1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DE KIEM TRA CHAT LUONG HOC KI II 12

3 168 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 61,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian phát đề Câu 1 3.0 điểm: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: “Hiền tài là nguyên khí quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh rồi lên ca

Trang 1

SỞ GD&ĐT BẮC GIANG

TRƯỜNG THPT TÂN YÊN SỐ 1

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2014 - 2015

MÔN: Ngữ văn - Khối 10.

Thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1 (3.0 điểm):

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Hiền tài là nguyên khí quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu rồi xuống thấp Bởi thế các Đức Thánh đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên…”.

1 Cho biết đoạn văn trên thuộc văn bản nào, tác giả nào?

2 Ý nghĩa của câu “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”?

3 Hãy viết một đoạn văn ngắn rút ra bài học cho bản thân từ ý nghĩa của đoạn văn trên?

Câu 2 (7.0 điểm):

Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ sau:

"Cậy em em có chịu lời, Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa"

Giữa đường đứt gánh tương tư, Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em

Kể từ khi gặp chàng Kim, Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề.

Sự đâu sóng gió bất kì, Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai.

Ngày xuân em hãy còn dài, Xót tình máu mủ thay lời nước non.

Chị dù thịt nát xương mòn, Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây."

(Trích “Trao duyên” - Truyện Kiều của Nguyễn Du, SGK Ngữ Văn 10 Tập Hai - NXBGD)

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm./.

Họ và tên thí sinh: SBD: Phòng thi:

GT 1

(Ký, ghi rõ họ tên)

………

GT 2

(Ký, ghi rõ họ)

……….

Trang 2

Đỏp ỏn đề Văn học kỡ 2 năm học 2014 - 2015

A Hướng dẫn chung

1 Giỏm khảo cần nắm vững yờu cầu của Hướng dẫn chấm thi để đỏnh giỏ tổng quỏt bài làm của thớ sinh, trỏnh cỏch đếm ý cho điểm Do đặc trưng của mụn Ngữ văn nờn giỏm khảo cần linh hoạt trong quỏ trỡnh chấm, khuyến khớch những bài viết cú cảm xỳc, sỏng tạo nhưng khụng trỏi với chuẩn mực đạo đức và phỏp luật.

2 Việc chi tiết húa điểm số của cỏc cõu (nếu cú) trong Hướng dẫn chấm thi phải đảm bảo khụng sai lệch với tổng điểm của mỗi cõu và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi.

3 Sau khi cộng điểm toàn bài, làm trũn đến 0,50 (lẻ 0,25 làm trũn thành 0,50; lẻ 0,75 làm trũn thành 1,00

điểm)

B Hướng dẫn chấm cụ thể

Cõu 1 1 Đoạn văn trờn thuộc văn bản Hiền tài là nguyờn khớ của quốc gia, tỏc giả Thõn

Nhõn Trung.

0.5

2 í nghĩa của cõu “Hiền tài là nguyờn khớ của quốc gia”

Tỏc giả núi đến hiền tài là để chỉ những người cú tài cao, học rộng và cú đạo đức Hiền tài là nguyờn khớ, nghĩa là khẳng định những người cú tài cao,

học rộng và cú đạo đức chớnh là khớ chất làm nờn sự sống cũn và phỏt triển của đất nước, xó hội.

Mối quan hệ giữa hiền tài đối với vận mệnh đất nước: người hiền tài cú vai trũ quyết định đến sự thịnh – suy của một đất nước, hiền tài dồi dào thỡ đất nước hưng thịnh, hiền tài cạn kiệt thỡ đất nước suy yếu Như vậy muốn cho nguyờn khớ thịnh, đất nước phỏt triển thỡ khụng thể khụng chăm chỳt, bồi dưỡng nhõn tài.

1.0

3 Cần phấn đấu rốn luyện, tu dưỡng học tập tốt để trở thành một hiền tài gúp

cụng sức của mỡnh về việc xõy dựng đất nước.

1.5

Cõu 2 Yờu cầu chung

- Về kĩ năng:

Biết cỏch làm bài văn nghị luận văn học: Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loỏt, luận điểm rừ ràng, lý lẽ và dẫn chứng hợp lớ, lời văn trong sỏng, khụng mắc lỗi

chớnh tả, dựng từ, ngữ phỏp.

- Về kiến thức:

Thớ sinh cú thể trỡnh bày theo nhiều cỏch khỏc nhau, nhưng phải bỏm sỏt yờu cầu của đề bài, cần làm rừ được cỏc ý sau:

MB - Giới thiệu vấn đề tỏc giả, tỏc phẩm, xuất xứ vị trớ đoạn trich 0.5

TB * Kiều nhờ cậy Thỳy Võn trả nghĩa cho chàng Kim.

- Lời nói : Cậy, chịu

- Hành động "lạy", "tha",

Hàm ý hi vọng tha thiết có ý tựa nơng, gửi gắm, vật nài, tin t-ởng nơi quan hệ ruột thịt Thúy Kiều dùng từ này vì việc Thúy Vân cậy nhờ vừa đột ngột vừa rất quan trọng với cả hai ngời, nài ép, bắt buộc, không nhận không đợc.

=> Thúy Kiều mong muốn, ép buộc Thúy Vân thay mình nối duyên cùng Kim Trọng, kể lại vắn tắt câu chuyện tình yêu của Kiều- Kim, lời thuyết phục Thúy Vân của Kiều.

3.0

* Thúy Kiều đa ra những lí do buộc Thúy Vân không thể từ chối.

- Thúy Vân còn trẻ.

- Viện đến tình cảm chị em ruột thịt, Kiều mong Vân thay

2.0

Trang 3

mình trả nghĩa với chàng Kim.

- Đợc vậy thì Kiều có chết cũng đợc mãn nguyện, thơm lây vì

em đã giúp mình sống trọn nghĩa với chàng Kim.

 Phẩm chất của Thúy Kiều:

+ Sắc sảo khôn ngoan.

+ Luôn nghĩ đến ngời khác hơn cả bản thân mình  giàu

đức hi sinh, lòng vị tha.

+ Thể hiện t tởng nhân đạo, nhân văn sâu sắc của Nguyễn Du.

* Về nghệ thuật:

Thể thơ lục bỏt; ngụn từ, hỡnh ảnh trang trọng, gần gũi vừa mang tớnh khỏi quỏt; cỏc biện phỏp tu từ được sử dụng linh hoạt, đối thoại diễn tả nội tõm nhân vật; thành ngữ “thịt nát xơng mòn”, “ngậm cời chín suối”

1.0

KB - Đỏnh giỏ thành cụng của đoạn thơ, vẻ đẹp Thỳy Kiều.

- Tài năng của Nguyễn Du trong việc xõy dựng diễn biến tõm lớ, tớnh cỏch 0.5

Ngày đăng: 24/08/2017, 19:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w