Về kiến thức: - Nắm được thế nào là công suất.. - Viết được biểu thức tính công suất, nêu được đơn vị của công suất, vận dụng tính công suất.. Bài mới: - Khi làm một việc gì đó, để biết
Trang 1Ngày soạn: 12/1/2016
Ngày giảng: 15/1/2016
Tuần 22 – bài 15
Tiết 20: CÔNG SUẤT
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Nắm được thế nào là công suất
- Viết được biểu thức tính công suất, nêu được đơn vị của công suất, vận dụng tính công suất
2 Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp để giải bài tập vật lí
3 Về thái độ:
- Giáo dục HS ý thức nghiêm túc trong giờ học, hăng hái xây dựng bài
II Phương tiện:
1 Giáo viên
- Giáo án, bảng phụ
2 Học sinh:
- Nghiên cứu trước bài học
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Phát biểu định luật về công? Công thức tính công cơ học?
Đáp án: - Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
- Công thức tính công cơ học:
A = F.s
3 Bài mới:
- Khi làm một việc gì đó, để biết khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của người, máy móc người ta đưa ra một đại lượng đó là công suất Vậy công suất là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Ai làm việc khoẻ hơn.
GV: Yêu cầu HS đọc đoạn thông tin và
trả lời câu hỏi: Trong xây dựng để đưa
vật liệu lên cao thì người ta dùng cách
nào?
HS: Để đưa vật liệu lên cao người ta
dùng dây kéo vắt qua ròng rọc cố định
GV: Yêu cầu HS xác định những đại
lượng có trong đoạn thông tin
I.Ai làm việc khỏe hơn ?
Trang 2HS: h = 4m; P = 16N
Anh An:
Kéo 10 viên gạch, tA = 50s
Anh Dũng:
Kéo 15 viên gạch, tD = 60s
GV: Yêu cầu HS làm C1
HS: C1:
Công của anh An thực hiện được là:
A1 = 10.16.4 = 640 (J)
Công của anh Dũng thực hiện được là:
A2 = 15.16.4 = 960 (J)
GV: Để muốn xác định được ai làm
việc khỏe hơn chúng ta tiếp tục trả lời
câu hỏi C2
HS: C2: Phương án c và d đều đúng
* TH1: Theo c) nếu thực hiện cùng
một công là 1J thì:
An phải mất khoảng thời gian là:
t1 = 50
640 = 0,078 (s)
Dũng phải mất khoảng thời gian là:
t2 = 60
960 = 0,0625 (s)
So sánh ta thấy t2 < t1
* TH2: theo d) Nếu thực hiện công
trong cùng 1s thì:
An thực hiện được công là:
A1 = 640
50 = 12,8 (J)
Dũng thực hiện được một công là:
A2 = 960
60 = 16 (J)
So sánh A1 và A2: A1 < A2
GV: Yêu cầu HS hoàn thành C3
HS:C3:
* TH1: Theo c: (1) Dũng… (2) để
thực hiện cùng một công là 1J thì
Dũng mất ít thời gian hơn
* TH2: theo d: (1) Dũng …(2) trong
cùng 1s Dũng thực hiện được công lớn
hơn
C1:
Công của anh An thực hiện được là:
A1 = 10.16.4 = 640 (J) Công của anh Dũng thực hiện được là:
A2 = 15.16.4 = 960 (J)
C2: Phương án c và d đều đúng
* TH1: Theo c) nếu thực hiện cùng một công là 1J thì:
An phải mất khoảng thời gian là:
t1 = 50
640 = 0,078 (s) Dũng phải mất khoảng thời gian là:
t2 = 60
960 = 0,0625 (s)
So sánh ta thấy t2 < t1
* TH2: theo d) Nếu thực hiện công trong cùng 1s thì:
An thực hiện được công là:
A1 = 640
50 = 12,8 (J) Dũng thực hiện được một công là:
A2 = 960
60 = 16 (J)
So sánh A1 và A2: A1 < A2
C3:
* TH1: Theo c: (1) Dũng… (2) để thực hiện cùng một công là 1J thì anh Dũng mất ít thời gian hơn
* TH2: theo d: (1) Dũng …(2) trong cùng 1s anh Dũng thực hiện được công lớn hơn
Hoạt động 2: Tìm hiểu về công suất.
GV: Yêu cầu HS đọc đoạn thông tin và
Trang 3HS: Công suất là công thực hiện được
trong một đơn vị thời gian
GV: Yêu cầu HS đưa ra công thức tính
công suất và chỉ ra các đại lượng trong
công thức
HS: Công thức:
A
P
t
Trong đó:
A: Công cơ học t: Thời gian thực hiện P: Công suất
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu về các
đơn vị của công suất
HS: + Nếu công thực hiện A là 1J
+ thời gian thực hiện t là 1s
thì công suất là:
1
1 / 1
J
s
- Đơn vị J/s thường được gọi là oát kí
hiệu W
1J/s = 1W
- Ngoài ra còn có các đơn vị bội của
oát:
1kW (kilôoát) = 1000W
1MW (Mêgaoát) = 1 000 000W
GV: Hầu hết các thiết bị điện như bóng
đèn, quạt điện đều ghi công suất tiêu
thụ đó chính là số oát ghi trên các dụng
cụ
HS: Tiếp thu
- Công suất là công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
- Công thức:
A P t
Trong đó:
A: Công cơ học t: Thời gian thực hiện P: Công suất
III Đơn vị công suất
+ Nếu công thực hiện A là 1J + thời gian thực hiện t là 1s thì công suất là:
1
1 / 1
J
s
- Đơn vị J/s thường được gọi là oát kí hiệu W
1J/s = 1W
- Ngoài ra còn có các đơn vị bội của oát:
1kW (kilôoát) = 1000W 1MW (Mêgaoát) = 1 000 000W
Hoạt động 3: Củng cố, Vận dụng
GV: Yêu cầu HS làm C4, C5
HS: C4 Công suất của An
P1=
1
1
t
A
=
50
640
= 12,8W Công suất của Dũng
P2=
2
2
t
A
=
60
960
= 16W C5 t1= 2h= 120 phút
t2= 20phút t1= 6 t2
Vậy máy cày có công suất lớn hơn 6
lần
HS: Hướng dẫn HS hoàn thành nội
III Vận dụng:
C4 Công suất của An
P1=
1
1
t
A
=
50
640
= 12,8W Công suất của Dũng
P2=
2
2
t
A
=
60
960
= 16W C5 t1= 2h= 120 phút
t2= 20phút t1= 6 t2 Vậy máy cày có công suất lớn hơn 6 lần
C6
Trang 4dung câu C6 9 nếu còn thời gian) a/ Đổi t= 1h= 3600s ; s= 9 km= 9000
m
P=
t
A
=
3600
1800000
= 500 w
b/ Ta có A=F.s thay vào (1) ta có P=F.s:t mà v=s:t nên => P=F.v (ĐPCM)
4 Kiểm tra đánh giá:
- HS vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi cuối bài
5 Dặn dò:
- Làm bài tập còn lại trong SGK và trong SBT