1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

silde vật liệu kĩ thuật nhiệt Dinat

12 318 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

slide do sinh viên biên soạn, thuyết trình về vật liệu kĩ thuật nhiệt, vật liệu chịu lửa dinat, tài liệu trình bày rõ ràng, ngắn gọn, hình ảnh slide trực quan sinh động , dễ dàng thuyết minh và chỉnh sửa

Trang 3

 Nhóm sinh viên : 1.Phạm Văn Toán 2.

Trang 4

Đinat là loại VLCL chứa >= 93% SiO 2 ,

sản xuất từ quặng của quắc và chất liên kết là vôi (hoặc chất khác), nung ở nhiệt

độ đảm bảo quắc biến đổi đa hình thành tridimit hoặc cristobalit.

Do có tính axit → bền đối với xỉ axit, tro

nhiên liệu Oxit kim loại ăn mòn dinat tạo thành hợp chất silicat dễ nóng chảy.

Trang 5

+ SiO2 có 8 dạng thù hình: α, β quắc; α, β, γ

tridimit; α, β cristobalit; thủy tinh quắc

+ Kí hiệu α là dạng ổn định ở nhiệt độ cao nhất, sau

đó đến β, γ

+ Sơ đồ biến đổi của SiO2:

Trang 6

α quắc

β quắc

α tridimit

β tridimit

γ tridimit

α cristobalit

β cristobalit thủy tinh quắc

Silic n/chảy

1050 o C

1670 o C

1600 o C

870 o C

573 o C

1470 o C

163 o C

117 o C

1713 o C 180-270 o C

Trang 7

Quá trình biến đổi thù hình

t( o C) Biến đổi

V(%)

β – cristobalit → α – cristobalit

(1300-1400)

15,4

Thủy tinh quắc → α – cristobalit

Trang 8

 Điểm quan trọng trong kĩ thuật sản xuất

khi biến đổi đa hình SiO2 là biến đổi trọng lượng riêng và thể tích riêng của chúng

 Sự biến đổi thù hình luôn kèm theo biến

đổi trọng lượng riêng → biến đổi thể tích → quyết định toàn bộ quá trình nung và sử dụng dinat, và làm sản phẩm có độ bền nhiệt thấp

 Tốc độ và mức độ biến đổi đa hình của

quắc phụ thuộc vào nhiệt độ, thời gian tác dụng, kích thước hạt và chất khoáng hóa

Trang 9

 Cát quắc là sản phẩm phân hủy của quặng

núi chứa quắc (như đá hoa cương) do tác dụng của khí quyển, gió, sự thay đổi nhiệt độ.

 Các hạt quắc tích tụ qua nhiều thế kỉ được

thấm ướt bằng nước có chứa các tạp chất rất mịn (đất sét, vôi, thach cao, axit silicic) Các tạp chất phân phối rất đều giữa các hạt, liên kết các hạt lại thành sa thạch hay cát kết

 Khi chịu p đủ lớn thì cát kết biến thành

quaczit

Trang 10

 Quaczit là loại đá cứng nhất sẽ nứt vở qua

các hạt chứ không phải nứt quanh các hạt

đó Vì vậy liên kết ban đầu trong cát nguyên thủy trở nên cứng như chính các hạt đó Hơn nữa trong suốt quá trình biến đổi, các loại ximăng ban đầu có thể tái kết tinh

 Nếu lượng liên kết trong quaczit (30-70)%

gọi là quaczit ximăng, ngược lại gọi là tinh thể quaczit Trong tinh thể quaczit, các

hạt quắc tiếp xúc với nhau chặt chẽ hơn &

có liên kết với nhau

Trang 11

1, Tính chất:

Đinat là VLCL mang tính axit , chứ

SiO2>=93%

 Khi nung nóng → nở ra (không lớn lắm):

làm chặt mạch xây và giảm độ thấm khí

 to bắt đầu biến dạng dưới tải trọng cao

1650oC, to chịu lửa 1710oC

 Rất bền với xỉ axit

 Độ dẫn nhiệt: λdinat > λsamot

 Độ bền nhiệt: dinat < samot

Trang 12

 Độ ổn định thể tich: kém

2, Phạm vi sử dụng:

Dùng xây vòm lò

Ở t o >600 o C: dãn nỡ nhẹ làm vòm lò bền vững Khi làm

nguội Vđinat giảm ít từ 1400-250 o C.

Từ 250-50 o C Vđinat giảm nhiều

Ngày đăng: 24/08/2017, 17:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w