Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ thiếu giàu và đẹp.. Hãy phân tích các từ ngữ in đậm với chủ ngữ trong những câu a, b, c về vị trí trong c
Trang 1Tuần: 19 Tiết: 93 Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………
KHỞI NGỮ
I Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của khởi ngữ
- Công dụng của khởi ngữ
2 Kĩ năng:
- Nhận diện khởi ngữ ở trong câu
- Đặt câu có khởi ngữ
3 Thái độ:
- Giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, tự nhận thức
- Thảo luận nhóm, động não, hỏi và trả lời
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu soạn giảng theo chuẩn kiến thức, bảng phụ, vd minh họa.
- Học sinh: Bảng phụ + PHT.
III Phương pháp:
Qui nạp, vấn đáp
IV Tiến trình tổ chức các hoạt động:
- Kiểm tra:
+ Phần học sinh chuẩn bị, PHT
- Bài mới:
* Hoạt động 1 Giới thiệu bài.
* Hoạt động 2: (Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu chung)
- HS xem bảng phụ, đọc to
a Nghe gọi con bé giật mình, tròn mắt
nhìn Nó ngơ ngác, lạ lùng Còn anh, anh
không ghìm nổi xúc động (Nguyễn Quang
Sáng – Chiếc Lược Ngà)
b Giàu, tôi cũng giàu rồi (Nguyễn
Công Hoan – Bước đường cùng)
c Về các thể văn trong lĩnh vực văn
nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không
sợ thiếu giàu và đẹp [ ] (Phạm Văn Đồng
– Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt)
? Hãy phân tích các từ ngữ in đậm với
chủ ngữ trong những câu a, b, c về vị trí
trong câu và quan hệ với vị ngữ
- HS lần lượt phân biệt:
+ Phân biệt từ ngữ in đậm
+ Xác định chủ ngữ trong những câu
chứa từ ngữ in đậm
? Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ
ngữ?
I Tìm hiểu chung
1 Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu.
Ví dụ:
a Còn anh, anh / không ghìm nổi xúc động
b Giàu, Tôi / cũng giàu rồi
c Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta / có thể tin ở tiếng ta, không sợ thiếu giàu và đẹp [ ]
K, C-V
Trang 2 Về vị trí các từ ngữ in đậm đứng
trước chủ ngữ
Về quan hệ với VN: Các từ ngữ in
đậm không có quan hệ chủ vị với VN
? Những từ ngữ in đậm đứng trước chủ
ngữ của câu là gì? (Khởi ngữ)
? Trước các từ ngữ in đậm nói trên có
(hoặc có thể thêm) những quan hệ từ nào?
Trước từ ngữ in đậm (KN), có thể
thêm về, đối với
? Công dụng của khởi ngữ là gì?
Bài tập ứng dụng:
- Tấm áo mẹ, Con / không bao giờ mặc
nữa
- Tôi, Tôi / không nghĩ như thế.
- Em, em / không đi được.
- Vấn đề đó, Tôi / đã trình bày rồi.
? Phân biệt khởi ngữ?
? Xác định CN trong những câu có
chứa KN?
(HS sử dụng, pht)
* Hoạt động 3: (Hướng dẫn học sinh
luyện tập)
- HS xem câu 1 SGK
? Yêu cầu – Nhận diện khởi ngữ
- HS: Sử dụng PHT
- HS xem câu 2 trên giấy A0
a Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.
b Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải
được
? Chuyển câu không có khởi ngữ thành
câu có khởi ngữ
- HS: Sử dụng PHT
Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu
Trước khởi ngữ thường có thể thêm các từ như về, đối với
Nêu lên đề tài được nói đến trong câu?
II Luyện tập.
1 Nhận diện khởi ngữ.
a Điều này
b Đối với chúng mình
c Một mình
d Làm khí tượng
e Đối với cháu
2 Viết lại như sau:
a Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
b Hiểu, thì tôi / hiểu rồi, nhưng giải thì tôi / chưa giải được
- Củng cố:
+ Đặc điểm của khởi ngữ
+ Công dụng của khởi ngữ
* Hoạt động 4 (Hướng dẫn tự học)
- Tìm câu có thành phần khởi ngữ trong một văn bản đã học
- Chuẩn bị: “Phép phân tích và tổng hợp”.
- Học: + Đặc điểm của khởi ngữ
+ Công dụng của khởi ngữ
- Soạn: “Phép phân tích và tổng hợp”
+ Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp
+ Đọc văn bản: “Trang phục”
Trang 3+ Xem câu hỏi a, b
+ Luyện tập 1,2,3,4