Kiến thức: - Vận dụng kiến thức về từ vựng đã học để phân tích những hiện tượng ngôn ngữ trong thực tiển giao tiếp và trong văn chương.. - HS vận dụng kiến thức về trường từ vựng để phân
Trang 1Tuần: 13 Tiết: 61 Ngày soạn:
Ngày dạy:
TỔNG KẾT TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP)
I Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức:
- Vận dụng kiến thức về từ vựng đã học để phân tích những hiện tượng ngôn ngữ trong thực tiển giao tiếp và trong văn chương
- Hệ thống các kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng, từ tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ, từ vựng
- Tác dụng của việc sử dụng các phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật
2 Kĩ năng:
- Nhận diện được các từ vựng, các biện pháp tu từ, từ vựng trong văn bản
- Phân tích tác dụng của việc lựa chọn sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ trong văn bản
3 Về thái độ:
- KN: Thương lượng, tư duy, phê phán
- KT: Hỏi và trả lời, trình bày 1 phút
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Bảng phụ, giấy A0
- HS: Tìm những câu ca dao có nghệ thuật so sánh
III Phương pháp:
Qui nạp, vấn đáp, thảo luận, thực hành
IV Tiến trình các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là phép tu từ so sánh? Cho ví dụ?
? Nói quá là gì? Cho ví dụ?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 2: HDHS luyện tập.
- GV cho học sinh xem bảng phụ so sánh
hai dị bản câu ca dao
? Cho biết trong trường hợp này gật đầu
hay gật gù thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần
diễn đạt? Vì sao?
→ Gật đầu: Cúi đầu xuống rồi ngẩng lên
ngay, thường để chào hỏi hay tỏ sự đồng ý
→ Gật gù: Gật nhẹ và nhiều lần, biểu thị
thái độ đồng tình tán thưởng
→ Gật gù thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa
cần biểu đạt Tuy món ăn rất đạm bạc nhưng
đôi vợ chồng nghèo ăn rất ngon miệng vì họ
biết chia sẽ những niềm vui đơn sơ trong cuộc
sống
- HDHS cách hiểu nghĩa của từ ngữ
- Giáo viên cho học sinh đọc truyện cười
I So sánh hai dị bản:
- Gật gù: Thích hợp ý nghĩa cần biểu đạt
Trang 2trên bảng phụ.
? Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của
người vợ trong truyện cười trên
→ Người vợ không hiểu nghĩa của cách
nói chỉ có một chân sút Cách nói này có
nghĩa là cả đội bóng chỉ có một người giỏi ghi
bàn thôi
- HS xác định từ trên bảng phụ
? Trong các từ vai, miệng, chân, tay, đầu ở
đoạn thơ, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ
nào được dùng theo nghĩa chuyển? Và nếu
dùng theo nghĩa chuyển thì chuyển theo
phương thức nào?
→ Nghĩa gốc: Miệng, chân, tay
→ Nghĩa chuyển: vai (hoán dụ), đầu (ẩn
dụ)
- HS vận dụng kiến thức về trường từ
vựng để phân tích nét nổi bật của việc dùng
từ trong bài thơ.
? Phân tích nét nổi bật của việc dùng từ
trong bài thơ?
→ Các từ (áo) đỏ; (cây) xanh, (ánh) hồng
lửa cháy, tro tạo thành hai trường từ vựng
+ Trường từ vựng chỉ màu sắc
+ Trường từ vựng chỉ lửa và những sự vật
hiện tượng có quan hệ liên tưởng với lửa các
từ thuộc hai trường từ vựng lại có quan hệ
chặt chẽ với nhau
→ Màu áo đỏ của cô gái thắp bên trong
mắt chàng trai (Và bao người khác) ngọn lửa
→ Ngọn lửa đó lan tỏa trong con người
anh, làm anh say đắm, ngất ngây (đến mức có
thể cháy thành tro) và lan ra cả không gian,
làm không gian cũng biến sắc “Cây xanh như
cũng ánh theo hồng”
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật dùng từ?
→ Xây dựng được những hình ảnh gây ấn
tượng mạnh, thể hiện độc đáo một tình yêu
mãnh liệt và cháy bỏng
HDHS xác định các sự vật hiện tượng
được đặt tên theo cách nào? Tìm 5 tên gọi
tương tự.
- HS đọc đoạn trích
? Các sự vật hiện tượng trên được đặt theo
cách nào để gọi riêng sự vật hiện tượng đó
hay dùng từ ngữ đã có sẵn theo một nội dung
mới?
II Nhận xét cách hiểu nghĩa của từ:
VD/158: Truyện cười
- Cả đội bóng chỉ có một người giỏi ghi bàn thôi
III Xác định nghĩa của từ:
VD/158: Đoạn thơ “Đồng chí” Chính
Hữu
- Nghĩa gốc: Miệng, chân, tay
- Nghĩa chuyển: vai (hoán dụ), đầu (ẩn dụ)
IV Phân tích nét nổi bật của việc dùng từ:
- Bài thơ “Áo đỏ” Vũ Quần Phương (áo)
đỏ, (cây) xanh, (ánh) hồng lửa cháy, tro tạo thành hai trường từ vựng
+ Trường từ vựng chỉ màu sắc + Trường từ vựng chỉ lửa và những sự vật hiện tượng có quan hệ liên tưởng với lửa
V Xác định các sự vật hiện tượng được đặt theo cách nào:
Trang 3→ Các sự vật hiện tượng đó được gọi tên
theo cách dùng từ ngữ có sẵn với một nội
dung mới dựa vào đặc điểm của sự vật hiện
tượng được gọi tên
? Tìm 5 ví dụ về những sự vật hiện tượng
được gọi tên theo cách dựa vào đặc điểm
riêng biệt của chúng?
HS thảo luận nhóm
→ Cà tím (Cà quả tròn, màu tím, hoặc nữa
tím, nữa trắng)
→ Cá kiếm (Cá cảnh nhiệt đới cỡ nhỏ đuôi
dài và nhọn như cái kiếm)
→ Cá kìm (Cá biển có hàm dưới nhô ra
nhỏ và dài như cái kìm)
→ Chuột đồng (Chuột sống ngoài đồng
ruộng ở hoang, thường phá hoại mùa màng)
→ Ong ruồi (Ong mật, nhỏ như ruồi)
- HS đọc truyện cười
? Truyện cười phê phán điều gì?
→ Phê phán thói sính dùng từ nước ngoài
của một số người
- Các sự vật hiện tượng đó được gọi tên theo cách dùng từ ngữ có sẵn với một nội dung mới dựa vào đặc điểm của sự vật hiện tượng được gọi tên
VI Truyện cười phê phán thói sính dùng
từ nước ngoài của một số người
3 Củng cố:
? Tìm ví dụ về trường từ vựng?
Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học
- Tập viết đoạn văn có sử dụng một trong số các phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ
Chuẩn bị bài mới: “Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận” + Học: Tập viết đoạn văn có sử dụng một trong số các phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân
hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ
+ Soạn: “Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận”
? Tìm yếu tố nghị luận trong đoạn văn? Chỉ ra vai trò của yếu tố ấy trong việc làm nổi bật nội dung của đoạn văn?
? Làm bài tập 1,2… Viết đoạn văn