Ung thư vú là gì• Ung thư vú là loại bệnh trong đó các tế bào ác tính ung thư được phát hiện trong các mô của vú.. Những tế bào này thường phát sinh từ các ống dẫn hoặc tiểu thùy ở vú,
Trang 1Ung thư vú là gì
• Ung thư vú là loại bệnh trong đó các tế bào ác
tính (ung thư) được phát hiện trong các mô của vú Những tế bào này thường phát sinh từ các ống
dẫn hoặc tiểu thùy ở vú, sau đó có thể lây lan sang các mô, cơ quan và các bộ phận khác của cơ thể.
• Ung thư vú thường xảy ra ở phụ nữ và nguy cơ
mắc bệnh tăng dần theo tuổi tác Theo thống kê, dưới 10% ung thư vú xảy ra trước tuổi 40, 25%
xảy ra trước tuổi 50 và trên 50% xảy ra sau 50
tuổi Ung thư vú rất hiếm gặp ở nam giới.
Trang 2Những dấu hiệu của Ung thư vú
• Sờ thấy có 1 khối u, sưng hoặc một phần mô vú dày cộm;
• Vú bị sưng, ấm, bị đỏ hoặc bị sẫm màu lại;
• Thay đổi về kích thước hoặc hình dạng;
• Da ở vú bị lõm vào, loét hoặc nhăn nhúm;
• Ngứa, đau, tróc da trên núm vú;
• Đầu núm vú bị tụt vào;
• Núm vú đột nhiên có chất tiết dịch, đặc biệt là dịch
màu hồng;
• Vú bị đau;
• Có khối u, hạch vùng nách hoặc vùng trên xương đòn
Trang 4Các giai đoạn của Ung thư vú
Giai đoạn Mức độ lây lan Tỷ lệ sống
trên 5 năm trung bình %
0 Ung thư không xâm lấn (không sờ thấy khối u ở
vú, phát hiện nhờ X quang và sinh thiết)
99
I Ung thư xâm lấn ít
(nhỏ hơn 2cm mà không lây lan đến các hạch bạch huyết vùng nách)
90
II Ung thư xâm lấn
(từ 2-5cm hoặc/với sự xâm lấn các hạch bạch huyết)
70
III Ung thư xâm lấn lan rộng
(lớn hơn 5cm với sự xâm lấn da hoặc lây lan đến nhiều hạch bạch huyết)
40
IV Ung thư lan rộng hoặc di căn (có các vết nỗi
sần, loét da hoặc dính vào cơ ngực, có hạch và
đã di căn)
20
Trang 5Cần khám vú thường xuyên để
phát hiện ung thư vú
• Từ tuổi 20: Mỗi tháng 1 lần tự khám vú tại nhà;
• Từ 20-35 tuổi: Mỗi 3 năm 1 lần khám vú tại cơ
sở y tế;
• Từ 35-40 tuổi: Hàng năm khám vú tại cơ sở y tế;
• Trên 40 tuổi: Hàng năm khám vú và chụp tuyến
vú (nhũ ảnh)
Trang 6Cách tự khám vú
• Mỗi lần sau hành kinh hoặc định kỳ hằng tháng, chú ý xem có sự thay đổi về hình thái hay cảm giác ở ngực so với bình thường Nếu có thay đổi cần báo bác sỹ
• Có 3 cách tự khám:
- Khám ở tư thế nằm;
- Khám trước gương;
- Khám trong lúc tắm
Trang 7Khám ở tư thế nằm
• Nằm ngửa, để một cái gối dưới đệm vai phải;
• Dùng 3 ngón giữa tay T để khám vú P;
• Ấn nhẹ, vừa và mạnh xuống theo vòng tròn, tránh không nhấc tay ra khỏi da;
• Di chuyển theo hình vòng tròn từ trên xuống;
• Cảm nhận sự thay đổi của vú, sờ vùng trên, dưới xương đòn, và trong vùng nách;
• Đổi bên và thao tác tương tự
Trang 8Khám trước gương
• Đặt hai tay ra sau đầu hoặc chống hai tay bên hông;
• Kiểm tra xem có sự bất thường nào ở cả 2 bên vú: tiết dịch, sự co kéo lõm da hoặc núm vú bị tụt hoặc bất cứ sự thay đổi nào của bề mặt da
vú, núm vú
Trang 9Khám trong lúc tắm
• Giơ cánh tay P lên, bàn tay P ở sau gáy;
• Dùng các ngón tay khép lại của bàn tay T sờ các phần của tuyến vú P;
• Sờ nhẹ nhàng kỹ lưỡng để phát hiện khối u
hoặc các thay đổi dưới da
Trang 12Điều trị Ung thư vú
A Phẩu thuật (PT)
• Phẩu thuật cắt bỏ khối u (PT bảo tồn tuyến vú): cắt u đơn thuần, giữ lại phần lớn nhu mô tuyến
vú, có thể kèm theo nạo vét hạch nách hay chỉ sinh thiết hạch “gác”
• Phẩu thuật cắt bỏ tuyến vú: PT cắt bỏ hoàn toàn nhu mô tuyến vú, có thể kèm theo nạo vét hạch nách hay chỉ sinh thiết hạch “gác”
• Tái tạo vú
Trang 13B Phương pháp điều trị hỗ trợ
1 Xạ trị;
2 Hóa trị liệu (phối hợp hai hoặc nhiều hơn trong
các thuốc sau: 5-fluouracil, Cyclophosphamide, Methotrexate, Anthracyclines, Taxanes);
3 Phẩu thuật hoặc xạ trị cắt bỏ hoặc phá hủy
buồng trứng;
4 Nhóm chế phẩm sinh học;
5 Những chọn lựa điều trị hỗ trợ với thuốc nội tiết
(Tamoxifen; các nội tiết tố hướng dục; thuốc ức chế men aromataste)
Trang 14Phòng ngừa Ung thư vú
• Tránh hoặc hạn chế uống rượu bia;
• Tránh tăng cân quá mức hoặc béo phì, ăn uống điều độ, tăng cường luyện tập TDTT, duy trì cân nặng hợp lý;
• Việc sử dụng các thuốc nội tiết cần được chỉ
định từ BS sau khi thăm khám đầy đủ;
• Sinh đẻ hợp lý, nuôi con bằng sữa mẹ, không nên sinh con đầu muộn hoặc không sinh con;