1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án công nghệ 8 tuần 4

6 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 109,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU : 1.Kiến thức: -Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay.. 2.Kỷ năng: -Vẽ được hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn đơn giản.. -Yêu cầu HS nhớ lại

Trang 1

Tuần 4

Tiết 7

Bài 7: Thực hành:

ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY

Ngày soạn 26-8-2015 Ngày dạy:

I MỤC TIÊU :

1.Kiến thức:

-Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay

2.Kỷ năng:

-Vẽ được hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn đơn giản

3.Thái độ:

-Phát huy trí tưởng tượng không gian

II CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

- Mô hình các vật thể (H7.2)

2 Học sinh:

-Dụng cụ vẽ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY -HỌC:

1.Ổn định:

-Kiểm tra sỉ số học sinh

2 Kiểm tra bài củ:

- Khối tròn xoay được tạo thành như thế nào?

- Kể các khối tròn xoay mà em biết?

- Hình trụ đươc tạo thành như thế nào?

- Vẽ các HC của hình trụ? …

3 Giới thiệu bài mới:

Để rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ các vật thể đơn giản có dạng khối tròn, nhằm phát huy trí tưởng tượng không gian của các em, hôm nay chúng ta cùng làm bài thực hành: “Đọc bản vẽ các khối tròn xoay”

Nội dung HS ghi Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I Chuẩn bị

SGK

II Nội dung

1/ Đọc bản vẽ HC 1,2,3,4,

đánh dấu (x) vào bảng 7.1

để chỉ rõ sự tương quan

giữa các bản vẽ với các vật

thể

Bảng 7.1

A B C D

HĐ 1 : Giới thiệu nội

dung bài thực hành

-Yêu cầu HS đọc nội dung bài thực hành

-GV nêu rõ nội dung bài thực hành gồm hai phần:

+Trả lời câu hỏi bằngcách đánh dấu (x) vào bảng 7.1

+Phân tích hình dạng của vật thể, đánh dấu (x) vào bảng 7.2

-GV hướng dẫn cách làm (thực hiện trong vở bài tập)

-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

-HS đọc nội dung bài thực hành

-HS tiến hành theo hướng dẫn của GV

Trang 2

4 x

2/ Phân tích vật thể được

tạo thành từ các khối hình

học nào bằng cách đánh dấu

(x) vào bảng 7.2

Bảng 7.2

A B C D

HĐ 2 : Tổ chức thực

hành

-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS hoặc cá nhân HS

-Yêu cầu HS đọc kĩ các H7.1, quan sát mô hình (nếu có) + H7.2 hoàn thành bảng 7.1 SGK

-Yêu cầu HS nhớ lại các khối hình học đã học, phân tích hình dạng của từng vật thể để nhận dạng vật thể cấu tạo từ các khối hình học nào nào?

*Yêu cầu HS vẽ lại HC của vật thể B hoặc D.

-HS nhận nhiệm vụ, tiến hành theo quy định -Đọc H7.1, quan sát mô hình, hoàn thành bảng 7.1

-HS hoàn thành bảng 7.2

-HS đánh giá bài thực hành của mình theo sự hướng dẫn của GV

4 Củng cố :

-HS tự đánh giá tiết thực hành

-GV nhận xét, đánh giá:

+Kết quả thực hành +Thái độ, ý thức, sự chuẩn bị của HS

4 Hướng dẫn học ở nhà:

-Đọc “có thể em chưa biết”

-Đọc trước bài “khái niệm bản về bản vẽ kĩ thuật – hình cắt”

IV RUÙT KINH NGHIEÄM:

1 Ưu điểm:

2 Nh ư ợc điểm:

Trang 3

Tuần 4

Tiết 8

Chương 2: BẢN VẼ KỸ THUẬT

Bài 8: KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KỸ

THUẬT – HÌNH CẮT

Ngày soạn:26-8-2015 Ngày dạy:

I MỤC TIÊU :

1.Kiến thức:

-Biết được khái niệm hình cắt

2.Kỷ năng:

-Từ quan sát mô hình và hình vẽ ống lót hiểu được cách vẽ hình cắt và công dụng của hình cắt

3.Thái độ:

-Rèn luyện trí tưởng tượng không gian của HS

II CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

-Mô hình ống lót, tấm nhựa làm mặt phẳng cắt

-Tranh vẽ phóng to H8.2 SGK

2 Học sinh:

-Đọc trước bài ở nhà

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY -HỌC:

1.Ổn định:

-Kiểm tra sỉ số học sinh

2 Kiểm tra bài củ:

Trả sửa bài thực hành

3 Giới thiệu bài mới:

Như chúng ta đã biết, bản vẽ kĩ thuật là tài liệu kĩ thuật chủ yếu của sản phẩm Nó được lập ra trong giai đoạn thiết kế, được dùng trong tất cả các quá trình sản xuất, từ chế tạo, lắp ráp, thi công đến vận hành, sửa chữa Để biết được một số khái niệm về bản vẽ kĩ thuật, hiểu được khái niệm và công dụng của hình cắt, chúng ta cùng nghiên cứu bài:”Khái niệm bản vẽ kĩ thuật - Hình cắt”

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I.Khái niệm hình

cắt

-Hình cắt là hình biểu

diễn phần vật thể ở

sau mặt phẳng cắt

-Hình cắt dùng để

biểu diễn rõ hơn hình

dạng bên trong của

vật thể Phần vật thể

bị mặt phẳng cắt cắt

qua được kẻ gạch

gạch

HĐ1 : Tìm hiểu khái

niệm về hình cắt

-GV giới thiệu vì sao phải dùng phương pháp hình cắt? (diễn tả các kết cấu bên trong bị che khuất của vật thể )

-Gv trình bày quá trình vẽ hình cắt thông qua vật mẫu ống lót bị cắt đôi và

H 8.2

+Hình cắt được vẽ như thế nào?

+Thế nào là hình cắt?

-HS quan sát mô hình và hình vẽ SGK

-HS theo dõi quá trình vẽ hình cắt

- Khi vẽ H cắt, vật thể được xem như bị mp cắt tưởng tượng cắt thành 2 phần, phần vật thể ở sau mp cắt được chiếu lên mp chiếu ta được hình cắt

- Là HBD phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt

Trang 4

II Nội dung của

BVCT:

- Hình biểu diễn:

gồm hình cắt, mặt cắt

diễn tả hình dạng và

kết cấu của chi tiết

- Kích thước: gồm tất

cả các kích thước cần

thiết cho việc chế tạo

chi tiết

- Yêu cầu kỹ thuật:

gồm các chỉ dẫn về

gia công, nhiệt

luyện…

- Khung tên: ghi các

nội dung như tên gọi

chi tiết, vật liệu, tỉ lệ

bản vẽ, cơ quan thiết

kế hoặc quản lý sản

phẩm

 Công dụng: bản vẽ

chi tiết dùng để chế

tạo và kiểm tra chi

tiết máy

III Đọc bản vẽ

chi tiết:

Trình tự đọc bản vẽ:

- Khung tên

- Hình biểu diễn

- Kích thước

- Yêu cầu kĩ

thuật

Tổng hợp

+Công dụng của hình cắt?

Cho HS xem BVCT ống lót và đặt câu hỏi

- Bản vẽ chi tiết gồm có những nội dung nào?

- Bản vẽ gồm những hình biểu diễn nào?

- Những hình biểu diễn đó cho ta biết đặc điểm nào của chi tiết?

- Trên bản vẽ gồm có những kích thước nào?

- Yêu cầu kỹ thuật của chi tiết là gì?

- Khung tên thể hiện những nội dung gì?

- GV cùng HS đọc bản vẽ ống lót Qua đó trình bày cách đọc bản vẽ chi tiết

+ Hãy nêu tên gọi, vật liệu, tỉ lệ của BVCT?

- GV bổ sung trong khung tên còn ghi số bản vẽ, người kiểm tra, thời gian

và cơ sở thiết kế

+ Hãy nêu tên gọi hình chiếu và vị trí hình cắt?

+Hãy nêu kích thước chung của chi tiết?

+Kích thước các phần của chi tiết?

-Biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể

- HS lắng nghe

- Gồm hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, khung tên

- Gồm hình cắt và hình chiếu cạnh

- Hình biểu diễn đó cho ta biết hình dạng bên trong và bên ngoài của ống lót

- Gồm đường kính ngoài, đường kính trong và chiều dài

- Làm tù cạnh và mạ kẽm

- Tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ

lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ sở thiết

kế chế tạo…

- Tên chi tiết: ống lót

- Vật liệu: thép

- Tỉ lệ: 1:1

-Hình chiếu cạnh, hình cắt ở hình chiếu đứng

-Kích thước chung:n 28, 30

- Kích thước các phần: đường kính ngoài: n28, đường kính lỗ:n16, chiều dài: 30

- Yêu cầu làm tù cạnh sắc và

xử lí bề mặt bằng mạ kẽm

- Chi tiết có dạng ống hình

Trang 5

+Hãy nêu yêu cầu kĩ thuật khi gia công và xử lí bề mặt?

+Hãy mô tả hình dạng, kết cấu của chi tiết, công dụng của chi tiết?

trụ tròn, dùng để lót giữa các chi tiết

4 Củng cố :

-GV giải thích các tỉ lệ thường gặp: TL nguyên hình 1:1, thu nhỏ 1:2, phóng to 2:1

-Yêu cầu HS nêu điểm khác nhau giữa hình chiếu và hình cắt?

5 Hướng dẫn học ở nhà:

-Trả lời câu hỏi SGK

- Xem trước bài “bản vẽ chi tiết”

IV RUÙT KINH NGHIEÄM:

1 Ưu điểm:

2 Nh ư ợc điểm:

Ký Duyệt: Tuần 4 Ngày tháng năm 2015

Tổ : Sinh - Hóa

Nguyễn Văn Sáng

Ngày đăng: 25/08/2017, 10:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w