1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỆNH DO VI KHUẨN NÃO MÔ CẦU

15 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 358 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Vi khuẩn có tên “não mô cầu” nhưng gây bệnh nhiều chỗ; – Mũi họng – Màng não – Khớp – … – Nặng nhất là nhiễm trùng máu Đa số có trong họng nhưng không có triệu chứng • Bệnh gọi là nhiễ

Trang 1

BỆNH DO VI KHUẨN NÃO MÔ CẦU

BS Trương Hữu Khanh – Bệnh viện Nhi đồng 1

Trang 2

• Tuổi có thể mắc nhiều nhất là trẻ < 1 tuổi (<2 tuổi) gấp 5 lần so với trẻ lớn và người lớn

• Từ 2 t – 12 t là thời gian tích lũy kháng thể

• Suy giảm miễn dịch, nhiễm siêu vi hô hấp

cấp là các yếu tố thuận lợi cho nhiễm não mô cầu xâm lấn

Trang 3

• Vi khuẩn có tên “não mô cầu” nhưng gây bệnh nhiều chỗ;

– Mũi họng

– Màng não

– Khớp

– …

– Nặng nhất là nhiễm trùng máu

Đa số có trong họng nhưng không có triệu chứng

• Bệnh gọi là nhiễm não mô cầu

Trang 4

Nguồn lây

• Mũi họng người bệnh hay người lành màng trùng

• Phát tán khi ho hắt hơi

Trang 5

• Người tiếp xúc gần với ca bệnh có nguy cơ mắc

bệnh gấp 800 lần so với cộng đồng.

• Hút thuốc là (kể cả thụ động) sẽ tăng nguy cơ mắc

thể xâm lấn do màng nhầy đường hô hấp bị tổn

thương và khói thuốc làm tăng tiết nhầy hô hấp

tăng nguy cơ lây

• Người hút thuốc có tỷ lệ người mang trùng cao

hơn người thường

• Trẻ hút thụ động tăng nguy cơ từ 3 – 5 lần

Trang 6

• Bệnh rất khó có khuynh hướng gây dịch

• Trẻ sơ sinh thường được bảo vệ bằng kháng thể từ

mẹ

• Trẻ < 2 tuổi tỷ lệ mang trùng không triệu chứng là <

2%

• Tỷ lệ người lành mang trùng rất cao ở trẻ em và và

thanh thiếu niên (có thể lên đến 10 – 40%)

• Tỷ lệ người lành mang trùng sẽ cao hơn ở nhưng nơi

sống tập trung

Trang 7

• Tùy sức đề kháng:

– Nhanh  nhiễm trùng huyết

– Nếu cơ thể có miễn dịch ức chế sự nhân lên  Viêm màng não, Viêm khớp …

Trang 8

Biểu hiện bệnh

• Từ không triệu chứng dù có du khuẩn huyết tự khỏi đến nhiễm trùng huyết nặng.

• Viêm màng não và nhiễm trùng huyết là 2 thể

nặng của bệnh.

Trang 9

• Nhiễm trùng huyết:

– Trước đó có thể viêm hô hấp trên sau đó sốt cao, đau cơ, thường trong ngày đầu

hay 6 h đầu xuất hiện chấm hay mảng

xuất huyết có thể có lẩn ban nhưng tử

ban lúc nào cũng nhiều hơn

– Sau đó có thể xuất hiện sốc.

– Một số trường hợp sốc và tử ban xuất hiện trong vài giờ đầu của bệnh

Trang 10

Nhận biết sớm thể nhiễm trùng huyết

• Dựa vào:

– Xung quanh có người bệnh

– Mức độ tiếp xúc với người lớn

– Tử ban xuất hiện đột ngột cùng lúc sốt thường trong 24h đầu trong khi do siêu vi thường sau vài ngày sốt – Chú ý các xuất huyết ban đầu chỉ ở trong họng hay kết mạc

– Sốt kèm lạnh run thật sự

– Đau cơ cổ , lưng, bụng

– Ói kèm đau đầu, đau bụng mà không có tiêu chảy

Trang 11

• Đến ngay bệnh viện nếu nghi ngờ mắc bệnh

Trang 13

Cần phân biệt

SXH : xuất huyết sau 2 ngày sốt

• Liên cầu lợn ở người lớn

Trang 14

Phòng ngừa

• Thông thoáng trong sinh hoạt

• Tránh tập trung sinh hoạt chật , đông quá

• Nhà có người bệnh: báo ngay cho y tế địa phương

– Theo dõi người tiếp xúc

– Uống thuốc phòng ngừa: theo hướng dẫn của

nhân viên y tế

– Vệ sinh môi trường

Trang 15

Vắc xin

• Não mô cầu A-C

– Sau 2 tuổi, nhắc lại mỗi 3 năm

• Khi có điều kiện tự chọn

Ngày đăng: 25/08/2017, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w