành quá trình tiêu hoá thức

ăn Đồng thời, hấp thụ các chất đR được biến hoá dưới dạng hoà tan vào máu để rồi đi nuôi cơ thể

9

Hình 8.2. Các cơ quan ở khoang bụng nhìn phía trước

1 Tuyến nước bọt; 2 Thực quản;

3 Dạ dày; 4 Tụy tạng; 5 Gan;

6 Túi mật; 7 Ruột non; 8 Ruột già; 9

Trực tràng

Trang 19

1.6 Ruột già

ư Ruột già dài khoảng 1,3 ư 1,5m Nó được chia thành 3 đoạn: phần đầu là ruột tịt (manh tràng) ở trẻ, manh tràng ngắn và di động được Do đó, trẻ em dễ bị lồng ruột và xoắn ruột ở thành sau của manh tràng có một mấu hình giun gọi là ruột thừa Ruột thừa dài 2 ư 20cm, nó không tham gia trực tiếp vào quá trình tiêu hóa Phần giữa là ruột già chính thức (còn gọi là đại tràng) Và phần cuối là ruột thẳng (còn gọi là trực tràng)

ư Thành của ruột già được cấu tạo bởi 3 lớp: Lớp ngoài là lớp thanh mạc, lớp giữa là lớp cơ

và lớp trong là lớp niêm mạc Lớp niêm mạc của ruột già có cấu tạo tương đối đơn giản Nó chỉ

có một số tế bào tiết dịch nhầy giúp cho sự vận chuyển các chất cặn bR được dễ dàng

ư Trực tràng tận cùng bằng hậu môn thông ra ngoài Bao ngoài lớp niêm mạc hậu môn có các cơ thắt Các cơ này thường xuyên đóng thắt hậu môn lại và chỉ mở ra khi ta "đi ngoài" Các cơ thắt hậu môn hoạt động theo ý muốn của con người

2 Tuyến tiêu hoá

2.1 Tuyến nước bọt

ư Tuyến nước bọt nằm xung quanh khoang miệng Nó là những ống hình chùm, tiết ra nước bọt theo ống dẫn đổ vào khoang miệng Thành phần của tuyến nước bọt có các enzym Số lượng

và thành phần của nước bọt tiết ra phụ thuộc vào tính chất lí và hoá học của thức ăn Nước bọt

có tác dụng làm nhRo thức ăn khô và cuốn khỏi niêm mạc miệng những chất có hại hoặc không cần thiết Các tuyến nước bọt tiết ra nước bọt theo cơ chế phản xạ: Thức ăn vào miệng kích thích các thụ thể của các dây thần kinh vị giác, các xung động đó được lan truyền tới trung khu

điều khiển việc tiết nước bọt ở hành tuỷ, rồi từ đó theo dây thần kinh li tâm đến tuyến nước bọt, kích thích tuyến nước bọt tiết nước bọt

ư ở trẻ sơ sinh, tuyến nước bọt chưa được biệt hóa, trung tâm điều khiển việc bài tiết nước bọt chưa phát triển Do đó ở trẻ nước bọt tiết ra ít và chưa tiêu hoá được tinh bột Trẻ 3 ư 4 tháng tuyến nước bọt đR phát triển hoàn toàn, số lượng nước bọt được tăng dần lên, trong nước bọt của trẻ đR có đủ các men amilaza, ptyalin, mantaza Hoạt tính của các men được tăng dần theo lứa tuổi

2.2 Tuyến dạ dày

ở dạ dày có khoảng 5 triệu tuyến nhỏ nằm trong niêm mạc của dạ dày và hàng ngày tiết khoảng 2 lít dịch vị Trong dịch vị có chứa HCl và men pepxin, prezua HCl vừa có tác dụng giúp cho men pepxin hoạt động, vừa có tác dụng bảo vệ, tiêu diệt phần lớn vi sinh vật xâm nhập vào dạ dày cùng với thức ăn

2.3 Gan

ư Gan là một tuyến lớn nhất của cơ thể, nặng 1,5kg và có màu nâu sẫm

ư Gan có nhiệm vụ tiết ra mật để tiêu hoá thức ăn, có vai trò quan trọng trong quá trình trao

đổi chất, tham gia vào quá trình đồng hoá protein, gluxit, lipit, là nơi trung hoà của độc tố và tiêu hủy hồng cầu già; đồng thời là nơi dự trữ glycogen

Trang 20

ư Gan của trẻ em tương đối to so với khối lượng cơ thể ở trẻ sơ sinh khối lượng gan chiếm 4,4% khối lượng cơ thể Trẻ 10 tháng khối lượng gan tăng gấp đôi Đến 3 tuổi khối lượng gan tăng gấp 3 lần so với lúc mới đẻ Sau đó gan phát triển mạnh ở tuổi dậy thì, lúc này khối lượng của nó chiếm 2,4% khối lượng cơ thể

Gan ở trẻ dễ bị di động và thay đổi vị trí theo tư thế hoặc bị chèn ép Không những thế, gan của trẻ còn có nhiều mạch máu và chức phận của chúng chưa hoàn thiện

ư ở trẻ, tuyến tụy hoạt động ngay từ lúc mới đẻ Trong dịch tụy của trẻ có đủ các men tiêu hoá protein, gluxit, lipit như ở người lớn Hoạt tính của các men này được tăng dần từ khi trẻ

được 3 tháng và lúc trẻ 2 tuổi thì đạt được như ở người lớn

Nhìn chung, các tuyến tiêu hoá hoạt động chịu sự điều khiển của hệ thần kinh Các dịch tiêu hoá được bài tiết theo cơ chế phản xạ và phụ thuộc vào thành phần của thức ăn

III- Sự tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá

Sự tiêu hoá thức ăn được diễn ra ở tất cả các phần của ống tiêu hóa, nhưng quá trình này

được thể hiện rõ nhất là ở 3 nơi: khoang miệng, dạ dày và ruột non

1 Tại khoang miệng

Thức ăn vào miệng được răng cắt, xé, nghiền nhỏ rồi tẩm với nước bọt làm thành một chất nhRo dính, rồi bị lưỡi đẩy vào hầu Khi các cơ quan thụ cảm ở hầu và ở gốc lưỡi bị kích thích sẽ gây nên phản xạ nuốt Nhờ có phản xạ nuốt mà thức ăn được chuyển từ khoang miệng xuống thực quản và dạ dày Trong nước bọt có men ptyalin, amilaza, mantaza hoạt động trong môi trường kiềm có tác dụng biến đổi một phần tinh bột thành đường ở trẻ dưới 3, 4 tháng tuổi, tuyến nước bọt chưa phát triển một cách đầy đủ, vì thế khả năng tiêu hoá tinh bột còn bị hạn chế

2 Tại dạ dày

ư Thức ăn xuống tới dạ dày sẽ được lưu giữ lại Thời gian lưu lại ở dạ dày tùy thuộc vào bản chất của thức ăn

Ví dụ: Thức ăn là gluxit được lưu lại ở dạ dày từ 3 ư 4 giờ, protein là

5 ư 6 giờ, lipit là 6 ư 8 giờ, sữa mẹ là 2 ư 2,5 giờ và sữa bò là 3 ư 4 giờ

Ngoài ra, thời gian lưu giữ thức ăn còn phụ thuộc vào lứa tuổi, giới tính, trạng thái cơ thể, tâm lí

ư Khi thức ăn xuống đến dạ dày, nhờ cử động nhu động và sự co rút của các cơ ở thành dạ dày làm cho thức ăn được tiếp tục nghiền nhỏ và trộn đều với dịch vị do tuyến dịch vị tiết ra Thức

Trang 21

ăn tới dạ dày được khoảng 6 ư 8 phút thì tuyến vị bắt đầu tiết dịch vị Men pepxin trong dịch vị hoạt động trong môi trường axit clohiđric đR làm biến đổi protein thành aminoaxit Ngoài ra, trong dịch vị còn có men prezua Trong dịch vị của trẻ em, men này nhiều hơn trong dịch vị của người lớn Men prezua hoạt động trong môi trường pH = 5 ư 6 Trẻ càng lớn độ pH càng giảm dần, vì thế men prezua mất dần tác dụng Khi pH xuống còn 1,5 thì men prezua không còn tác dụng, thay vào đó là men pepxin Dưới tác dụng của men prezua, sữa từ dạng hoà tan đR trở thành dạng đông vón để tách phần chất lỏng ngấm qua thành ruột vào máu Trong dịch vị, men lipaza chỉ có ít và nó hoạt động trong môi trường pH = 4 ư 5 Khi pH xuống dưới 1,5 thì men này không hoạt động Men lipaza có tác dụng biến đổi một số mỡ và lòng đỏ trứng

ư Khi dịch vị chưa ngấm vào thức ăn và môi trường thức ăn trong dạ dày chưa chuyển sang môi trường axit thì tinh bột vẫn được tiếp tục biến đổi thành đường dưới tác dụng của men ptyalin có trong nước bọt

3 Tại ruột non

ư Sự tiêu hoá thức ăn ở ruột non là giai đoạn quan trọng nhất và cần thiết nhất trong suốt quá trình tiêu hóa, vì tại đây thức ăn được biến đổi đầy đủ nhất và triệt để nhất

Khi thức ăn xuống đến ruột non, nhờ sự co bóp của các cơ ở thành ruột mà thức ăn được tiếp tục nhào trộn và ngấm dần các dịch tiêu hoá (dịch tụy, dịch ruột và mật) Đồng thời nhờ sự

co bóp của các cơ này mà thức ăn được đẩy dần xuống ruột già Thời gian thức ăn được lưu giữ

ở ruột non khoảng 3 ư 5 giờ

ư Tác dụng của dịch tụy: Trong dịch tụy có các loại men tác dụng lên cả 3 loại thức ăn là gluxit, protein, lipit

Gluxit ắ ắ ắ ắđ Amilaza Mantozơ ắ ắ ắ ắđ Mantaza Glucozơ

Protein ắ ắ ắ ắ ắ ắ ắ ắđ Trypsiaminopeptidaza Axit amin Lipit Lipaza

ắ ắ ắ ắ đ Glyxerin + Axit béo

ư Tác dụng của dịch ruột: Dịch ruột không tiết ra trong khi ăn, nó chỉ được tiết ra ở những phần ruột đang tiếp xúc với hồ nhRo của thức ăn Trong dịch ruột có đủ cả 3 loại men để tiêu hoá protein, gluxit và lipit Các men này tiếp tục biến đổi nốt phần thức ăn còn lại đến các sản phẩm là aminoaxit, glucozơ, glyxerin và axit béo

ư Tác dụng của dịch mật: Dịch mật không chứa men tiêu hoá nhưng có tác dụng làm tăng

sự hoạt động của các men trong dịch tụy, dịch ruột và đặc biệt đối với sự tiêu hoá mỡ Dịch mật phân chia lipit thành những hạt nhỏ, tăng diện tích tiếp xúc của lipit với men lipaza Axit béo

được tạo thành trong quá trình tiêu hoá lipit lại cùng với mật làm thành một hợp chất hoà tan trong nước, dễ dàng ngấm qua thành ruột vào máu

IV- Sự hấp thụ thức ăn và sự thải bã

1 Sự hấp thụ thức ăn

ư Sự hấp thụ thức ăn là quá trình vận chuyển các sản phẩm tiêu hoá (aminoaxit, glucozơ, glyxerin và axit béo) vào máu

Trang 22

ư Các bộ phận trong ống tiêu hoá đều có khả năng hấp thụ thức ăn, nhưng ruột non là bộ phận có khả năng hấp thụ nhiều nhất vì: ở ruột non có lớp niêm mạc phát triển, có nhiều nếp gấp, có lông ruột làm cho diện tích hấp thụ tăng lên đáng kể (tới 200 ư 500m2) Các tế bào hấp thụ ở ruột non có cấu trúc thuận lợi cho sự vận chuyển các chất từ ống tiêu hoá vào máu Đến ruột non, toàn bộ thức ăn đR được biến đổi đến mức đơn giản nhất để có thể hấp thụ được

1.1 Cơ chế hấp thụ thức ăn

Kết quả của sự tiêu hoá là thức ăn từ những chất phức tạp được biến thành những chất đơn giản hơn Những chất này làm thành một dung dịch dinh dưỡng được chuyển vào máu theo 2 cơ chế: thụ động và chủ động

ư Cơ chế thụ động: Nồng độ của các chất dinh dưỡng trong ống tiêu hoá cao hơn trong máu, vì thế các chất này được chuyển một cách dễ dàng từ ống tiêu hoá qua màng ruột, thành mạch máu vào máu

ư Cơ chế chủ động: Khi nồng độ của các chất dinh dưỡng ở trong ruột thấp hơn ở trong máu, các chất dinh dưỡng này sẽ được gắn vào những chất vận chuyển Nhờ những chất vận chuyển mà các chất dinh dưỡng được chuyển vào máu

Ví dụ: Vitamin B1 cần cho sự vận chuyển glucozơ; vitamin B6 cần cho vận chuyển aminoaxit

1.2 Đường đi của các chất dinh dưỡng

Dung dịch dinh dưỡng (aminoaxit, glucozơ, glyxerin, axit béo) được thấm vào máu và vào

aminoaxit, glucozơ được thấm thẳng vào máu và mạch bạch huyết và sẽ tới gan, rồi đổ vào tĩnh mạch chủ dưới, theo vòng tuần hoàn tới các cơ quan trong cơ thể Còn phần lớn (70%) các chất béo được chuyển vào mạch bạch huyết rồi vào máu, phần nhỏ 30% sẽ được chuyển thẳng vào máu Sự hấp thụ thức ăn là một quá trình sinh lí được thực hiện một cách chọn lọc qua màng sống Không những thế, quá trình này còn phụ thuộc vào thành phần, nguồn gốc của thức ăn, cách chế biến và khả năng hấp thụ của cơ thể

2 Sự thải bã

ư Khi thức ăn xuống tới ruột già thì phần lớn các chất dinh dưỡng đR được hấp thụ Tại ruột già chỉ hấp thụ thêm một vài chất dinh dưỡng, chủ yếu là hấp thụ lại nước và cô đặc lại chất bR Tại đây một số vi khuẩn phân hủy các chất còn lại của protein, gluxit, sau đó lên men tạo thành phân

ư Phân được tống ra ngoài nhờ cử động nhu động của ruột già và theo cơ chế phản xạ

ư Phân được đẩy ra ngoài theo 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Phân được tích đầy ở đại tràng

+ Giai đoạn 2: Phân được đẩy xuống trực tràng Khi phân chạm vào niêm mạc của trực tràng thì gây cảm giác buồn đại tiện

+ Giai đoạn 3: Vừa do phản xạ vừa do ý muốn Cơ thắt hậu môn mở ra để phân thoát ra ngoài

Trang 23

ư ở trẻ, động tác đại tiện chưa chủ động vì hệ thần kinh chưa hoàn thiện Số lần đại tiện trong 1 ngày giảm dần theo lứa tuổi, thường trẻ dưới 1 tuần tuổi đi đại tiện 4 ư 5 lần/ngày, trẻ trên 1 tuần tuổi đi 2 ư 3 lần/ngày và trẻ từ 1 tuổi trở lên đi 1 lần/ngày

ư Tính chất của phân thay đổi theo chế độ ăn Trẻ sơ sinh đi phân su (có màu xanh sẫm, không mùi, gồm những chất bài tiết của ống tiêu hoá) Trẻ bú mẹ phân có màu vàng, sền sệt và

có mùi chua Trẻ ăn sữa khác thì phân có màu nâu vàng, mùi thối và đôi khi thành khuôn

V- Sự thống nhất hoạt động trong cơ quan tiêu hoá

Cơ quan tiêu hoá bao gồm nhiều bộ phận, mỗi bộ phận lại có những chức năng riêng và là tiền đề hoạt động cho các bộ phận tiếp theo Giữa các bộ phận trong cơ quan tiêu hoá có sự phối hợp chặt chẽ và chính xác nhờ ảnh hưởng của hệ thần kinh và thể dịch Vì thế, kết quả của sự phối hợp này là tạo ra được các chất cho cơ thể và loại bỏ nhanh các loại thức ăn không sử dụng

được, thức ăn ôi thiu ra ngoài Chẳng hạn, nếu thức ăn bị ôi thiu hoặc có mùi khó chịu vào miệng thì người ta sẽ oẹ nó ra Nếu ăn phải thức ăn thiu mà không biết thì các chất có hại nằm trong thức ăn sẽ kích thích lên các đầu mút của dây thần kinh hướng tâm nằm trong dạ dày Để

đáp lại kích thích đó, các cơ ở thành ruột co bóp mạnh nối tiếp nhau và lan truyền theo hướng dạ dày Các sóng ngược chiều của sự co bóp này xuất hiện trong các thành dạ dày và thực quản sinh ra chứng buồn nôn Nhờ đó có thể loại được thức ăn không thích hợp và có hại ra ngoài Nếu thức ăn ôi thiu hay độc đR thâm nhập xa hơn trong ống tiêu hóa, thì có thể loại nó ra bằng cách: thành ruột co bóp đột ngột, xô đẩy thức ăn về phía ruột thẳng và khối lượng thức ăn đi nhanh qua toàn bộ ruột và thải ra ngoài cơ thể Sở dĩ, việc di chuyển khối thức ăn được mau lẹ

là do trong ruột có số lượng nước lớn đi từ cơ thể vào

VI- Cơ sở sinh lí của sự ăn uống

Hoạt động của cơ quan tiêu hoá phụ thuộc vào sự muốn ăn của cơ thể Cảm giác muốn ăn

có liên quan tới sự hưng phấn của các trung khu thần kinh điều khiển ăn uống của nRo bộ, từ đó

có liên quan tới sự tăng cường các phản xạ ăn uống Vì vậy, nếu ta không muốn ăn thì dịch tiêu hoá sẽ tiết ra ít, thức ăn được tiêu hoá sẽ chậm hơn và ít hiệu quả hơn

Có nhiều biện pháp tạo ra sự muốn ăn của cơ thể và một trong những biện pháp đó là: hình thành được phản xạ có điều kiện ăn uống về thời gian Khi phản xạ này thành lập một cách bền vững thì chỉ đến các giờ ăn quen thuộc, các cơ quan tiêu hoá bắt đầu tiết dịch trước khi ăn Khi

đó ta có cảm giác muốn ăn và khi được ăn sẽ ăn ngon miệng Đồng thời, thức ăn sẽ được tiêu hoá nhanh

Ngoài ra, muốn có cảm giác muốn ăn thì phải tạo được hoàn cảnh ăn Ví dụ: Bát đũa, phòng ăn sạch sẽ, thức ăn được sắp xếp một cách lịch sự, gọn đẹp Trong khi ăn tạo được bầu không khí tươi vui, yên tĩnh, nhẹ nhàng, tránh những tin tức gây xúc động mạnh, cRi cọ

Câu hỏi

1 Phân tích ý nghĩa của sự tiêu hoá

Trang 24

2 Trình bày chức phận của cơ quan tiêu hoá

3 Trình bày sự tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá

4 Thế nào là sự hấp thụ thức ăn

5 Muốn tạo cảm giác ăn ngon miệng ở trẻ cần phải làm gì?

Hướng dẫn tự học chương VIII I- Mục đích yêu cầu

Học chương này, học viên cần nắm được một số kiến thức sau:

ư Vai trò của thức ăn

ư ý nghĩa của sự tiêu hoá

ư Cấu tạo và chức phận của cơ quan tiêu hoá

ư Sự tiêu hoá và hấp thụ thức ăn

ư Sự thải bã

ư Sự thống nhất hoạt động trong cơ quan tiêu hoá

ư Cơ sở sinh lí của sự ăn uống

II- Phương pháp học

Đọc kĩ giáo trình kết hợp với hình vẽ

III- Hướng dẫn học chi tiết

1 Vai trò của thức ăn

Cần nắm:ư Cung cấp những chất cần thiết để xây dựng cơ thể

ư Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động

ư Là sợi dây liên lạc giữa cơ thể với môi trường bên ngoài

2 ý nghĩa của sự tiêu hoá

Cần nắm:

ư Khái niệm về sự tiêu hoá:

Tiêu hoá là sự biến đổi thức ăn trong ống tiêu hoá để tạo thành những chất đơn giản có thể hấp thụ được vào máu rồi đi nuôi cơ thể

ư Sự biến đổi thức ăn diễn ra theo hai quá trình:

+ Biến đổi thức ăn về lí học: Thức ăn được cắt, xé, nghiền nhỏ và trộn đều với dịch tiêu hoá nhờ răng, sự co bóp của các cơ ở khoang miệng và ở thành ống tiêu hóa

+ Biến đổi thức ăn về hoá học: Làm cho thức ăn được biến đổi từ những hợp chất hữu cơ phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được nhờ các men tiêu hóa

2 Cấu tạo và chức phận của cơ quan tiêu hoá

Trang 25

+ Nơi biến đổi thức ăn về lí và hoá học

+ Vị trí: ở người lớn 2/3 đứng và 1/3 ngang; ở trẻ nằm ngang và cao

+ Hình dạng thay đổi theo lúc no hay đói, theo tư thế, theo lứa tuổi

+ Thành dạ dày: 3 lớp:

* Lớp ngoài: lớp thanh mạc

* Lớp giữa: lớp cơ

* Lớp trong: lớp niêm mạc (có nhiều nếp gấp và tuyến hình ống)

Ngoài ra, còn có nhiều mạch máu và dây thần kinh

* Phần giữa: ruột già chính thức (đại tràng)

* Phần cuối: ruột thẳng (trực tràng) Tận cùng là hậu môn

+ Thành của ruột già: gồm 3 lớp:

* Lớp ngoài: lớp thanh mạc

* Lớp giữa: lớp cơ

Trang 26

* Lớp trong: lớp niêm mạc, trong đó có một số tế bào tiết dịch nhầy

b) Tuyến tiêu hoá

ư Tuyến nước bọt:

+ Nằm xung quanh khoang miệng

+ Thành phần nước bọt: có các enzym (ptyalin, amilaza, mantaza…)

+ Nước bọt được tiết ra theo cơ chế phản xạ

+ Nước bọt có tác dụng làm nhão thức ăn khô và cuốn khỏi niêm mạc miệng những chất

có hại hoặc không cần thiết

ư Tuyến dạ dày:

+ Có khoảng 5 triệu tuyến nằm trong niêm mạc của dạ dày và và tiết ra dịch vị

+ Trong dịch vị có chứa HCl và men pepxin, prezua…

ư Gan:

+ Là tuyến lớn nhất trong cơ thể

+ Nhiệm vụ:

* Tiết ra mật

* Có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất

* Là nơi trung hoà độc tố và là nơi tiêu hủy hồng cầu già

* Là nơi dự trữ glycogen

ư Tuyến tụy:

+ Nằm trong xoang bụng

+ Có ống dẫn chất tiết đổ vào tá tràng

+ Nhiệm vụ:

* Ngoại tiết: tiêu hoá thức ăn

* Nội tiết: có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi gluxit

3 Sự tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá

Cần nắm: Sự tiêu hoá thức ăn được diễn ra ở tất cả các phần của ống tiêu hóa, nhưng quá

trình này được thể hiện rõ nhất là ở 3 nơi:

ư Tại khoang miệng:

+ Biến đổi lí học

+ Biến đổi hoá học

ư Tại dạ dày:

+ Biến đổi lí học

+ Biến đổi hoá học

ư Tại ruột non:

+ Biến đổi lí học

+ Biến đổi hoá học

Trang 27

* Cơ chế chủ động: nhờ những chất vận chuyển

+ Đường đi của các chất dinh dưỡng:

Dung dịch dinh dưỡng được thấm vào máu và vào bạch huyết của niêm mạc ruột non

ư Sự thải bã:

+ Phân được tống ra ngoài nhờ cử động nhu động của ruột già và theo cơ chế phản xạ

+ Phân được đẩy ra ngoài theo 3 giai đoạn:

* Giai đoạn 1: Phân được tích đầy ở đại tràng

* Giai đoạn 2: Phân được đẩy xuống trực tràng, gây cảm giác buồn đại tiện

* Giai đoạn 3: Vừa do phản xạ vừa do ý muốn

+ Số lần đại tiện trong 1 ngày giảm dần theo lứa tuổi

+ Tính chất của phân thay đổi theo chế độ ăn

5 Sự thống nhất hoạt động trong cơ quan tiêu hoá

Cần nắm:

ư Cơ quan tiêu hoá bao gồm nhiều bộ phận, mỗi bộ phận lại có những chức năng riêng và

là tiền đề hoạt động cho các bộ phận tiếp theo

ư Giữa các bộ phận trong cơ quan tiêu hoá có sự phối hợp chặt chẽ và chính xác nhờ sự

điều khiển của hệ thần kinh và thể dịch, vì thế và đã tạo và hấp thụ được các chất cần thiết cho cơ thể và loại bỏ được các chất không sử dụng ra ngoài

6 Cơ sở sinh lí của sự ăn uống

ư Hình thành phản xạ có điều kiện ăn uống về thời gian

ư Biến đổi thức ăn về hoá học

ư Lấy ví dụ minh hoạ

Câu 2 Trình bày chức phận của cơ quan tiêu hoá

Cần nêu:

ư ống tiêu hoá:

Trang 28

Câu 3 Trình bày sự tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá

Cần nêu: Sự tiêu hoá thức ăn được diễn ra ở tất cả các phần của ống tiêu hóa, nhưng

được thể hiện rõ nhất ở:

+ Biến đổi hoá học

Câu 4 Thế nào là sự hấp thụ thức ăn?

Cần nêu: ư Khái niệm

ư Cơ chế hấp thụ

ư Đường đi của các chất dinh dưỡng

Câu 5 Muốn tạo cảm giác ăn ngon miệng ở trẻ cần phải làm gì?

Cần nêu:

ư Hình thành phản xạ có điều kiện về ăn uống với tác nhân kích thích là thời gian

ư Hoàn cảnh ăn:

+ Phòng ăn, dụng cụ ăn

+ Bầu không khí tâm lí trong khi ăn…

+ Thức ăn đảm bảo an toàn, bày biện hấp dẫn…

Trang 30

Chương IX

Trao đổi chất và năng lượng

I- Khái niệm về trao đổi chất và năng lượng

1 Khái niệm

ư Mọi cơ thể sinh vật chỉ có thể tồn tại được với môi trường sống của mình khi thực hiện

được sự trao đổi chất với môi trường đó Sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài là một biểu hiện của hai quá trình đồng hoá và dị hoá diễn ra một cách thường xuyên ở bên trong

tế bào

+ Đồng hoá là quá trình trao đổi và hấp thụ các chất được đưa từ môi trường bên ngoài vào cơ thể Kết quả của quá trình này là tạo ra các hợp chất hoá học phức tạp, rồi từ đó tổng hợp nên các thành phần của cơ thể sống Quá trình này tích luỹ năng lượng

+ Dị hoá là quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ phức tạp thành những chất đơn giản Kết quả của quá trình này là giải phóng ra năng lượng

ư Trong cơ thể, 2 quá trình này liên quan mật thiết và phụ thuộc lẫn nhau

2 Chức năng

Sự trao đổi chất và năng lượng ở người và ở động vật nhằm thực hiện 2 chức năng:

a) Kiến tạo (nghĩa là xây dựng và đổi mới chất sống)

Trong cơ thể đang lớn lên hoặc đang phục hồi sau một thời gian giảm sút (ốm, đói ) thì

đồng hoá vượt dị hóa, trao đổi chất có lRi, cơ thể lên cân

Trong các cơ thể đR đứng cân, đồng hoá cân bằng với dị hóa Trong giai đoạn này chỉ có sự

đổi mới chất sống

Trong cơ thể đang về già hoặc đang giảm sút (ốm, đói ) thì dị hoá vượt đồng hóa, sự trao

đổi chất bị lỗ, cơ thể xuống cân

b) Cung cấp năng lượng. Các chất sống bị phân hủy sẽ giải phóng năng lượng để tiêu dùng trong việc xây dựng chất sống mới hoặc trong việc sản xuất công cho các hoạt động sống

II- Sự trao đổi chất

Những chất mà cơ thể sống trao đổi với môi trường thuộc 2 loại:

ư Loại cung cấp cả chất kiến tạo lẫn năng lượng: protein, gluxit

và lipit

ư Loại chỉ cung cấp chất kiến tạo: nước, muối khoáng và vitamin

Trang 31

1 Sự trao đổi protein

Protein là một chất phức tạp nhất và kém bền vững nhất, do đó các biến đổi hoá học không ngừng của protein là cơ sở của sự trao đổi các chất và cũng là cơ sở của cuộc sống Các sản phẩm trao đổi từ các chất protein dưới dạng aminoaxit được hấp thụ từ ruột vào máu, đó là nguyên liệu từ đó các tế bào tái tạo các chất protein cần thiết cho chúng

Sự tổng hợp protein vô cùng phức tạp, quá trình này được diễn ra ở mỗi tế bào Nguồn nguyên liệu duy nhất của sự tổng hợp này là các aminoaxit và một số chất khác từ máu tới Tại

tế bào, chúng giữ lại cái gì có thể dùng được để tổng hợp protein, phần còn lại được trở về máu Trong cơ thể, sự tổng hợp protein được tiến hành mạnh mẽ ở gan và phần lớn protein mới hình thành được thu nhận vào trong máu Ngoài ra, sự phân hủy protein cũng được tiến hành ở gan Khi aminoaxit bị oxy hoá sẽ tạo ra amoniac, về sau chúng bị thải ra ngoài dưới dạng urê, axit uric, creatin Phần còn lại gồm C, H, O sẽ kết thành đường là chủ yếu Vì vậy, khi đói trong máu vẫn có một tỉ lệ đường không đổi nhờ sự phân hủy của các aminoaxit này

2 Sự trao đổi lipit

Lipit hầu như chỉ được hấp thụ dưới dạng các sản phẩm phân hủy của chúng là glyxerin và axit béo

Tại màng ruột xảy ra sự kiến tạo loại mỡ đặc trưng cho người

Mỡ được hấp thụ vào bạch huyết và theo các mạch bạch huyết đi tới hệ tuần hoàn, cùng với máu, mỡ đi tới các cơ quan

Trong các tế bào, lipit được liên kết với các protein Các phân tử lipit tạo thành một số chất

có vai trò quan trọng trong sự chuyển hoá các chất Khi lipit dư thừa sẽ được tích luỹ dự trữ trong các tế bào của mô mỡ, cơ thể sẽ huy động và sử dụng để phát sinh năng lượng khi bị đói

Mỡ dự trữ ở các kho mỡ có thể bị lipaza phân hủy thành glyxerin và axit béo, cuối cùng oxy hoá thành axit cacbonic và nước để phóng thích một số năng lượng rất lớn Cuối cùng, mỡ dự trữ trong các kho mỡ còn có thể lấy vào trong máu, rồi theo máu vào gan để biến thành glycogen

3 Sự trao đổi gluxit

Gluxit được hấp thụ vào máu dưới dạng đường đơn giản, chủ yếu là glucozơ Trong cơ thể, glucozơ chứa trong máu với một nồng độ không đổi 0,10 ư 0,12% Khi đường dư thừa sẽ được

dự trữ trong gan và cơ dưới dạng glycogen Gan và cơ có thể chứa tới 82% toàn bộ glycogen của cơ thể Khi cần thiết, một phần glycogen biến thành glucozơ đi vào máu để nuôi dưỡng các tế bào, các mô của cơ thể

Gluxit rất dễ bị phân huỷ, nên khi cần phải sử dụng nhiều năng lượng thì chúng thường bị cơ thể huy động trước tiên Đồng thời khi oxy hoá thì gluxit sẽ tạo ra CO2 và H2O

4 Sự trao đổi nước, muối khoáng và vitamin

4.1 Sự trao đổi nước

ư Trong cơ thể không có nước tinh khiết, chỉ có nước hoà tan các dạng chất tinh khiết hoặc kết hợp với các chất keo loại Có 3 loại nước: nước tự do nằm trong hoặc ngoài tế bào, nước kết hợp với các chất keo loại và nước cấu thành (gọi là nước nội phân tử)

Trang 32

ư Nước là thành phần cần thiết trong mọi quá trình sinh hoá của tế bào Nó có mặt trong thành phần của protein, gluxit, lipit và được giải phóng khi chúng bị oxy hóa Trong cơ thể của nam, nước chiếm 61%, của nữ là 51% và của trẻ mới đẻ là 80 ư 84% khối lượng cơ thể

Hàng ngày cơ thể mất khoảng 2 lít nước cùng với các chất chứa trong nước (Na+, K+,

Ca++ ) do bị bốc hơi qua da, phổi và được thải ra ngoài cùng với nước tiểu, phân Cơ thể được cung cấp nước bằng con đường ăn uống là chủ yếu, ngoài ra cơ thể còn nhận nước từ các phản ứng oxy hoá chất sống trong cơ thể Chẳng hạn: oxy hoá 100g gluxit cho 55ml H2O, oxy hoá 100g lipit cho 107ml H2O và oxy hoá 100g protein cho 41ml H2O

Nhu cầu nước thay đổi tùy theo trạng thái cơ thể và tùy theo lứa tuổi Khi trẻ sốt cao, bị ỉa chảy thì cơ thể cần nhiều nước Mùa hè ra nhiều mồ hôi sẽ có nhu cầu uống nhiều nước Trẻ càng bé càng cần được cung cấp đủ nước: trẻ 3 ư 6 tháng cần 0,8 ư 1,1 lít trong 1 ngày, trẻ 9 ư

12 tháng cần 1,1 ư 1,3 lít, trẻ 12 ư 36 tháng cần 1,3 ư 1,5 lít và trẻ 4 ư 6 tuổi cần 2 lít trong 1 ngày (kể cả nước có trong thức ăn) Khi khát nước không nên uống nhiều nước một lúc mà phải uống từ từ để nước còn vận chuyển đến các tổ chức của cơ thể

4.2 Sự trao đổi muối khoáng

Muối khoáng chỉ chiếm 4,5 ư 5% khối lượng cơ thể, nhưng nếu thiếu chúng có thể gây ra những rối loạn nặng nề về chuyển hóa

Cơ thể có thể lấy muối khoáng bằng con đường thức ăn là chủ yếu, ngoài ra còn lấy muối khoáng được phóng thích trong cơ thể Ví dụ: hồng cầu bị hủy ở gan sẽ cung cấp sắt

Khi muối thừa thì sẽ được tích luỹ trong các kho để dùng dần Ví dụ: Mô liên kết dưới da là kho chứa natri, clo Gan là kho chứa sắt Xương là kho chứa canxi, photpho Cơ là kho chứa kali Khi muối khoáng đR dùng xong thường được cơ thể thải ra ngoài theo mồ hôi, nước tiểu và phân

Nhu cầu của các loại muối khoáng tùy theo lứa tuổi và tùy theo trạng thái cơ thể

4.3 Sự trao đổi vitamin

ư Lượng vitamin cần cho cơ thể không đáng kể, song nó đặc biệt quan trọng đối với sự điều tiết trao đổi chất, có mặt trong các men tiêu hoá và hoócmôn Ngoài ra, vitamin còn có tác dụng tăng sức đề kháng của cơ thể đối với bệnh tật (đặc biệt là các bệnh nhiễm khuẩn)

ư Có hơn 20 loại vitamin khác nhau và được chia làm 2 nhóm:

+ Nhóm các vitamin tan trong nước: B, C, PP,

+ Nhóm các vitamin tan trong chất béo: A, D, E, K,

Các vitamin tan trong nước khi thừa sẽ được thải ra ngoài qua nước tiểu, do đó không gây nên nhiễm độc Còn các vitamin tan trong chất béo nếu thừa sẽ gây ngộ độc vì không thải được

ra ngoài

ư Vitamin bị hủy hoại rất nhanh chóng, nên cần phải được cung cấp hàng ngày Cơ thể

được cung cấp vitamin qua thức ăn (chủ yếu là thức ăn thực vật), ngoài ra một số vitamin (vitamin A, C) được hình thành ngay trong cơ thể

ư Nhu cầu vitamin ở trẻ em lớn hơn ở người lớn

Trang 33

Một số vitamin cần thiết cho cơ thể trẻ em như sau:

+ Vitamin A: Đây là loại vitamin quan trọng nhất đối với trẻ em vì thiếu nó cơ thể không lớn được, nó cần thiết cho hoạt động bình thường của mắt, cần thiết cho sự phát triển của xương, giữ cho da và các phần của bề mặt cơ thể khỏi bị khô

Nhu cầu của cơ thể trẻ về vitamin A như sau:

+ Vitamin C (axit ascorbic):

Vitamin C cần thiết cho nhiều quá trình liên kết của mô; cần cho các vết thương đang lành; làm bền vững những chất liệu gắn với canxi trong máu và giữ cho răng cắm chắc vào lợi; giữ

Ngày đăng: 04/06/2014, 10:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trịnh Bỉnh Dy (Chủ biên). 1999. Sinh lí học. Tập 1, 2. Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lí học
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
2. A. N. Kabanov − A. P. Tsabovskaia. 1983. Giải phẫu sinh lí và vệ sinh trẻ em tr−ớc tuổi đến trường. Tập 1, 2. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu sinh lí và vệ sinh trẻ em tr−ớc tuổi "đến trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
3. Tạ Thúy Lan, Trần Thị Loan. 1997. Giáo trình sinh lí học trẻ em. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lí học trẻ em
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
4. W. D. Phillips, T. J. Chilton. 1998. Sinh học. Tập 1, 2. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
5. Trần Trọng Thủy. 1998. Giải phẫu sinh lí vệ sinh trẻ em. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu sinh lí vệ sinh trẻ em
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
6. Trần Trọng Thủy, Trần Quy. 1998. Giải phẫu sinh lí vệ sinh phòng bệnh trẻ em. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu sinh lí vệ sinh phòng bệnh trẻ em
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
7. Lê Nam Trà (Chủ biên). 2000. Bài giảng nhi khoa, Tập 1, 2. Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng nhi khoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
8. Phan Thị Ngọc Yến, Trần Thu Hòa. 1994. Giải phẫu sinh lí trẻ. Tr−ờng CĐSP Nhà trẻ Mẫu giáo Trung −ơng 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu sinh lí trẻ
Tác giả: Phan Thị Ngọc Yến, Trần Thu Hòa
Nhà XB: Tr−ờng CĐSP Nhà trẻ Mẫu giáo Trung −ơng 1
Năm: 1994
9. Nguyễn Văn Yên. 1999. Giải phẫu ng−ời. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu ng−ời
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 7.3. Sơ đồ cấu tạo phế nang. - Giáo trình Sinh lí học trẻ em: Phần 2 - Thạc sĩ Lê Thanh Vân
Hình 7.3. Sơ đồ cấu tạo phế nang (Trang 3)
Bảng 8.1. Thời hạn mọc răng sữa và răng vĩnh viễn - Giáo trình Sinh lí học trẻ em: Phần 2 - Thạc sĩ Lê Thanh Vân
Bảng 8.1. Thời hạn mọc răng sữa và răng vĩnh viễn (Trang 16)
Hình 8.1. Sự phát triển răng ở trẻ em - Giáo trình Sinh lí học trẻ em: Phần 2 - Thạc sĩ Lê Thanh Vân
Hình 8.1. Sự phát triển răng ở trẻ em (Trang 16)
Bảng 9.1. Nhu cầu năng l−ợng của cơ thể theo lứa tuổi - Giáo trình Sinh lí học trẻ em: Phần 2 - Thạc sĩ Lê Thanh Vân
Bảng 9.1. Nhu cầu năng l−ợng của cơ thể theo lứa tuổi (Trang 35)
Hình 10.1. Hình thể trong của thận - Giáo trình Sinh lí học trẻ em: Phần 2 - Thạc sĩ Lê Thanh Vân
Hình 10.1. Hình thể trong của thận (Trang 42)
Hình 10.3. Cấu trúc của thận - Giáo trình Sinh lí học trẻ em: Phần 2 - Thạc sĩ Lê Thanh Vân
Hình 10.3. Cấu trúc của thận (Trang 43)
Hình 10.4. Sơ đồ cấu tạo da - Giáo trình Sinh lí học trẻ em: Phần 2 - Thạc sĩ Lê Thanh Vân
Hình 10.4. Sơ đồ cấu tạo da (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm