Truyện trung đại: – Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng * Xác định được thể loại, nắm được điểm khác nhau giữa các loại truyện này, kể tên các truyện đã được học trong chương trình.. + đ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN 6 I.Văn học :
Bước đầu hình thành cho học sinh phương pháp học tập môn Ngữ Văn Và hình thành các khái niệm Văn học Việt Nam – Văn học Dân Gian – Văn học Viết trung đại
1.Truyện dân gian:
2 Truyện trung đại:
– Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng
* Xác định được thể loại, nắm được điểm khác nhau giữa các loại truyện này, kể tên các truyện đã được học trong chương trình.
* Tóm tắt được cốt truyện, nêu được chủ đề của truyện.
* Nêu nội dung, ý nghĩa của truyện và của các yếu tố kì ảo, hoang đường, xác định nhân vật chính
và nêu phẩm chất , tính cách của các nhân vật đó.
* Nắm được thể loại, nội dung, ý nghĩa, tình huống đặc sắc của truyện
II Tiếng Việt:
– Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
* Ôn luyện cho học sinh nắm khái niệm, đặc điểm ngữ pháp, chức năng cú pháp của từng từ loại.
* Nhận biết các lớp từ , xác định nghĩa của từ, chỉ ra lỗi sai và biết chữa lỗi sai trong cách dùng từ, đặt câu.
* Vận dụng những kiến thức về từ, nghĩa của từ và câu, để đặt câu, xây dựng đoạn văn và tạo lập văn bản.
Trang 2A Truyện dân gian
- Ếch ngồi đáy giếng - Treo biển
B Truyện trung đại
- Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng.
+ đều là loại truyện dân gian + có yếu tố tưởng tượng, kì ảo + có nhiều chi tiết giống nhau: sự
ra đời thần kì, nhân vật chính có tài năng phi thường (Thánh Gióng, Thạch Sanh…)
Khác nhau
- kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch
sử thời quá khứ
- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối
với các sự kiện, nhân vật lịch sử.
sự công bằng đối với sự bất công
- Người đọc không tin là có thật
* Giống nhau
+ đều là truyện dân gian + đều có chi tiết gây cười và tình huống bất ngờ
+ đều mang ý nghĩa phê phán
Khác nhau
- mượn chuyện về loài vật, đề vật hoặc về chính người
để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người.
- nhằm khuyên như, răn dạy người ta bài học nào đó
Giặc Ân xâm lược bờ cõi, cậu bé bỗng cất tiếng nói xin được đi đánh giặc Gióng ăn nhiều và lớn nhanh như thổi, bà con góp gạo nuôi Gióng Gióng vươn vai thành tráng sĩ mặc áo giáp, cưỡi ngựa sắt, cầm roi sắt ra trận Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh tan quân giặc.
Giặc tan Gióng cùng ngựa bay về trời Vua lập đền thờ, hằng năm mở hội tưởng nhớ Các ao
hồ, những bụi tre đằng ngà,, làng Cháy đều là những dấu tích về trận đánh năm xưa của Gióng.
+ Sơn Tinh, Thủy Tinh:
Hùng Vương thứ 18 kén rể cho Mị Nương Một hôm, cả Sơn Tinh(thần N úi) và Thủy Tinh(thần Nước) cùng đến cầu hôn Trước hai chàng trai tài giỏi khác thường, vua bèn ra điều kiện sính lễ, ai mang đến trước thì được cưới MN, ST đến trước và được rước Mị Nương về núi Thủy Tinh đến sau, đùng đùng nổi giận, dâng nước đánh Sơn Tinh Đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, Thủy Tinh kiệt sức đành rút quân về.
Từ đấy, hằng năm, Thủy Tinh vẫn gây ra mưa gió, bão lụt để trả thù Sơn Tinh.
+ Thạch Sanh:
Trang 3Thạch Sanh là Thái tử con Ngọc Hoàng được phái xuống trần gian làm con của 2 vợ chồng nghèo, hiền lành, lương thiện Cha mẹ lần lượt qua đời, Thạch Sanh sống 1 mình dưới gốc đa và làm ngề đốn củi Thạch Sanh kết nghĩa anh em với anh hang rượu Lí Thông Năm ấy đến lượt LT phải đi nộp mạng cho chằn tinh, hắn lừa TS đi chết thay TS giết được chằn tinh, LT bày mưu cướp công của
TS TS lại giúp LT cứu công chúa bị đại bàng bắt xuống hang sâu LT lại lấp cửa hang TS cứu được con trai vua Thủy Tề và được ban tặng cây đàn thần.TS bị hồn chằn tinh và đại bang báo thù, chàng
bị giam vào ngục tối Nhờ cây đàn TS cứu công chúa khỏi bệnh và thoát tội TS gặp vua và kể hết mọi chuyện Nhà vua gả công chúa cho TS và giao mẹ con LT cho TS xử tội Chàng tha cho họ nhưng sau đó họ bị sét đánh chết hóa thành bọ hung TS dung cây đàn thần đẩy lui quân 18 nước chư hầu Về sau chàng được lên làm vua.
+ Em bé thông minh:
Nhà vua sai viên quan đi tìm người tài cho đất nước Một hôm, viên quan đi đến 1 làng nọ thấy
2 cha con nhà kia đang cày ruộng Viên quan dừng lại đố Cậu bé đã giải đáp được câu đố của viên quan( Trâu 1 ngày cày được mấy đường?) Nhưng nhà vua muốn tự mình thử tài cậu bé nên đố them
2 lần nữa: Ba con trâu đực làm sao đẻ thành 9 con trong 1 năm; Thịt con chim sẻ thành 3 mâm cỗ Cậu bé đã giải được Sau đó cậu còn giúp nhà vua giải câu đố của sứ thần nước ngoài Cậu bé được vua phong làm trạng nguyên và ban thưởng hậu hĩnh.
+ Ếch ngồi đáy giếng:
Ếch sống trong giếng đã lâu ngày cùng với những con vật nhỏ bé,nó tưởng bầu trời chỉ bằng chiếc vung nó cứ nghĩ mình là chúa tể/ Trời mưa to nước dềnh lên đưa ếch ra ngoài, nó đi lại nghênh
ngang, cuối cùng bị trâu giẫm bẹp.
* Nêu nội dung, ý nghĩa của từng truyện
Thánh Gióng Thánh Gióng ca ngợi hình tượng người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi
dậy của truyền thống yêu nước , đoàn kết, tinh thần anh dũng, kiên cường của dân tộc ta
Sơn Tinh, Thủy
Tinh
- Sơn Tinh – Thuỷ Tinh giải thích hiện tượng mưa bão, lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước đồng thời thể hiện sức mạnh, ước mơ chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ
Thạch Sanh Thạch Sanh thể hiện ước mơ, niềm tin về sự chiến thắng của những con người
chính nghĩa, lương thiện
Em bé thông minh - Truyện đề cao trí khôn dân gian, kinh nghiệm đời sống dân gian
- Tạo ra tiếng cười Ếch ngồi đáy giếng - Ngụ ý phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huênh hoang, đồng thời
khuyên như chúng ta phải mở rộng tầm hiểu biết, không chủ quan, kiêu ngạo Treo biển - Truyện tạo tiếng cười hài hước , vui vẻ, phê phán những người hành động thiếu
chủ kiến và nêu lên bài học về sự cần thiết phải biết tiếp thu có chọn lọc ý kiến của người khác
Thầy thuốc giỏi cốt
Trang 4 Ý nghĩa của 1 số chi tiết tưởng tượng, kì ảo:
+ Đàn thần: giải oan cho TS, vạch tội LT, cơ duyên giúp TS gặp công chúa, Cảm hóa kẻ thù => đại diện cho công lí, lẽ phải, yêu chuộng hòa bình của nhân dân ta
+ Niêu cơm thần: thết đãi quân 18 nước chư hầu -> ước mơ cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, thể hiện lòng nhân đạo, yêu chuộng hòa bình của nhân dân.
+ Thánh Gióng lên 3 cất tiếng nói đầu tiên đòi đi đánh giặc: thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta, từ người già đến trẻ nhỏ ai cũng 1 lòng yêu nước.
+ Gióng ăn nhiều lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ: thể hiện tinh thần đoàn kết của nhân dân và ước mơ của nhân dân về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm.
+ Sức mạnh của Sơn Tinh: tượng trưng cho sức mạnh, ước mơ của nhân dân trong việc chế ngự thiên tai; sức mạnh của Thủy Tinh: tượng trưng cho sức mạnh ghê gớm của mưa bão, lũ lụt…
Xác định nhân vật chính và nêu phẩm chất , tính cách của các nhân vật đó.
- Sơn Tinh: nhân hậu, dũng cảm, không nao núng trước Thủy Tinh, can đảm đánh trả và chiến thắng Thủy Tinh, giúp dân thoát khỏi cảnh lũ lụt.
- Thủy Tinh: ghen tuông, hung dữ, luôn hận thù Hằng năm đều kéo quân trả thù ST nhưng năm nào cũng thua…
- Thạch Sanh: thật thà, chất phác, sống tình nghĩa, dũng cảm ,nhân hậu, vị tha, yêu chuộng hòa bình Chàng đã được đền đáp xứng đáng, chàng đại diện cho cái tốt, cái thiện trong xã hội.
- Lí Thông: là kẻ độc ác, tráo trở, vô lương tâm, gian xảo, vong ân bội nghĩa Hắn đã bị trừng trị đích đáng, hắn đại diện cho điều ác, điều xấu trong xã hội.
- Em bé thông minh: là con trai người nông dân, sớm gắn bó với cuộc sống lao động vất vả Rất thông minh tài trí, nhanh nhẹn, khôn ngoan mà cũng thật hồn nhiên, trong sáng.
- Chú ếch: huênh hoang, kiêu ngạo, chủ quan, tự phụ, hiểu biết cạn hẹp -> trả giá bằng chính mạng sống của mình.
- Ông chủ cửa hàng cá: thiếu chủ kiến, không có lập trường vội vàng nghe theo những lời góp ý
1 cách mù quáng, cuối cùng làm cho việc quảng cáo không thành.
II/ TIẾNG VIỆT
1 Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt
- Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu
- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
- Từ gồm từ đơn và từ phức Từ phức được chia ra làm 2 loại:
+ Từ ghép – VD: học hành.
+ Từ láy – VD: chăm chỉ.
*BT1: Vẽ sơ đồ từ xét theo cấu tạo.
* BT2: Cho các từ sau, hãy phân biệt từ ghép, từ láy, từ mượn:
cỏ cây, xe đạp, gớm ghiếc, sạch sẽ, sống chết, ăn uống, in-tơ-nét, lạnh lùng, lao xao, râu ria, tươi tốt, xà phòng, đi đứng, mấp mô, núi non, quần áo, ti vi, hoa hồng, nhà cửa, thăm thẳm, tướng
Trang 5- Mượn của tiếng Hán (tiếng Trung Quốc) là nhiều nhất Bên cạnh đó chúng ta còn mượn từ của tiếng Anh, Pháp, Nga v.v…
*BT: Vẽ sơ đồ từ xét theo nguồn gốc
3 Từ xét theo nghĩa
a Nghĩa của từ
- Nghĩa của từ là gì? Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị.
- Có 2 hai cách giải thích nghĩa của từ.
+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
VD: Cá: Động vật sống ở dưới nước, bơi bằng vây và thở bằng mang.
+ Đưa ra từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.
VD: ngoan: nết na, dễ bảo, biết nghe lời.
* BT: Các từ sau đây được giải thích nghĩa bằng cách nào?
- Nhạc sĩ: người chuyên soạn hoặc biểu diễn âm nhạc
- Cần cù: chăm chỉ, chịu khó 1 cách thường xuyên
- Dũng cảm: can đảm, mạnh bạo
- Trung thực: không dối trá, điêu ngoa; không xảo trá, lừa lọc.
b.Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.
- Chuyển nghĩa là gì? – Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa.
- Đối với từ nhiều nghĩa có nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
VD: + chân tay: nghĩa gốc.
+ chân núi: nghĩa chuyển
*BT: Cho các từ sau: chân, mắt, lá, mũi, quả, xuân, ngọt, đánh, đầu.
Với mỗi từ hãy đặt 2 câu, trong đó 1 câu được dùng với nghĩa gốc, 1 câu được dùng với nghĩa chuyển.
- Lỗi dùng từ không đúng nghĩa.
VD: Chúng tôi đang khẩn thiết ôn tập để chuẩn bị kiểm tra học kì 1.
Sửa:……….
5 Từ Loại : ( Xét về Ý nghĩa khái quát – Đặc điểm ngữ pháp và Chức năng cú pháp).
Gồm các từ loại chính như sau:
Trang 6*Danh từ
- Khái niệm: Danh từ là những từ chỉ người, hiện tượng, khái niệm v.v…
- Đặc điểm: Danh từ có thể kết hợp với Số từ và Lượng từ ở phía trước, các từ này, ấy, đó ở phía sau
- Khái niệm: Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật.
- Đặc điểm: Động từ có thể kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, vừa, hãy, đừng, chớ,… để làm thành cụm động từ.
- Chức vụ cú pháp:
+ Làm vị ngữ.
+ Khi làm chủ ngữ thì động từ không còn kết hợp với các từ đã, sẽ, hãy, đừng….
- Phân loại: có 2 loại
+ Động từ chỉ tình thái: cần động từ khác đi kèm (VD: cần, nên, có thể, định,…)
+ Động từ chỉ hành động: trạng thái(không đòi hỏi ĐT khác đi kèm phía sau), chia làm 2 loại nhỏ:
Động từ chỉ hành động: VD: ăn, chạy, bơi, hát,…
Động từ chỉ trạng thái: VD: nhớ, ghét, vỡ, ốm…
* Tính từ
- Khái niệm: Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái.
- Đặc điểm: Tính từ thường kết hợp với những từ như: đã, sẽ, đang, cũng… để tạo thành cụm tính từ Khả năng kết hợp với những từ như: hãy, đừng, chớ… rất hạn chế.
- Chức vụ cú pháp:
+ làm chủ ngữ và làm vị ngữ, khả năng làm vị ngữ của tính từ hạn chế hơn động từ.
- Phân loại:
+ Tính từ chỉ đặc điểm tương đối (có thể đi với các từ chỉ mức độ: rất, quá, hơi): sáng, tím, nhẹ
+ Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối (không thể kết hợp với các từ chỉ mức độ) : sáng chói, tím ngắt, nhè nhẹ…
* Chỉ từ
Danh từ chung
Danh từ riêng( không học)
Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên (con, cái, tấm, bức…) Danh từ chỉ đơn vị quy ước:
+ Danh từ chỉ đơn vị chính xác (kg, tạ, ki-lô-met…) + Danh từ chỉ đơn vị ước chừng (thúng, bao, nắm…)
Trang 7- Khái niệm: từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật, xác định vị trí của sự vật trong không gian hay thời gian (này, nọ, kia, ấy, đó…)
- Khái niệm: Số từ là những từ chỉ số lượng hay thứ tự của sự vật.
- Đặc điểm: Khi biểu thị số lượng số từ đứng trước danh từ; khi biểu thị thứ tự số từ đứng sau danh từ.
* Lượng từ
- Khái niệm: là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật.
- Phân loại:
+ mang ý nghĩa toàn thể (tất cả, cả…)
+ mang ý nghĩa tập hợp hay phân phối ( những, các, mỗi, từng…)
* BT :Xác định từ loại của các từ in đậm trong các đoạn văn sau:
a Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ Xung quanh nó chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé
nhỏ.
b Lát sau, ngài đến yết kiến, vương quở trách Ngài bỏ mũ ra, tạ tội, bày rõ lòng thành của mình Vương mừng nói:
- Ngươi thật là bậc lương y chân chính, đã giỏi về nghiệp lại có lòng nhân đức, thương xót đám con
đỏ của ta, thật xứng với lòng ta mong mỏi.
c Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng.
d Những đôi quang gánh dẻo dai gánh gồng yêu thương, những cây sào cứng cáp lái con thuyền đến bến ấm no, những sợi lạt mềm dai buộc yêu thương nhân nghĩa Tất cả đều nằm trong muôn ngàn khóm tre làng đang nhú vạn mầm măng.
III Phần Tập làm văn
- Rèn luyện kỹ năng viết văn tự sự và các dạng văn tự sự như: kể chuyện đời thường, kể sáng tạo.
- Chọn ngôi kể và thứ tự kể cho phù hợp
* Một số đề văn và dàn bài tham khảo:
Đề bài 1 : Em hãy kể lại một truyện dân gian mà em thích bằng lời văn của em.
Dàn bài: Bài Thánh Gióng
MB : Giới thiệu về nhân vật Thánh Gióng hoặc sự việc
TB: Kể diễn biến sự việc
-Thánh Gióng ra đời và lớn lên.
- Thánh Gióng xin đi đánh giặc.
- Thánh Gióng ra trận.
- Roi sắt gãy Thánh Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc.
- Thánh Gióng đánh tan quân giặc.
-Thánh Gióng cởi áo giáp sắt và bay về trời.
Trang 8- Vua phong làm Phù Đổng Thiên Vương.
KB: Rút ra ý nghĩa của truyện, nêu cảm nghĩ của em.
Đề bài 2 : Kể lại một việc tốt (hoặc một lần mắc lỗi) của em.
Dàn bài:
MB: Giới thiệu về việc tốt(hoặc mắc lỗi).
TB: Kể diễn biến các sự việc.
-Làm gì (giúp ai và giúp như thế nào) kết quả ra sao?
- Khung cảnh diễn ra sự việc như thế nào?
-Lòng vui vẻ, phấn chấn khi làm một việc tốt.
* KB: Nêu cảm xúc, suy nghĩ của em khi đã làm được việc tốt.
Đề bài 3: Kể lại một kỉ niệm mà em nhớ mãi.
Đề bài 4: Kể về một người mà em yêu quý
MB: Giới thiệu chung về người định kể (tên, tuổi, nghề nghiệp…)
TB:
Đoạn 1: Tả ngoại hình: dáng người, khuôn mặt, làn da, mái tóc, đôi mắt, nụ cười, giọng nói…
Đoạn 2: Kể về
- Tính cách, sở thích, thói quen, cách ăn mặc
- Công việc hằng ngày
- Cử chỉ, hành động
- Tình cảm, cách cư xử với những người xung quanh
- Ước mơ gì?
KB: Nêu cảm nghĩ về người được kể
Hứa hẹn, mong ước
Đề bài 5: Hãy đóng vai 1 nhân vật trong truyện dân gian hoặc trung đại mà em thích và kể lại câu chuyện đó.
Đề bài 6: Kể chuyện mười năm sau em về thăm lại mái trường cũ, hãy tưởng tượng những
đổi thay có thể xảy ra.
Dàn bài
MB:
Em về thăm trường vào dịp nào? Lúc đó em bao nhiêu tuổi? còn đi học hay đã đi làm?
TB:
- Mái trường thân yêu mười năm sau theo em có những thay đổi gì? Có thêm gì? Bớt đi cái gì?
- Cây cối và vườn hoa có gì thay đổi, nhà trường có thêm phòng nào mới?
- Các thầy cô có gì thay đổi? Thầy cô có nhận ra em không? Em và thầy( cô) sẽ nói gì với nhau?
- Còn các bạn, chắc có người đã đi làm, gặp lại bạn cũ sẽ nhắc lại những kỉ niệm gì?
KB:
- Cảm nghĩ khi chia tay trường
- Hứa hẹn, mong ước
Đề bài 7: Hãy tưởng tượng mình bị biến thành một con vật trong vài ngày, hãy tưởng tưởng những rắc rối mà em gặp phải trong những ngày đó.
Dàn bài
MB: Giới thiệu em bị biến thành con vật gì? Lí do?
TB:
- Kể nguyên nhân, tình huống bị biến thành con vật
- Kể những rắc rối gặp phải khi bị biến thành con vật
KB: Cảm nghĩ khi bị biến thành con vật; hứa hẹn, mong ước
Trang 9
-ĐỀ 1
Câu 1 (3 điểm).
a) Truyện “Lợn cưới, áo mới ” thuộc thể loại truyện dân gian nào? Hãy nêu khái niệm của thể loại
truyện dân gian ấy?
b) Kể tên các truyện đã học thuộc thể loại truyện dân gian em vừa xác định?
c) Viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 4 câu) nêu nội dung và nghệ thuật chính của truyện “Lợn cưới,
áo mới ”
Câu 2 (2 điểm).
a) Nêu khái niệm cụm danh từ?
b) Tìm các cụm danh từ có trong đoạn văn sau:
Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ Xung quanh nó chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ.
* Truyện “ Lợn cưới, áo mới” thuộc thể loại truyện cười 0,5
* Khái niệm: `Truyện cười là loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói
b b Các truyện cười đã học: Treo biển, Lợn cưới áo mới. 0,5
c
* Yêu cầu về kĩ năng : Viết đúng hình thức một đoạn văn; diễn đạt trôi chảy,
* Yêu cầu về nội dung : HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau,
nhưng cần làm nổi bật các nội dung sau :- Về nghệ thuật :Truyện đã xây
dựng được nghệ thuật gây cười bằng cách đưa ra những tình huống truyện gây cười bất ngờ từ thấp đến cao để kết thúc ở đỉnh điểm làm tiếng cười bật
ra, đầy ý nghĩa
– Về nội dung : Truyện « Lợn cưới, áo mới » chế giễu, phê phán những
người có tính hay khoe của, một tính xấu khá phổ biến trong xã hội
0,50,75
Câu
2(2
đ)
a – Khái niệm cụm danh từ : Là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. 0,5
b – Các cụm danh từ có trong đoạn văn:một con ếch; một giếng nọ; vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ(Xác định đúng mỗi cụm danh từ được 0,25 điểm) 0,75
c
– Vẽ và điền vào mô hình cụm danh từ:(điền đúng mỗi cụm danh từ vào
mô hình được 0,25 điểm)
Phần trước Phần trung tâm Phần sau
a) Yêu cầu về kĩ năng:
– Thể loại: văn tự sự (kể chuyện sáng tạo)- Đối tượng kể: Một sự việc chính
trong truyện “Thạch Sanh”- Bài làm có ba phần : Mở bài, thân bài, kết bài-
Diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi diễn đạt, chính tả
– Ngôi kể: thứ nhất, xưng “tôi” (nhập vai Thạch Sanh)
1
b Yêu cầu về kiến thức:Học sinh có thể kể theo nhiều cách song cần đảm bảo được các sự việc chính sau:
Trang 10* Mở bài: 0,5 điểm- Thạch Sanh tự giới thiệu về mình.- Giới thiệu hoàn cảnh gặp
gỡ mẹ con Lí Thông.
– Giới thiệu hoàn cảnh nảy sinh sự việc định kể
* Thân bài : (3,0 điểm) Kể lại đầy đủ các sự việc chính sau:
– Thạch Sanh được Lí Thông nhờ đi canh miếu – Thạch Sanh vui vẻ nhận lời.
– Con chằn tinh xuất hiện.
– Thạch Sanh dùng búa và các phép thần thông để đánh lại.
– Khi đã giết chết chằn tinh, Thạch Sanh nhặt bộ cung tên vàng, chặt đầu chằn tinh xách về.
– Mẹ con Lí Thông bảo đó là con trăn vua nuôi nên xui Thạch Sanh bỏ trốn để cướp công…
* Kết bài: 0,5 điểm – Kết thúc sự việc: Thạch Sanh tin lời nên vội vàng trốn đi trong lòng không khỏi lo lắng, day dứt…
-
ĐỀ 2
I CÂU HỎI :(4đ)
Câu 1 Động từ là gì ? Cho ví dụ (1đ)
Câu 2 Qua truyện ngụ ngôn « Thầy bói xem voi », em rút ra bài học gì cho bản thân mình ?(1đ)
Câu 3 Viết đoạn văn ngắn ( từ 4-6 câu) chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng ít nhất hai cụm động
từ Gạch dưới hai cụm động từ ấy (2đ)
II LÀM VĂN: (6đ)
Kể về một thầy (cô) giáo mà em thích nhất.
-Bài học rút ra: Muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện
Ý nghĩa của truyện không dừng ở mức hài hước, trào lộng để mua vui, Cao hơn thế, các tác giả dân gian muốn phê phán cái “mù” trong nhận thức của không ít người Bài học bổ ích chứa đựng trong truyện chính là: Trong cuộc sống, sự vật nào, vấn đề nào bản thân chưa hiểu biết tường tận, thấu đáo thì chớ nên bày tỏ ý kiến một cách nông nổi, hồ đổ Muốn có được một nhận xét chính xác thì phải tìm hiểu toàn diện, kĩ càng Những hiểu biết sơ sài, nông cạn, những suy đoán chủ quan, thiếuthực tế chỉ dẫn đến nhận thức lệch lạc, sai lầm mà thôi Ngoài ra, truyện còn ngầm chỉ trích loại người có trình độ hiểu biết thấp kém nhưng lại hay làm ra vẻ thông thái Ý nghĩa này được gói gọn trong câu thành ngữ: “Thầy bói xem voi”
Câu 3 Viết đoạn văn đúng theo yêu cầu (2đ)
PHẦN TỰ LUẬN : (6đ)
Trang 11Kể về một thầy (cô) giáo mà em thích nhất.
DÀN BÀI
Mở bài: (1đ) Giới thiệu thầy (cô) giáo mà em yêu mến.
Thân bài: (4đ)
-Kể về hình dáng: tuổi, vóc dáng, khuôn mặt, cách ăn mặc,…
-Tính tình của thầy (cô)
-Cách cử xử với làng xóm, đồng nghiệp, với phụ huynh, học sinh,…
-Điều em quí mến
Kết bài: (1đ) Nêu cảm nghĩ của em về thầy (cô).
Bài làm mẫu
“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Có danh có vọng nhớ thầy khi xưa”
Đó chính là những câu thơ nói về nghề giáo, nghề mà luôn được yêu quý, kính trọng Tôi rất yêu mến các thầy cô giáo của mình, nhưng người để lại cho tôi những ấn tượng sâu sắc nhất chính
là cô Kim Anh- cô giáo chủ nhiệm của chúng tôi
Cô có mái tóc rất dài, mượt mà, đen nhánh và luôn phảng phất hương thơm Đôi mắt cô to tròn, đen láy, vô cùng cương nghị nhưng cũng không kém phần dịu dàng Khi chúng tôi đạt thành tích cao trong học tập, cô luôn nhìn chúng tôi với ánh mắt trìu mến Còn mỗi khi chúng tôi mắc lỗi, đôi mắt cương nghị của cô lại đượm buồn Đôi bàn tay cô thon dài, luôn viết ra những mạch văn giàu cảm xúc để chuyển tải bài học đến với chúng tôi Cô còn giúp chúng tôi nhớ bài lâu hơn bằng giọng nói của mình Giọng nói của cô thật truyền cảm, khi thì dịu dàng, ấm áp, lúc lại dí dỏm, vui tươi khiến cho chúng tôi luôn tập trung vào bài học, quên cả thời gian Tính cách cô hiền lành, chínhtrực, cô luôn nghiêm túc với công việc của mình Hàng ngày, cô rất hay vui đùa với chúng tôi nhưngkhi đã vào tiết học, cô cũng rất nghiêm khắc Với cô dạy học không chỉ là một nghề, mà còn là một niềm đam mê Cô luôn chuẩn bị rất kỹ cho bài giảng của mình, nhiều khi cô còn sử dụng cả những đoạn clip ngắn về bài học, giúp chúng tôi có thể tiếp thu bài nhanh nhất Dù cô đã là một giáo viên nhưng cô vẫn học, đó là sở thích của cô Cô luôn thức đến ba, bốn giờ sáng mới đi ngủ vì sau khi soạn giáo án, cô lại tiếp tục học bài “Học như một con đò ngược dòng vậy, các con ạ!” Lời cô nói thấm thía lòng chúng tôi
Tôi nhớ nhất là khi cô đi thăm quan với lớp chúng tôi Lúc ấy, trên nét mặt cũng như trong đôi mắt của cô thể hiện sự lo lắng, bồn chồn không yên Sau đó, chúng tôi mới vỡ lẽ, ra là hôm ấy,
cô có bài thi môn triết học nhưng cô đã nghỉ thi để đi cùng với lớp chúng tôi vì cô sợ rằng có vấn đề
gì không hay với chúng tôi, cô sẽ ân hận cả đời
Một kỉ niệm đáng nhớ khác là khi tôi học hè Khi ấy, tôi khá lo sợ do tôi đã nghỉ mất hai tuần Tôi bước vào lớp với tâm trạng lo lắng Cô biết là tôi đã nghỉ học, cô bèn giảng lại cho tôi những chỗtôi chưa biết, chưa hiểu, rồi nhờ bạn cho tôi mượn vở để chép bù bài Lúc đó tôi thấy mình nhẹ nhõm, thầm cảm ơn cô và các bạn
Quả thật, nghề giáo thật là cao quý, giống như câu ví: “Nghề giáo là người lái đò tri thức qua sông” Đó cũng là nghề mà tôi mong ước sau này khi trưởng thành Nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11, tôi muốn gửi lời chúc tới cô rằng: “Con chúc cô luôn mạnh khỏe! Con yêu cô nhiều lắm!”
******* HẾT *******