Kiến thức: - Nắm được các nước Đông Nam Á có sự phát triển kinh tế nhanh nhưng chưa vững chắc.Nông nghiệp vẫn chiếm vai trò chính.. Tuy nhiên ở 1 số nước công nghiệp đang trở thành ngành
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 22: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I Mục tiêu: HS cần nắm
1 Kiến thức:
- Nắm được các nước Đông Nam Á có sự phát triển kinh tế nhanh nhưng chưa vững chắc.Nông nghiệp vẫn chiếm vai trò chính Tuy nhiên ở 1 số nước công nghiệp đang trở thành ngành kinh tế quan trọng
- Giải thíchđược các đặc điểm kinh tế của Đông Nam Á do có thay đổi trong định hướng và chính sách phát triển kinh tế cho nên kinh tế bị tác động từ bên ngoài , phát triển kinh tế nhưng chưa chú trọng đến bảo vệ môi trường Nông nghiệp vẫn đóng góp tỉ lệ đáng kể trong
cơ cấu GDP
2 Kỹ năng:
- Có kỹ năng phân tích bảng số liệu, đọc bản đồ, phân tích các mối liên hệ địa lí
3.Thái độ
Vươn lên để xây dựng quê hương đất nước
II Chuẩn bị
- Bản đồ kinh tế các nước Đông Nam Á
- Tranh ảnh về các hoạt động kinh tế của các nước Đông Nam Á
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
1) Hãy cho biết những nét tương đồng và những nét khác biệt về dân cư xã hội của các nước Đông Nam Á? Điều đó có thuận lợi, khó khăn gì trong sự hợp tác giữa các nước trong khu vực?
2) Xác định vị trí và đọc tên Thủ đô của 11 quốc gia trong khu vực Đông Nam á
Theo em quốc gia nào có kinh tế phát triển nhất trong khu vực? (Xin-ga-po là nước có kinh
tế phát triển nhất khu vực được xếp vào nhóm NIC, là 1 trong 10 quốc gia có thu nhập bình quân đầu người cao nhất trên thế giới) Các quốc gia khác có kinh tế phát triển như thế nào?
= Bài 16
3 Bài mới:
* HĐ1: Nhóm
Dựa vào bảng 16.1 :
1) Hãy cho biết tình hình tăng trưởng
kinh tế của các nước trong khu vực giai
đoạn 1990-1996,
2) Hãy cho biết tình hình tăng trưởng
kinh tế giai đoạn 1998-2000 và so sánh
với tăng trưởng bình quân của thế giới
(3%)
3) Qua phân tích bảng số liệu + thông
tin sgk em có nhận xét gì về tình tăng
trưởng kinh tế của các nước Đông Nam
1) Nền kinh tế của các nước Đông Nam á
- Nền kinh tế của các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh, song chưa vững chắc:
+ Giai đoạn 1990 - 1996: Mức tăng trưởng phát triển khá nhanh, tăng cao
+ Giai đoạn 1997 - 1998: Mức tăng trưởng âm
do khủng hoảng tài chính
+ Giai đoạn 1998 - 2000: Mức tăng trưởng lại khá nhanh
- Trong quá trình phát triển kinh tế nhiều nước chưa quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường
Trang 2Á? Điều đó ảnh hưởng gì tới môi
trường?
- HS báo cáo - nhận xét - bổ xung
+ Khủng hoảng tài chính năm 1997 ở
TháiLan ảnh hưởng tới các nước
khác trong khu vực VN ít bị ảnh hưởng
do kinh tế còn chậm phát triển, chưa mở
rộng quan hệ kinh tế với các quốc gia
bên ngoài
+ Kinh tế các nước ĐNA phát triển
nhanh do có nguồn : Nhân công rẻ, tài
nguyên thiên nhiên phong phú, có nhiều
nông lâm sản nhiệt đới,tranh thủ được
vốn đầu tư của nước ngoài
+ Vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với
bảo vệ môi trường là vấn đề cần thiết
cho tất cả các quốc gia trong khu vực
* HĐ2: Cá nhân/cặp.
Dựa vào bảng 16.2 Hãy:
1) Cho biết tỉ trọng của các ngành Ktế
trong tổng sản phẩm quốc dân của từng
quốc gia như thế nào?
2) Nhận xét sự thay đổi cơ cấu sản xuất
của từng quốc gia từ năm 1980 - 2000?
3) Từ những phân tích trên có thể rút ra
nhận xét gì?
4) Dựa vào hình 16.1 Hãy xác định sự
phân bố các sản phẩm cây lương thực,
cây công nghiệp Sự phân bố của các
ngành công nghiệp luyện kim, cơ khí,
hóa chất , thực phẩm?
dẫn đến thiên tai tàn phá đe dọa sự phát triển bền vững của khu vực
2) Cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi:
- Các nước ĐNA có sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hướng công nghiệp hóa: Tỉ trọng nông nghiệp có xu hướng giảm, tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ có xu hướng tăng
- Nông nghiệp : Trồng nhiều lúa gạo, cây công nghiệp nhiệt đới
- Công nghiệp : Khai thác khoáng sản, luyện kim, cơ khí , chế tạo máy, hóa chất…
- Sự phân bố các ngành sản xuất chủ yếu tập trung ở ven biển
* Kết luận: sgk/58.
4 Kiểm tra, đánh giá:
1) Vì sao các nước ĐNÁ tiến hành công nghiệp hóa nhưng kinh tế chưa vững chắc?
2) Quan sát H16.1 cho biết khu vực ĐNÁ có các ngành công nghiệp chủ yếu nào?
5 Dặn dò:
- Trả lời câu hỏi- bài tập sgk/57
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 23: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS cần nắm
- Trình bày về hiệp hội các nước ĐNA: Quá trình thành lập, các nước thành viên Mục tiêu
Trang 3hoạt động của hiệp hội
- Những thuận lợi và thách thức đối với Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN
2 Kỹ năng:
- Phân tích tư liệu , số liệu, ảnh địa lí
- Đọc phân tích biểu đồ, tranh ảnh nếu có
3 Thái độ:
-Đoàn kết hợp tác
II Chuẩn bị
- Bản đồ các nước khu vực ĐNA
- Tranh ảnh về các quốc gia ĐNA hoặc các hoạt động kinh tế của ASEAN
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Dựa vào sự hiểu biết em hãy cho biết biểu tượng của hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN)? Cho biết ý nghĩa của biểu tượng đó?
- Bó lúa với 10 rẻ lúa: Bó lúa thể hiện nét tương đồng của các quốc gia trong khu vực trồng lúa nước, gần gũi thân thiết Mười rẻ lúa tượng trưng cho 10 quốc gia thành viên, mỗi quốc gia có những nét văn hóa đặc sắc riêng
3 Bài mới: *Khởi động : Vậy hiệp hội ASEAN thành lập từ ngày tháng năm nào? Nhằm
mục đích gì? Việt nam là thành viên thứ mấy vào thời gian nào? Hiện nay hiệp hội có tất cả bao nhiêu thành viên? …
Hoạt động của GV - HS Nội dung
* HĐ1: Cá nhân
Dựa vào sự hiểu biết + Thông tin sgk +
H17.1 Hãy cho biết:
1) Hiệp hội các nước ĐNA ra đời vào
ngày tháng năm nào? Lúc đầu có mấy
thành viên?Đó là những thành viên nào?
Mục đích ban đầu của hiệp hội là gì?
2) Việt Nam gia nhập hiệp hội vào ngày
tháng năm nào? Hiện nay hiệp hội có
bao nhiêu thành viên? Thành viên mới
kết nạp gần đây nhất là thành viên nào?
* HĐ2: Nhóm Dựa thông tin sgk
1) Cho biết những điều kiện thuận lợi
trong quá trình hợp tác
2) Cho biết những biểu hiện cụ thể của
sự hợp tác.(Hãy mô tả những biểu hiện
của sự hợp tác kinh tế giữa các nước qua
đoạn văn trong sgk/59 ?)
- HS báo cáo - nhận xét
- GV chuẩn kiến thức
- Tam giác tăng trưởng kinh tế Xi-Giô-ri
1.Hiệp hội các nước ĐNA:
a- Thành lập: 8/8/1967 : + Ban đầu có 5 thành viên: Thái Lan, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Mã-lai
+ Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày 1/7/1995
+ Ngày nay có 11 quốc gia thành viên
b- Mục tiêu chung: Giữ vững hòa bình,
an ninh, ổn định khu vực và cùng nhau phát triển kinh tế - xã hội
c.Nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của nhau
2) Hợp tác để phát triển kinh tế - xã hội:
a) Thuận lợi:
- Vị trí gần gũi thuận lợi cho việc giao thông đi lại hợp tác với nhau
- Có những nét tương đồng trong sản xuất, sinh hoạt, trong lịch sử nên rất dễ dàng hòa hợp
b) Những biểu hiện của sự hợp tác:
Trang 4(Xin-ga-po, Giô-ho Thái Lan, Ri-au
In-đô-nê-xi-a)
* HĐ3: Nhóm
Đọc thông tin sgk/60 + Hiểu biết hãy:
1) Cho biết những lợi ích của Việt Nam
trong quan hệ hợp tác với các nước
ASEAN?
2) Trong quá trình hội nhập, hợp tác
chúng ta còn gặp những khó khăn gì?
3) Biện pháp để hạn chế khắc phục khó
khăn đó như thế nào?
- Chú trọng đến giáo dục: Học ngoại
ngữ, học nghề…
- Đẩy mạnh phát triển về kinh tế
- Xây dựng hệ thống đường giao thông
- Đẩy nhanh tiến độ áp dụng công nghệ
KH trong quá trình phát triển kinh tế
- Mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa
- HS đọc kết luận sgk/61
- Các nước cùng hợp tác phát triển kinh
tế - xã hội
- Nước phát triển giúp đỡ nước còn kém phát triển hơn
- Tăng cường trao đổi hàng hóa giữa các nước
- Xây dựng các hệ thống đường giao thông nối liền các nước trong khu vực
- Phối kết hợp cùng khai thác và bảo vệ lưu vực sông Mê-kông
- Đoàn kết , hợp tác cùng giải quyết những khó khăn trong quá trình phát triển
III) Việt Nam trong ASEAN:
a- Cơ hội:Việt Nam có rất nhiều cơ hội
để phát triển đất nước cả về kinh tế - xã hội
b- Khó khăn - Thách thức lớn : + Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội
+ Sự khác biệt về thể chế chính trị, bất đồng ngôn ngữ
4 Kiểm tra, đánh giá:
1) Mục tiêu hợp tác của Hiệp hội các nước Đông Nam Á đã thay đổi qua thời gian như thế nào?
2) Phân tích những lợi thế và khó khăn của VN khi trở thành thành viên của ASEAN
5 Dặn dò: Trả lời câu hỏi sgk/61 Làm bài tập 17 (BTBĐ).
Nghiên cứu chuẩn bị bài thực hành bài