Ôn tập ngôn ngữ CMục tiêu Ôn tập về các khaí niệm cơ bản về lập trình Ôn tập cú pháp C.. 1- Các khái niệm cơ bản về lập trìnhChương trình máy tính: Tập các lệnh nhị phân có thứ tự nhằm
Trang 1Ôn tập ngôn ngữ C
Mục tiêu
Ôn tập về các khaí niệm cơ bản về lập trình
Ôn tập cú pháp C.
Ôn tập kỹ thuật viết chương trình C.
Ôn tập kỹ thuật viết hàm C.
Ôn tập kỹ thuật phân tích chương trình có hàm.
Ôn tập về mảng 1 chiều
Ôn tập về ma trận
Ôn tập về chuỗi ký tự.
Ôn tập về cấu trúc
Trang 31- Các khái niệm cơ bản về lập trình
Chương trình máy tính: Tập các lệnh nhị phân
có thứ tự nhằm giải một bài toàn trên máy tính Ngôn ngữ lập trình:Một tập các định nghĩa về cú pháp cho phép người sử dụng tạo ra các
chương trình máy tính Một chương trình sẽ
được tạo ra từ một chuỗi các phát biểu đúng cú pháp.
Dịch chương trình:Quá trình chuyển 1 chương trình trong 1 ngôn ngữ lập trình thành chương trình nhị phân (mã máy) Như vậy chương trình
có 2 dạng: chương trình trong ngôn ngữ lập
trính và chương trình mã máy.
Trang 4Các khái niệm cơ bản về lập trình
Phần mềm ngôn ngữ: Một phần mềm máy
tính hiện thực cú pháp của 1 ngôn ngữ lập
trình, cung cấp cho người sử dụng các một
số tiện ích như : Môi trường soạn thảo
chương trình (editor), dịch chương trình +
kiểm lỗi cú pháp chương trình (compile),
chạy cả/ từng bước chương trình, kiểm tra trị các biến (debug, View)
Trang 5Các khái niệm cơ bản về lập trình
Giải thuật: Phương pháp / cách tiếp cận để giải một bài toán.
Đặc điểm của giải thuật:
(1) Có duy nhật 1 điểm bắt đầu + duy nhất 1 điểm kết thúc.
(2) Giải thuật phải dừng.
(3) Kết qủa phải đúng.
Mô tả 1 giải thuật
(1) Một trật tự hữu hạn các bước giải theo
ngôn ngữ (chương trình máy tính là một giải thuật cho 1 bài toán cụ thể)
(2) Lưu đồ.
Trang 6Các khái niệm cơ bản về lập trình
Dùng Editor NNLT
Chương trình ngôn ngữ
Dịch
No
Yes Lỗi cú pháp
Kq đúng
Trang 72- Cú pháp ngôn ngữ C
2.1- Từ khóa và cách đặt từ mới
Từ khóa: Từ cơ bản của ngôn ngữ.
Cách đặt 1 từ: Ký tự đầu là chữ hay gạch nối, các ký tự sau là chữ+số+gạch nối
Không đặt từ trùng với từ khóa, không sử dụng các ký hiệu toán tử, không dùng ký tự khoảng trống Mỗi khái niệm được đặt 1 từ riêng.
Trang 82.2- Toán tử cơ bản
Toán tử số học: + - * / % ++
Toán tử so sánh: < <= == >= > != : trả về trị 0 (sai) 1 (đúng).
Toán tử luận lý: ! && || : trả về trị 0 (sai) 1 (đúng).
Toán tử trên bit : & | ^ ( and, or, xor)
Toán tử dịch: >> <<
Toán tử điều kiện : Cond ? true_val : false_val
Toán tử gán: = += -= *= /= .
Trang 9Độ ưu tiên toán tử (TT) cơ bản
(1) Ngoặc từ trong ra ngoài.
(2) TT Số học (nhân chia trước cộng trừ sau, kết hợp trái phải).
Trang 102.3- Kiểu dữ liệu-Hằng- Biến
Datatype : Khái niệm đặc tả kích thước bộ
nhớ khi lưu trữ các loại dữ liệu khác nhau.
Các kiểu dữ liệu cơ bản: char, int, long, float, double.
Kiểu dữ liệu dẫn xuất (derived): Kiểu dữ liệu được dẫn ra từ các kiểu cơ bản, thí dụ:
Trang 11Kiểu dữ liệu-Hằng- Biến
Biến (variable) : Một vùng nhớ sẽ lưu trữ dữ liệu có liên quan đến bài toán và có thể thay đổi theo thời gian.
Biến phải thuộc 1 kiểu dữ liệu.
Khai báo biến:
DataType varName [ = TrịKhởiTạo];
Thí dụ
char c1 , c2 =‘A’ , c3=c2;
int n = 7 , m = n , d ;
Trang 122.4- Phát biểu C
Phát biểu đơn (simple statement) : Một tác vụ hoặc 1 biểu thức.
Phát biểu khối (compound statement) : Một nhóm
tác vụ được bao lại bằng { } Thường dùng trong các tình huống đặc biệt muốn coi 1 nhóm phát biểu đơn là 1 phát biểu.
Trang 13Phát biểu Chọn – Select statements
Phát biểu chọn 1/2 (if else statement):
if (condition) Statement_1;
else Statement_2;
Phát biểu chọn 1/n (switch statement): switch (int_or_char_expression)
{ case Constant1: Statements ; break;
case Constant2: Statements ; break;
case Constant3: Statements ; break;
.
default : Statements;
}
Trang 15Một thí dụ về phát biểu lặp
Tính S= 1+2+3+4+6+7+7+9+11+ +n
Làm nhiều phép cộng Lặp.
Khởi tạo (phía trái) : S=0, i=1
Điều kiện: (phía phải) : i<=n
Trang 17Phát biểu chuyển điều khiển
Ngưng ngay tác vụ của 1 hàm.
exit (int n); // trong thư việc stdlib.h
Ngưng ngay chương trình đang chạy, trả điều khiển về cho hệ điều hành.
Trang 183- Kỹ thuật giải bài toán đơn giản
Bài toán
Nhặt các
danh từ
Biến a, b, c (chọn kiểu lớn)
Cắt câu
theo động từ,
#include <stdio.h> // Xuất-nhập
#include <conio.h> // ngưng void main()
{ int a, b, c;
<Câu lệnh tương đương>
<Câu lệnh tương đương>
getch();
}
( giải thuật )
Trang 204- Hàm C – Định nghĩa
Một tác vụ cần cho việc giải bài toán.
Một nhóm phát biểu được đặt tên.
Con người thường diễn đạt 1 yêu cần bằng Động từ + Các túc từ Khi thực hiện việc này
có khi rất vất vả và phức tạp.
Trang 21Hàm C – Các thành phần của hàm
Tên hàm: tên gọi của tác vụ theo quy ước đặt từ, thường là động từ như trong ngôn ngữ tự nhiên Tham số : Dữ liệu để hàm tác động Tham số có 2 loại: tham trị, tham biến.
Kiểu kết qủa: Có khi 1 tác vụ sau khi thực thi xong
có một dữ liệu mô tả kết qủa của tác vụ Cần nơi chứa dữ liệu kết qủa phù hợp (datatype).
Nội dung : nhóm phát biểu chỉ định thứ tự thực thi chi tiết của tác vụ.
Hiện thực 1 hàm là hiện thực cả 4 thành phần của hàm
Trang 23#include <stdio.h> // Xuất-nhập
#include <conio.h> // ngưng
void Hàm1 ( Type a)
{ }
int Hàm2(Type b)
{ return 3*b; } void main()
{ int a, b, c;
Hàm1(a); // gọi hàm
printf(“%d\n”, Hàm2(b) ); <Câu lệnh tương đương> getch();
}
Trang 246- Pointer
Pointer= Biến mang trị là địa
chỉ của một vùng nhớ.
Cung cấp phương tiện gián
tiếp để truy cập 1 dữ liệu
( biết địa chỉ sẽ đến địa chỉ
đó truy cập được dữ liệu).
Cú pháp khai báo pointer:
Trang 25Toán tử thao tác trên pointer
& : Lấy địa chỉ của 1 biến.
* : Truy cập trị tại 1 địa chỉ.
new : cấp phát mới 1 vùng nhớ , trả về 1
pointer.
delete pointer : Trả vùng nhớ đã cấp phát
động.
++ : Lấy địa chỉ phần tử sau.
: Lấy địa chỉ phần tử trước đó.
= : Gán 2 pointer với nhau.
So sánh 2 pointer cho biết vị trí trước sau
của 2 dữ liệu.
Đơn vị thay đổi trị của pointer khi cộng trừ là kích thước
của kiểu dữ liệu mà pointer này chỉ đến
Trang 26Toán tử thao tác trên pointer
& : Lấy địa chỉ của 1 biến.
* : Truy cập trị tại 1 địa chỉ.
new : cấp phát mới 1 vùng nhớ , trả về 1
pointer.
delete pointer : Trả vùng nhớ đã cấp phát
động.
++ : Lấy địa chỉ phần tử sau.
: Lấy địa chỉ phần tử trước đó.
= : Gán 2 pointer với nhau.
So sánh 2 pointer cho biết vị trí trước sau
của 2 dữ liệu.
Đơn vị thay đổi trị của pointer khi cộng trừ là kích thước
của kiểu dữ liệu mà pointer này chỉ đến
Trang 27Toán tử thao tác trên pointer
p1 100
n 3
p3 p2 p1 100
Trang 28Toán tử thao tác trên pointer
Trang 29Bài tập
Chạy code sau:
int m=3, n=6;
int* p1= &m, *p2=&n ;
int* p3 = new int [3] , *p4=p3;
Trang 307- Mảng 1 chiều
Mảng= Nhóm trị cùng kiểu có chung tên , mỗi phần tử
được quản lý bằng chỉ số đi từ 0.
Kích thước của mảng = số phần tử mà mảng có thể chứa Khai báo và quản lý mảng tĩnh : Mảng tĩnh sau khi khai báo đã có sẵn vùng nhớ vì đã ấn định kích thước của
mảng.
Kiểu a [100] ; // tối đa 100 phần tử
int n; // số phần tử hiện có , chỉ số đi từ 0 đến n-1
Khai báo và quản lý mảng động : Dùng pointer Khi khai báo chưa có vùng nhớ cho các phần tử, chỉ có vùng nhớ chứa các phần tử sau khi xin cấp phát động bộ nhớ.
Kiểu* a ;
int n; // số phần tử hiện có , chỉ số đi từ 0 đến n-1
Trang 31void Nhập (int*&a, int &n)
void Nhập ( int a[] , int &n)
long Tổng (int *a, int n)
int Max ( int a[] , int n)
Trang 32
8- Mảng 2 chiều – Ma trận
Ma trận= Nhóm trị cùng kiểu có chung tên , các phần tử được bố trí thành các hàng các cột.
Mỗi phần tử là 1 trị ĐƠN
Kích thước của ma trận = số hàng * số cột Khai báo và quản lý ma trận tĩnh :
Kiểu m [10][20] ; // tối đa 10 hàng 20 cột
int h, c; // số hàng cột hiện có
Truy xuất phần tử : m[i][j]
Trang 33Ma trận động- quản lý như mảng 1 chiều
Trang 34Ma trận động- có ấn định số hàng tối đa, số cột tùy ý
Khai báo và quản lý ma trận động : Dùng
Trang 35for (int i=0; i<h; ++i) m[i]= new Kiểu[c];
Địa chỉ phần tử hàng i cột j : & m[i][j]
Trị của phần tử hàng i cột j : m[i][j]
Trang 369- Chuỗi ký tự trong C
100
char S[30]=“Hoa hong”;
Chuỗi ký tự tương tự mảng các ký tự Có 1 điều khác là byte cuối cùng mang trị NULL (0) mang ý nghĩa byte đánh dấu kết thúc chuỗi.
S[i] là ký tự thứ i trong chuỗi.
Rất nhiều hàm thao tác chuỗi được khai báo trong string.h Hàm scanf(“%s”, S) chỉ nhập được chuỗi không có khoảng trắng.
Nhập chuỗi có khoảng trắng bằng : gets(S);
Trước khi nhập ký tự, chuỗi, nên xả bộ đệm bàn phím bằng
Trang 38Thao tác trên cấu trúc
Truy xuất thành phần:
strcpy(e2.Code, e1.Code); // gán thành phần chuỗi
e2.Salary = e1 Salary;