1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SỬ DỤNG CÁC THÀNH PHẦN MÁU TRONG ĐIỀU TRỊ

53 444 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 5,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1914 chiến tranh thế giới thứ nhất, chọn người cho máu thích hợp 1923 : TT truyền máu SaintaAntonie, Paris : Ngân hàng máu đầu tiên thành lập  giảm gấp 10 lần chết do mất máu Truyền

Trang 1

SỬ DỤNG CÁC THÀNH PHẦN MÁU

TRONG ĐIỀU TRỊ

TS Huỳnh NghĩaBệnh viện Truyền máu-Huyết học

B môn Huyết học , Đ H YDộ môn Huyết học , Đ H YD

B môn Huyết học , Đ H YDộ môn Huyết học , Đ H YD

Trang 2

Hiểu được vì sao phải sử dụng các

thành phần máu trong điều trị ?

Nắm được nguyên tắc an toàn truyền máu

Trang 3

Lịch sử truyền máu

Gi a thế kỷ 16 có nhiều tiến bộ cơ bản để bắt đầu điều trị *

Gi a thế kỷ 16 có nhiều tiến bộ cơ bản để bắt đầu điều trị *

truyền máu.

1667: Denys truyền máu thú vật sang người.

Thế kỷ 18: James Blundell tin rằng truyền máu sẽ cứu sản phụ băng huyết sau sinh

1900: Landsteiner phát hiện nhóm máu ABO mở ra kỷ

nguyên truyền máu hiện đại.

1914 chiến tranh thế giới thứ nhất, chọn người cho máu

thích hợp

1923 : TT truyền máu SaintaAntonie, Paris : Ngân hàng

máu đầu tiên thành lập  giảm gấp 10 lần chết do mất máu Truyền máu có vai trò lớn trong điều trị y khoa: yêu cầu

máu và thành phần máu có chất lượng và an toàn

Trang 4

MÁU VÀ CÁC CHẾ PHẨM CỦA MÁU

Máu tòan phần Hồng cầu Huyết tương giàu tiểu cầu

HC nghèo

Bạch cầu

HC đông lạnh

HC giải đông

HT tươi Đông lạnh TC

đậm đặc Kết tủa lạnh

VIII,IX đậm đặc Huyết tương

Albumin PPF

Trang 5

Điều chế các thành phần máu

Hệ thống nhiều túi plastic vô trùng nối kết nhau Theo nguyên lý tỉ trọng của tế bào máu, dược động học và quay ly tâm

Máy chiết tách tế bào máu tự động

Hệ thống lọc và siêu dẫn

Trang 6

Phương pháp điều chế theo tỉ trọng tế

bào- quay ly tâm

1 Túi số 1 : máu toàn

phần

2 Quay ly tâm : máy ly

tâm lạnh , 3 phút với

2000 x g Máu được

tách ra 3 thành phần

Lớp Hồng cầu

Lớp Buffy Coat

Lớp HT giàu TC

Trang 7

3 Tách lớp huyết tương

giàu tiểu cầu đến túi

số 4

4 Tách lớp Buffy coat đến túi số 2

Phương pháp điều chế theo tỉ trọng tế

bào- quay ly tâm

Trang 8

Phương pháp điều chế theo tỉ trọng tế

bào- quay ly tâm

5 Cắt rời túi 2 và chuyển

dung dịch bảo quản

hồng cầu từ túi số 3

sang túi số 1

6 Tách túi số 1 và quay ly tâm túi số 3 và số 4

Trang 9

Phương pháp điều chế theo tỉ trọng tế

bào- quay ly tâm

Trang 10

Hệ thống máy MCS+/Haemonetics

PBSC collection and other

buffy coat protocols

Tách TBGMNV và các buffy coat khác

Therapeutic Plasma

Exchange

Trao đổi huyết tương trị liệu

Trang 11

Hình 6: Máy chiết tách tế bào máu tự động Fenwall CS 3000 plus, Baxter.

Trang 12

Túi máu tòan phần Bộ lọc BC

Hệ thống siêu dẫn

Túi huyết tương giàu TC Hồng lắng đặc

Trang 13

Các chế phẩm máu dùng trong điều trị

Máu tòan phần

Sản phẩm của hồng cầu : HC lắng, HC nghèo

BC, HC r a, HC đông lạnh.ửa, HC đông lạnh

BC, HC r a, HC đông lạnh.ửa, HC đông lạnh

Sản phẩm của tiểu cầu : TC từ nhiều người cho ( TC “pool”), TC từ một người cho

Sản phẩm BC hạt đậm đặc

Sản phẩm Huyết tương : HT tươi, HT tươi đông lạnh, kết tủa lạnh, albumin, IgG

Các yếu tố đông máu đậm đặc ( đông khô) : VIII,

IX, phức hợp Prothrombin: II,VII,IX,X

Trang 14

Máu Toàn Phần ( whole blood)

MTP được thu thập từ người cho, bảo quản trong túi plastic có chứa dd chống đông CPD

Trang 15

Máu Toàn Phần ( whole blood)

Chỉ định:

- Rất hạn chế

- Mất máu cấp >25% thể tích máu

- Truyền thay máu

Chống chỉ định:

- Thiếu máu không giảm thể tích máu.

- Không dung nạp huyết tương.

- Dị miễn dịch chống kháng nguyên BC

- BN bị suy tim

Lưu ý khi truyền :

- Phù hợp ABO, Rhésus

- Không truyền quá 4 giờ

- Không thêm bất cứ thuốc vào trong túi máu

Trang 16

- Tai biến tán huyết muộn

- Dị miễn dịch chống

KN bạch cầu

- Truyền máu - mảnh ghép chống ký chủ

- Dị ứng nhẹ/ nổi mày đay

- XH giảm tiểu cầu sau truyền máu

- Phản ứng sốt nóng không do tán huyết

chuyển

Trang 17

Hồng cầu lắng ( red cell

- Như máu toàn phần

- Nếu thêm DD bảo quản (AS): 42 ngày

Trang 18

Chỉ định:

Điều trị thay thế trong hầu hết trường hợp:

- Thiếu máu mãn tính (Hb < 7-10g/dl)

- Mất máu mà không giảm thể tích

- Sử dụng chung với dung dịch tinh thể hay cao

phân tử khi mất máu cấp

qua bộ truyền ch Y *

Hồng cầu lắng

Trang 19

Hồng cầu r a ửa

Hồng cầu r a ửa

HCR được điều chế bằng PP ly tâm tách bỏ huyết tương từ máu toàn phần, sau đó r a HC ửa, HC đông lạnh.

huyết tương từ máu toàn phần, sau đó r a HC ửa, HC đông lạnh bằng dd muối đẳng trương từ 3-5 lần

Tính chất:

- Phần lớn HT, BC và tiểu cầu bị loại bỏ.

- Lượng HT còn lại tùy PP điều chế.

- Hct tùy theo nhu cầu điều trị lâm sàng

- Hệ thống kín, vô trùng, nhẹ nhàng tránh vỡ hồng cầu.

Trang 20

Hồng cầu r a ửa

Hồng cầu r a ửa

Lưu trữ:

- Từ +20C đến + 60C

- Thời gian lưu trữ càng ngắn càng tốt

- < 6 giờ nếu điều chế ở nhiệt độ phòng

- < 24 giờ nếu điều chế ở nhiệt độ thấp

Chỉ định:

- Bn có kháng thể trong HT (anti-IgA)

- Bn có phản ứng dị ứng nặng với protein huyết tương sau truyền máu

Trang 21

Hồng cầu nghèo bạch cầu

HC được loại bỏ phần lớn bạch cầu bằng PP buffy coat, bộ lọc hoặc kết hợp cả hai

Tính chất:

- Bạch cầu < 1x106/ đơn vị (buffy coat)

- Bạch cầu trung bình 0,05x106/ đơn vị (Buffy coat + bộ lọc bạch cầu )

Lưu trữ:

- Như máu toàn phần và hồng cầu lắng

- Điều chế bằng PP lọc hoặc hệ thống hở: < 24 giờ

Trang 22

Hồng cầu nghèo bạch cầu

Chỉ định:

- Tương tự hồng cầu lắng.

- BN có kháng thể BC

- Ngăn ngừa dị miễn dịch kháng nguyên BC

- Giảm nguy cơ lây nhiễm CMV, thay thế máu CMV (-) để ngăn ngừa truyền CMV.

- Bệnh nhân sốt-nóng không do tán huyết

Trang 23

Hồng cầu đông lạnh

HCĐL được điều chế từ MTP (<7 ngày), được đông lạnh -800C < với chất bảo quản đông lạnh (glycerol).

Tính chất: Ít bạch cầu, tiểu cầu và protein Lưu trữ:

- Từ -600C đến -800C: tủ đông lạnh

- Từ -1400C đến -1500C: khí Nitơ lỏng

- Thời gian >10 năm

Trang 24

Hồng cầu đông lạnh

- Rửa loại bỏ glycerol

- < 24 giờ: hệ thống hở , <14 ngày: hệ thống kín

Trang 25

Tiểu cầu đậm đặc ( Platelet concentrates )

TCĐĐ được điều chế từ MTP tươi bằng PP ly tâm (recovered) hoặc trực tiếp từ người cho bằng máy chiết tách tế bào (apheresis).

Tính chất:

- Recovered:

+ 45-85x109 TC/đv, thể tích :50-70 ml + 0,05-1 x109 BC

+ 0,2-1x109 HC

Trang 26

Tiểu cầu được thu thập như thế nào ?

HC và Huyết tương

Máu toàn phần

Một người cho

Tiểu cầu từ một người cho-tách bằng kỹ thuật Apheresis

Trang 27

Buồng xử lý

Trang 28

Qui trình ly taâm

RBC

WB C

PLS

PLT

PLT

Trang 29

Tiểu cầu đậm đặc

- Apheresis:

+ 200-800 x109 TC/đv, thể tích= 200-400 ml+ HC, BC tùy theo máy sử dụng

+ Giảm nguy cơ dị miễn dịch HLA

+ Giảm nguy cơ nhiễm virus

Trang 30

Tiểu cầu đậm đặc

Chỉ định: Kiểm sốt tình trạng chảy máu hoặc phịng

ngừa chảy máu do giảm số lượng hoặc chất lượng của tiểu cầu

Khi SLTC < 10 -20 x 10 9 /L ở các bệnh nhân bệnh máu ác tính hoặc tiếp nhận hĩa trị liệu

Phẫu thuật nhỏ, SLTC > 50 x 10 9 /L Phẫu thuật lớn, SLTC > 75 x 10 9 /L Đối với phẫu thuật thần kinh và mắt, SLTC > 100 x 10 9 /L

Khơng nên đơn thuần dựa vào số lượng tiểu cầu mà cần xem xét đánh giá tình trạng chảy máu trên lâm sàng

Nếu số lượng tiểu cầu thấp < 20 x 109/L mà lâm sàng khơng hoặc chỉ cĩ xuất huyết dưới da ít , cần cân nhắc việc chỉ định truyền tiểu cầu

Trang 31

Tiểu cầu đậm đặc

1 đơn vị tiểu cầu đậm đặc cho 10 kg thể trọng

cĩ thể tăng số lượng tiểu cầu từ 30 -50 x 109/L ( trung bình > 40x109 /L )

Hiệu quả tiểu cầu được đánh giá khoảng 10

phút đến 1giờ sau truyền

Nếu số lượng tiểu cầu khơng tăng sau truyền cần phải lưu ý đến các nguyên nhân do sốt,

nhiễm trùng, do tăng tiêu thụ trước khi nghĩ đến nguyên nhân kháng với truyền tiểu cầu

Trang 32

Bạch cầu hạt đậm đặc

Được điều chế từ một người cho bằng máy chiết tách tế bào (apheresis).

Trang 33

Bạch cầu hạt đậm đặc

Chỉ định:

- Còn nhiều tranh ca trong chỉ định ĩ trong chỉ định.

- Còn nhiều tranh ca trong chỉ định ĩ trong chỉ định.

- Giảm bạch cầu hạt nặng có nhiễm trùng

kéo dài mặc dù được điều trị kháng sinh đầy đủ.

Cẩn thận khi sử dụng:

- Lẫn nhiều hồng cầu: nên làm crossmatch

- Nên tia xạ trước truyền.

Trang 34

Huyết tương tươi đông lạnh

(Fresh Frozen Plasma)

Điều chế từ máu toàn phần tươi trong 6 giờ sau thu thập và được đông lạnh , thể tích TB= 200-300ml.Tính chất:

- Các yếu tố đông máu

Trang 35

Huyết tương tươi đông lạnh

Chỉ định sử dụng:

– Thay thế cho thiếu hụt nhiều YT đông máu:

suy gan thiếu Vit K nặng, qúa liều anti-vitamin K rối loạn đông máu do pha loãng máu.

– DIC: fibrinogen < 100 mg/dl.

– TTP: xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối

Cẩn th n khi sử dụng:ận khi sử dụng:

Cẩn th n khi sử dụng:ận khi sử dụng:

- Không nên dùng để điều chỉnh giảm thể tích khi không có thiếu yếu tố đông máu

Trang 36

Huyết tương tươi đông lạnh

Liều lượng : 15ml/kg ( ban đầu)

Lưu ý khi truyền :

– Nên chọn HT phù hợp nhóm máu ABO.và thử thuận hợp trứớc truyền

– Sử dụng ngay sau khi giải đông ở +37 0 C và không nên đông lạnh lại.

– Sau khi rã đông, nếu không sử dụng có lưu trữ ở t 0 2-6 0 C trong 6 giờ

– Từ lúc giải đông  BN : trong 2 giờ nếu t 0 phòng

Không sử dụng khi túi plastic đựng bị rách sau khi giải đông ( cân nặng túi trước và sau giải đông)

Trang 37

Kết tủa lạnh ( Cryoprecipitated )

KTL được điều chế từ HT tươi đông lạnh Tính chất:

- yếu tố VIII (>80 đv), Von Willebrand, Fibrinogen (>150 mg), XIII.

- Thể tích 10-20 ml

Lưu trữ:

- 3 tháng: -180C đến - 250C

- 24 tháng: < -250C

Trang 38

Kết tủa lạnh

Chỉ định:

- Thiếu yếu tố VIII (Hemophilia A, Von

Willebrand)

- Thiếu nhiều yếu tố đông máu: DIC

- Giảm fibrinogen (số lượng, chất lượng)

Cẩn thận khi sử dụng:

– Không cần chọn phù hợp nhóm máu ABO

– Sử dụng ngay sau khi giải đông ở +37 0 C và không nên đông lạnh lại.

– Sau khi rã đông, nếu không sử dụng có lưu trữ ở t 0 2-6 0 C trong 6 giờ

– Từ lúc giải đông  BN : trong 2 giờ nếu t 0 phòng

Trang 39

Yếu tố VIII đậm đặc ( Factor VIII concentrate )

Được điều chế từ Huyết tương, kết tủa lạnh hoặc pp tổng hợp (recombinant)

1 đv /yếu tố VIII = nồng độ yếu tố VIII /1ml

Trang 40

Yếu tố VIII đậm đặc

Cách tính liều lượng yếu tố VIII :

– V máu (ml) = cân nặng (kg)x 70ml/kg

– V huyết tương (ml) = V máu x (1-Hct)

– VIII/đv cần truyền = (VIII mong muốn đv/ml

– VIII bệnh lúc đầu đv/ml)x V huyết tương.

Ví dụ BN nặng 70kg, [VIII bđ]= 2%, cần nâng lên 50%

– 70 kg x 70 ml = 4900 ml

– 4900 ml x (1-0,4) = 2940 ml

– 2940 ml x (0,5 – 0,02) = 1411 đv yếu tố VIII

– Lượng YTVIII /ngày : 1411x2 lần= 2822 đv

Trang 41

Yếu tố IX đậm đặc

Được điều chế từ huyết tương

Thời gian bán hủy: 24 giờ

Chỉ định: Hemophilia B

Liều lượng điều trị :

- Cách tính liều lượng tương tự yếu tố VIII

- Chỉ truyền 1 lần trong ngày

Trang 42

Phức hợp Prothrombin ( Prothrombin Complex Concentrate=PCC)

Được điều chế từ huyết tương

Thời gian bán hủy: 24 giờ

Chỉ định:

Hemophilia B Điều chỉnh thời gian prothombine kéo dài Cẩn thận trong điều trị bệnh lý suy gan

Chống chỉ định:

DIC Nguy cơ huyết khối động -tỉnh mạch

Liều lượng điều trị :

- Cách tính liều lượng tương tự yếu tố VIII

- Chỉ truyền 1 lần trong ngày

Trang 43

Điều trị thay thế do thiếu hụt albumin : sử dụng albumin 5%

Điều trị phù kháng lợi tiểu ở BN giảm protein: hội chứng thận hư và cổ chướng : sử dụng albumin 20% và lợi tiểu

Chống chỉ định:

Không sử dụng thay thế cho dd tinh thể Không chỉ định như điều trị dinh dư ng ỡng

trị dinh dư ng ỡng

Lưu ý: sử dụng albumin 20% có thể là nguyên nhân tăng

cấp tính thể tích trong lòng mạch  biến chứng OAP.

Liều lượng :

Vp(bn) x ( [albumin đạt – [ albumin] hiện có ) x 2 lần/ ngày

Trang 44

Một số trường hợp chỉ định

ITP : 0.5gr/kg/ngày x 4 ngày ( TTM) Nhiễm trùng nặng, khó kiểm sóat bằng kháng sinh : 0.5 gr/kg/ tuần x 4 tuần.

Lưu ý : Phản ứng dị ứng ngay liều đầu

Trang 45

Tại sao nên sử dụng thành phần máu ?

Những mục đích chính của truyền máu:

- Duy trì sự vận chuyển O2/CO2

- Điều chỉnh rối loạn chảy máu, đông máu

- Điều chỉnh thiếu hụt miễn dịch

Một sản phẩm đơn độc-Máu toàn phần

không thích hợp cho tất cả mục đích trên:

- Trừ phi BN thiếu nhiều thành phần máu trong mất máu cấp > 25% hay thay máu ở trẻ sơ sinh

Trang 46

Điều kiện lưu trữ là lý do chính để sử dụng thành phần máu:

- Hồng cầu: nhiệt độ lạnh (+20C đến + 60C)

- Huyết tương: đông lạnh

- Tiểu cầu: nhiệt độ phòng, lắc liên tục

BN được chỉ định thành phần máu cần thiết để điều chỉnh thiếu hụt riêng biệt, tránh

truyền những thành phần dư thừa không cần thiết, đôi khi có hại.

Tại sao nên sử dụng thành phần máu ?

Trang 47

Điều trị thành phần máu:

Logic Hiệu quả kinh tế Đạo đức.

Hệ thống nhiều túi plastic: điều chế thành phần

máu có chất lượng cao

Sản xuất các thành phần máu từ huyết tương: sử

dụng hồng cầu nhiều hơn máu tòan phần

Loại bỏ bạch cầu: cải thiện chất lượng thành phần máu, giảm tính sinh miễn dịch và lây lan

Tại sao nên sử dụng thành phần máu ?

Trang 48

NGUYÊN TẮC & AN TOÀN

TRUYỀN MÁU

– NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU

– PHƯƠNG THỨC AN TOÀN TRUYỀN MÁU

Trang 49

NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU

Chắc chắn có chỉ định truyền máu

Truyền máu cùng nhóm theo nguyên tắc

– Nhóm máu nào truyền cho nhóm đó

– Khi truyền khác nhóm :

Truyền HCL Khác biệt 1 kháng nguyên : Ví dụ : AB

Trường hợp truyền máu khẩn cấp : truyền HCL, nhóm máu O

Trang 50

AN TOÀN TRUYỀN MÁU

Trang 51

An toàn không lây lan :

Virus : Viêm gan B, viêm gan C, HIV, HTLV-1,CMV Vikhuẩn : Gram (-), Gram (+)

Hiến máu tình nguyện

AN TOÀN TRUYỀN MÁU

Trang 52

CẢM ƠN SỰ LẮNG NGHE CỦA

QÚY VỊ !

Trang 53

nghiahoa@yahoo.com

Ngày đăng: 25/08/2017, 08:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w