- Bằng mài có thể gia công đ ợc các mặt phẳng, mặt trụ trong, ngoài các mặt tròn xoay hay các mặt định hình - Mài còn có thể sửa đ ợc các sai số vị trí của chi tiết.. 3.1.1 Các thông s
Trang 16 mµi
Trang 21 Giới thiệu về quá trình mài
Tầm quan trọng và vị trí của mài của ph ơng pháp mài:
Mài là ph ơng pháp gia công tinh, nó đóng vai trò quyết
định đến chất l ợng sản phẩm Tầm quan trọng của mài
đ ợc thể hiện ở hai yếu tố sau:
+ Mài chiếm từ 20-25% giá thành sản phẩm cơ khí có nguyên công mài.
+ Sẽ không có xã hội văn minh nếu không có mài.
Ví dụ: Chúng ta sẽ không có các thứ sau nếu
không có mài:
- Đầu từ của đầu video
- ổ cứng máy tính
- Đầu đọc la-ze (Len)
- Các sản phẩm cao cấp cho cuộc sống nh máy
bay, xe hơi
………
Nhìn chung, các sản phẩm cao cấp đ ợc chế tạo
đều phải qua quá trình mài hoặc có liên qua đến quá trình mài
Trang 42 Nghiên cứu về quá trình mài
+ Mài là ph ơng pháp gia công đầu tiên mà con ng ời tìm ra,
kể từ khi ng ời cổ đại cọ xát vũ khí hay công cụ lao động của mình xuống các phiến đá và nhận thấy điều đó có tác dụng
là sắc dụng cụ hay vũ khí của mình.
+ Tuy nhiên việc nghiên cứu về quá trình mài một cách có
hệ thống thì lại sau cùng, cách đây khoảng 70 năm.
Việc nghiên cứu mài gặp nhiều khó khăn bởi vì
các yếu tố sau:
- Tốc độ của mài rất lớn: th ờng là trên 15m/s, chủ yếu là
khoảng từ 25-35m/s so với mài th ờng, và 150-300m/s cho mài cao tốc Với tốc độ này thì việc đo đạc các thông số rất khó khăn.
-Do cấu tạo của đá mài: Trong quá trình cắt, cùng một lúc có
nhiều hạt mài cùng tham gia một lúc (có nhiều l ỡi cắt), thông số hình học của các l ỡi cắt đó không giống nhau và luôn luôn thay đổi trong quá trình mài.
Tuy nhiên trong những năm cuối thế kỷ 20, các nghiên cứu đã
thu đ ợc nhiều kết quả nhờ vào sự phát triển của kỹ thuật thông tin, kỹ thuật đo l ờng v.v
Còn ở Việt Nam thì quá trình mài còn đ ợc nghiên cứu rất ít.
Trang 53 Khả năng công nghệ của mài
- Mài là ph ơng pháp gia công tinh Bằng ph ơng pháp mài, có thể gia công đ ợc chi tiết đạt độ chính xác cấp 6-7, độ bóng
∇8-∇10, do đó có thể sử dụng cho gia công lần cuối.
- Bằng mài có thể gia công đ ợc các mặt phẳng, mặt trụ (trong, ngoài) các mặt tròn xoay hay các mặt định hình
- Mài còn có thể sửa đ ợc các sai số vị trí của chi tiết.
Máy và dụng cụ trong nguyên công mài:
Mài đ ợc thực hiện chủ yếu trên máy mài và dụng cụ cắt là đá
(Grinding machine)
Đá mài (Grinding Wheel)
Trang 6Grinding WheelMµi ph¼ng
Mµi
Chi tiÕt (Workpiece)
Bµn tõ (Magnetic Table)
Trang 7Mµi trßn
Mµi
Wheel
Trang 83 Cấu tạo của đá mài, thành phần và đặc tính
3.1 Giới thiệu về đá mài
Đá mài (Grinding Wheel)
Hạt mài (Grain): Th ờng là các loại vật liệu có độ cứng rất cao Ng ời
ta phân hạt mài ra hai loại:
Loại truyền thống: nh Ôxit Nhôm (Al2O3), hay Cac-bit Si-lic (SiC)
Loại đặc biệt: gồm Cubic Boron Nitride (CBN) và kim c ơng
(Diamond)
Chất dính kết (Bond): Có 3 loại chất dính kết chủ yếu đ ợc sử
dụng là: Chất dính kết kim loại (Metal), Thuỷ tinh hoá (Vitrified) và nhựa (Resin)
Lỗ khí (Pore): Là các lỗ khí chứa trong đá Đây là yếu tố rất quan
trọng ảnh h ởng đến khả năng cắt gọt của đá Tuy nhiên lỗ khí là thành phần có thể không có trong một số đá mài
Dụng cụ cắt sử dụng trong quá trình
mài là đá mài (Grinding Wheel,
Grinding Stone, Wheel) Đá mài bao
gồm 3 thành phần: Hạt mài (Grain) làm
nhiệm vụ cắt kim loại, chất dính kết
(Bond) có nhiệm vụ liên kết các hạt mài
lại với nhau thành một khối và lỗ khí
(Pore)
Trang 103.1.1 Các thông số kỹ thuật của đá mài truyền
thống
Đặc tính kỹ thuật của đá sẽ quyết định đến khả năng gia công của đá Đặc tính đó đ ợc xác định bởi các thông số sau:
Dạng vật liệu hạt mài trong đá; Kích th ớc hạt mài; Độ cứng của đá;
Cấu trúc của đá; Dạng chất dính kết; Các mã ký kiệu khác của nhà sản xuất.
Ký hiệu của đá mài sử dụng hạt mài truyền thống nh sau:
51-A-36-L-5-V-23
1 2 3 4 5 6
Trong đó:
- 51: là ký hiệu nhà sản xuất.
- 1: Chỉ vật liệu hạt mài A: Ôxit nhôm, G là Cacbit Silic.
- 2: Chỉ kích cỡ hạt mài (ký hiệu từ Mesh #8-#600, trong đó
- 5: Chỉ chất dính kết (V: chất dính kết là thuỷ tinh hoá).
- 6: Ký hiệu riêng của nhà sản xuất để nhận biết đá mài.
Trang 11Mối quan hệ giữa độ nhám bề mặt mài và đ
ờng kính hạt mài
ảnh h ởng của thông số kỹ thuật đá mài đến khả
năng mài của đá
Trang 12ảnh h ởng của độ cứng đá đến độ nhám bề
mặt chi tiết mài
ảnh h ởng của thông số kỹ thuật đá mài đến khả
năng mài của đá
Trang 13ảnh h ởng của thông số kỹ thuật đá mài đến khả
năng mài của đá
ảnh h ởng của chiều sâu mài đến độ nhám bề
mặt chi tiết mài
Trang 143.1.2 Các thông số kỹ thuật của đá có vật liệu
- 1: Chỉ vật liệu hạt mài D: Diamond; B: CBN
- 2: Chỉ kích cỡ hạt mài (ký hiệu từ Mesh 8-) Vật liệu mài
đặc biệt đ ợc ký hiệu bằng #A/B Trong đó A là kích cỡ rây
mà ở đó gần 100% hạt mài không đi quá đ ợc trong khi B là kích cỡ của rây mà gần 100% hạt mài lọt qua.
- 3: Chỉ độ cứng của đá L: độ cứng ở mức L (độ cứng
phân từ A Z)
- 4: Chỉ mật độ của hạt mài trong đá Nếu lấy số ký hiệu
chia cho 4 thì bằng tỷ lệ hạt mài có trong đá 100 t ơng đ ơng
với 4.4cara/1cm3 hay 25% thể tích.
- 5: Chỉ chất dính kết (V: chất dính kết là thuỷ tinh hoá)
- 6: Ký hiệu riêng của nhà sản xuất để nhận biết đá mài.
- 7: Chiều sâu làm việc của đá có thể thực hiện đ ợc (theo Inch).
Trang 15- Yêu cầu cơ bản của h¹t mài là phải cứng hơn so với nguyên liệu mà
Trang 16b) Vật liệu mài đặc biệt
Các vật liệu mài đặc biệt bao gồm Kim c ơng và Nitrit
Bo dạng lập ph ơng (CBN) Kim c ơng là vật liệu cứng
nhất đ ợc biết đến, theo sau nó là nitrit bo lập ph ơng Kim c ơng dùng làm vật liệu mài ở cả hai dạng tự nhiên và nhân tạo, song xu h ớng ngày nay là sử dụng kim c ơng nhân tạo CBN, ở cả hai dạng lập ph ơng và lục giác ở trạng thái mềm, là loại vật liệu tổng hợp.
Loại kim c ơng có cấu trúc tinh thể yếu hơn chủ yếu đ
ợc dùng trong gia công mài các hợp kim cứng và sản xuất
những loại đá mài có chất dính kết nhựa Trong tr ờng hợp
này, các hạt mài kim c ơng th ờng đ ợc phủ một lớp niken (lớp này chiếm 55% tổng khối l ợng hạt mài và chất phủ) Công dụng của lớp phủ là tăng độ kết dính các hạt mài kim c ơng trên các loại đá mài có chất dính kết là nhựa thông và bảo vệ chúng tránh tác động của không khí trong môi tr ờng
Các hạt mài kim c ơng loại đơn tinh thể có cấu trúc vững chắc hơn và bền hơn chủ yếu đ ợc dùng kết hợp với
chất dính kết là kim loại để mài gốm, đá, thuỷ tinh và
một số vật liệu dòn và cứng khác.
Trang 17Tuy là loại vật liệu có độ cứng cao nhất nh ng kim c ơng không phải là vật liệu có tính kinh tế khi mài các loại hợp kim đen, trừ một số gang cứng vì khi mài xẩy ra quá trình khuyếch tán Graphit làm kim c ơng bị mòn.
CBN là loại vật liệu có độ cứng thấp hơn kim c ơng nh ng
nó đ ợc sử dụng rộng rãi để mà thép và hợp kim màu thay cho kim c ơng vì các u điểm sau:
- Tính ổn định nhiệt cao: CBN có thể chịu tới 13000C ở
điều kiện th ờng
- Không bị mòn ma sát do sự khuyếc tán C nh kim c ơng
CBN đã và đang là đối t ợng nghiên cứu trong các quá trình mài, đặc biệt là trong mài Feed-Creep.
Trang 18Mét sè h¹t mµi
Trang 203.1.4 Chất dính kết
Các hạt mài đ ợc liên kết với nhau nhờ nhiều loại vật liệu dính kết Nhìn chung, độ kết dính đ ợc tạo ra phải đủ bền để có thể chịu đ ợc tác động của các lực mài, nhiệt độ và các lực li tâm mà không bị vỡ ra,
đồng thời vẫn chịu đ ợc các tác dụng hoá học từ các dung dịch cắt Ngoài ra còn có một số yêu cầu khác nh yêu cầu về độ rắn chắc, về khả năng giữ đ ợc các hạt mài trong suốt quá trình gia công và loại bỏ những hạt mài đã bị cùn.
Các loại chất dính kết th ờng dùng:
Đá mài truyền thống: Chất liên kết thuỷ tinh hoá và liên
kết nhựa
Đá mài CBN, Kim c ơng: Chất liên kết thuỷ tinh hoá và
liên kết nhựa
Sản xuất đá mài: Chủ yếu bằng ph ơng pháp thiêu kết
- Với đá truyền thống: Chế tạo cả khối
- Với đá Dia, CBN: Chế tạo một lớp mỏng sau đó dán lên
lõi thép, hoặc sử dụng ph ơng pháp mạ điện.
Trang 213.1.4 Thành phần đá mài và sơ đồ pha
Nếu bỏ qua chất độn và chất trợ mài thì có thể coi
đá mài là một hệ 3 pha gồm: Hạt mài, chất dính kết
Trang 22
5 ,
gièng nhau nh cã Ýt h¹t mµi h¬n
(gi¸ trÞ S cao h¬n) th× th êng xèp
h¬n
Trang 23Một số hình dạng
đá mài
Trang 24Thông số một số dạng đá mài
Trang 25Bản chất của quá
trình mài
Bản chất của mài là sự cọ xát tế vi bề mặt vật rắn bằng những hạt mài có vận tốc cao
Mài là ph ơng pháp gia công cắt gọt duy nhất có góc tr ớc của l ỡi cắt
âm và luôn thay đổi
Khi mài phải giải quyết các vấn đề công nghệ sau :
Trang 26Tốc độ cắt khi mài khoảng 20 ữ 35 m/s (có khi đến 50m/s), tuỳ
thuộc vào đá và vật liệu phôi
L ợng chạy dao ngang sau một hành trình kép của bàn máy khi mài
L ợng chạy dao dọc sau một vòng quay của vật khi mài thô thép là
+ Chi tiết đ ợc gá trên hai
mũi tâm hoặc một đầu
kẹp trên mâm cặp và
đầu kia chống tâm Khi
mài, nếu cần phải sửa lỗ
tâm, nắn thẳng chi
tiết.
+ Có nhiều cách tiến dao
khi mài nh tiến dao dọc,
tiến dao ngang, tiến dao
nghiêng.
Trang 27tiết gia công) nh ng không quá 15 mm Đá dẫn có dạng Hypecbôlôit và
Hypecbôlôit
+ Ưu của mài không tâm:
* Giảm đ ợc thời gian phụ và
thời gian gia công mặt chuẩn
* Dễ tự động hoá quá trình
Trang 28+ Mài trên máy mài lỗ, máy mài vạn
năng có bộ phận mài lỗ, trên máy tiện
vạn năng có đồ gá chuyên dùng
+ Bản chất mài lỗ và mài tròn ngoài
giống nhau Nh ng mài trong bị hạn
* Chi tiết đứng yên, dao quay, tịnh
tiến, chuyển động hành tinh
Trang 293, Mài phẳng.
Là ph ơng pháp cơ bản gia công
tinh các mặt phẳng sau khi tôi.
Trong sản xuất lớn mài phẳng có
thể thay cho phay, bào nhất là
đối với các chi tiết khó định vị,
độ nhẵn bóng cao vì dễ t ới
dung dịch trơn nguội, dễ thoát
phoi, thoát nhiệt.
bóng thấp vì khó t ới dung dịch
trơn nguội, khó thoát phoi, thoát
nhiệt.
Mài phẳng bằng đá hình trụ
Mài phẳng bằng đá mài mặt đầu
Trang 304, Mài mặt định hình.
Có thể gia công các mặt định hình tròn xoay và các mặt định hình có đ ờng sinh thẳng
Mài mặt định hình tròn xoay thực hiện trên máy mài tròn trong hoặc tròn ngoài
Mài mặt định hình có đ ờng sinh thẳng thực hiện trên máy mài phẳng
Mài các chi tiết có dạng cam thì dùng cơ cấu chép hình
Mài bánh răng