BIỂU HIỆN LÂM SÀNG BỆNH ALZHEIMER- Tốc độ xử lý, khả năng cấu trúc thị giác - Ảo giác và hoang tưởng - Rối loạn khí sắc - Rối loạn hành vi - TC TKTV: rối loạn ăn, ngủ, ham muốn,… - Mất
Trang 1Bệnh Alzheimer:
Từ cơ sở bệnh sinh
đến chẩn đoán và điều trị.
Trang 2BIỂU HIỆN LÂM SÀNG BỆNH ALZHEIMER
- Tốc độ xử lý, khả năng cấu trúc thị giác
- Ảo giác và hoang tưởng
- Rối loạn khí sắc
- Rối loạn hành vi
- TC TKTV: rối loạn ăn, ngủ, ham muốn,…
- Mất các kỹ năng và hoạt động sống nâng cao
- Mất các chức năng trong sinh hoạt
- Mất khả năng săn sóc bản thân
Trang 3DIỄN TIẾN (Giai đoạn sớm)
Giảm trí nhớ là triệu chứng nổi bật
Thay đổi khí sắc và hành vi nhẹ
Giảm khả năng đánh giá
Trang 4DIỄN TIẾN (Giai đoạn giữa)
Bắt đầu cần được giúp đỡ trong sinh hoạt sống hàng
ngày
Trang 5DIỄN TIẾN (Giai đoạn nặng)
Trang 6CƠ SỞ SINH BỆNH
BỆNH ALZHEIMER
Trang 7NỀN TẢNG CỦA TRÍ NHỚ & NHẬN THỨC
Tế bào thần kinh
Dẫn truyền thần kinh
NHẬN THỨC hình thành:
Ghi nhận ↔ Học tập ↔ Nâng cao
Trang 8Quá trình phát triển nhận thức
THOÂNG
TIN
Nhóm tế bào cùng chức năng
NHẬN THỨC PHÁT TRIỂN
từ cơ bản đến chuyên sâu
Trang 10Vào những năm 1980: bắt đầu các nghiên cứu phân tử và khám phá ra thành phần chính của những tổn thương đặc trưng:
- Amyloid β peptide trong các mảng thoái hóa thần kinh neuritic
plaques (a)
- Protein Tau trong đám rối sợi nguyên thần kinh (b)
GIẢI PHẪU BỆNH ALZHEIMER
Aguzzi, 2010
Trang 12Giả thuyết
Tau-protein
Sự tạo
thành đám rối sợi thần kinh từ Tau- protein
Trang 13Phân bố của đám rối sợi TK
(NFT)
NFT phân bố chính ở vùng khứu trong, hải mãi
và vùng amygdala Ngoài ra còn có ở nhân nền Meynert, vỏ não thái dương (diện 20 and 21
của Brodmann) và phần còn lại của cấu trúc hải
mã và các vùng vỏ não khác.
Các NFT tạo thành các thể vùi trong bào tương
và dẫn đến chết tế bào teo não.
De La Monte S Alzheimer’s Disease Pathogenesis-Core Concepts, Shifting Paradigms and Therapeutic Targets 2011
Trang 14Các giai đoạn Alzheimer theo
Braak
• Gđ I và II ở hồi khứu trong: bình thường hoặc giảm trí nhớ nhẹ
• Gđ III và IV ở hệ viền: giảm trí nhớ và nhận thức, cá tính nhẹ
• Gđ V và VI ở vỏ não: ảnh hưởng nhiều chức năng sống nâng cao và
cơ bản
Trang 15De La Monte S Alzheimer’s Disease Pathogenesis-Core Concepts, Shifting Paradigms and Therapeutic Targets 2011
Trang 16năng ti thể và chuyển hóa năng lượng, …
- IGF có nhiều ở hải mã, có vai trò quan trọng trong quá trình ghi nhớ
- Khả năng Alzheimer là do hậu quả của quá trình đề kháng Insulin
(DM type 3) (de la Monte and
Wands, 2008)
- Trong các NC sinh thiết mô não Alzheimer có sự giảm đáng kể IGF
- IGF tập trung nhiều vùng hải mã
và khứu trong, nơi bị ảnh hưởng đầu tiên của teo não do Alzheimer
De La Monte S Alzheimer’s Disease Pathogenesis-Core Concepts, Shifting Paradigms and Therapeutic Targets 2011
Trang 17CHẨN ĐOÁN
BỆNH ALZHEIMER
Trang 18Tiêu chuẩn chẩn đoán sớm Alzheimer
1 Dubois B, Feldman HH, Jacova C, et al Lancet Neurol 2007; 6: 734–46.
Trang 19Tiêu chuẩn chẩn đoán sớm Alzheimer
Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiều khả năng bệnh :
Tiêu chuẩn A cộng với một hoặc nhiều đặc điểm
hổ trợ B, C, D hoặc E
Tiêu chuẩn chẩn đoán chính
A Giảm trí nhớ xuất hiện sớm và có các đặc điểm sau:
1 Giảm từ từ và tăng dần trong hơn 6 tháng, được ghi nhận bởi bệnh nhân hoặc người thân
2 Có bằng chứng khách quan về giảm trí nhớ trong các test đánh giá: thường bao gồm khiếm khuyết sự nhớ lại sau khi quá trình mã hóa đã được kiểm soát
3 Giảm trí nhớ có thể biểu hiện độc lập hoặc đi kèm với giảm các chức năng nhận thức khác lúc khởi bệnh hoặc trong quá trình tiến triển bệnh Alzheimer
Trang 20Tiêu chuẩn chẩn đoán sớm Alzheimer Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiều khả năng bệnh :
Tiêu chuẩn A cộng với một hoặc nhiều đặc điểm
hổ trợ B, C, D hoặc E
Các đặc điểm hổ trợ:
B Hiện diện teo thùy thái dương trong
Giảm thể tích vùng hải mã, vỏ não khứu trong, amygdala khi đánh giá bằng các thang điểm thị giác hoặc bằng phương pháp định lượng vùng trên MRI não (đã được chuẩn hóa ở não người bình thường)
C Bất thường về chất đánh dấu sinh học trong dịch não tủy
Nồng độ -amyloid42 thấp, nồng độ tau-protein tăng, hoặc nồng độ phospho-tau tăng, hoặc kết hợp cả ba
Các chất đánh dấu khác được chứng minh trong tương lai
D Các dạng hình ảnh chức năng đặc hiệu trên PET
Chuyển hóa glucose bị giảm ở vùng đính – thái dương hai bên
Hiện diện các gắn kết được chứng minh có liên quan trong tương lai như PIB hoặc FDDNP
E Chứng minh có đột biến gen trội bệnh Alzheimer trong dòng họ gia đình
Trang 21Tiêu chuẩn chẩn đoán sớm Alzheimer Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiều khả năng bệnh :
Tiêu chuẩn A cộng với một hoặc nhiều đặc điểm
Có dấu thần kinh khu trú: yếu nửa người, mất cảm giác, khiếm khuyết thị trường
Các dấu ngoại tháp xuất hiện sớm
Các bệnh lý khác đủ nặng để ành hường đến trí nhớ và các triệu chứng khác
Sa sút trí tuệ không phải bệnh Alzheimer
Trầm cảm nặng
Bệnh lý mạch máu não
Nhiễm độc chất hoặc kim loại( cần phải có cac xét nghiệm chuyên biệt)
Bất thường trên MRI FLAIR và T2 vùng thái dương trong gợi ý đến nhiễm trùng hoặc
nguyên nhân mạch máu
Trang 22MRI trong chẩn đoán AD
Jack CR Jr, Petersen RC, Xu YC, et al Neurology 1997; 49:786–794.
Trang 23Đánh giá teo thùy thái dương trong trên MRI não (thang Scheltens) dựa vào
khe màng mạch sừng thái dương
hải mã
Trang 24Chẩn đoán sa sút trí tuệ rất ít
được quan tâm
Sa sút trí tuệ là một bệnh lý rất phổ biến ở người lớn tuổi
25 triệu trên thế giới bị sa sút trí tuệ
Mỗi 5-9 giây có một ca mới mắc
đoán
giữa triệu chứng đầu tiên và điều trị là 10-32 tháng 1
1 Bond et al (2005) International Journal of Clinical Practice; 59:s146
Trang 25*Ban tham vấn trí nhớ và SSTT TPHCM
Trang 26ĐIỀU TRỊ
BỆNH ALZHEIMER
Trang 27Điều trị bệnh Ahzheimer
Loại bỏ yếu tố nguy cơ
Gia tăng hoạt động não bộ
Thuốc: đơn giản và rộng rãi
Trang 29Lão hóa và nhận thức
Ann Intern Med 2006;144:73-81.
PHÒNG NGỪA
Vai trò của dinh dưỡng
Trang 30Nhóm ức chế Cholinesterase
ChEIs là thuốc được đề nghị sử dụng hàng đầu khi cĩ chẩn đốn
Alzheimer giai đoạn nhẹ đến trung bình
Trang 31Giả thuyết Glutamic
2004
Memantine
•Alzheimer giai đoạn từ trung bình đến nặng
•Có thể dùng một mình hoặc phối hợp với nhóm ChEIs
1989 2002
FDA công nhận
Trang 32Day care center & Nusing home
Trang 33Day care center & Nusing home
Trang 34 Thuốc được công nhận hiện nay: nhóm kháng
men cholinesterase, memantin.
Vai trò rất lớn của các trung tâm chăm sóc trí nhớ
và nhận thức.
Trang 35Cảm ơn quý vị đã chú ý
theo dõi