Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình thành phần điện tử và các mạch trong hệ thống máy tính sử dụng nguồn +3,3V và +5V.. Các thông số của bộ nguồn Thông số của bộ nguồn thường đượ
Trang 1KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
GIÁO TRÌNH
(Lưu hành nội bộ) QUẢN LÝ HỆ THỐNG MÁY TÍNH (Dành cho sinh viên hệ CĐSP Lý - Tin, CĐSP Toán - Tin)
Tác giả biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh
Năm 2015
Trang 22 Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG MÁY TÍNH 1
1.1 Cấu trúc chung của máy tính điện tử (MTĐT) 3
1.2 Nguồn điện máy tính 4
1.3 Mainboard 7
1.4 CPU (Central Processing Unit) 14
1.5 Bộ nhớ 19
1.6 Thân máy (Case) 22
1.7 Các thiết bị ngoại vi thông dụng 24
CHƯƠNG 2 LẮP RÁP MÁY TÍNH 27
2.1 Các thiết bị cần thiết 27
2.2 Dụng cụ 27
2.3 Các bước thực hiện 27
CHƯƠNG 3 PHÂN VÙNG VÀ ĐỊNH DẠNG ĐĨA CỨNG 32
3.1 Mục đích của việc định dạng 32
3.2 Các bước thực hiện 32
CHƯƠNG 4 THIẾT LẬP BIOS 36
4.1 Giới thiệu BIOS và CMOS 36
4.2 Thao tác vào BIOS SETUP 36
4.3 Thiết lập các thành phần cơ bản (Standard CMOS Setup) 36
4.4 Thiết lập các thành phần nâng cao (Advanced Setup) 38
4.5 Thiết lập các thành phần khác 38
CHƯƠNG 5 CÀI ĐẶT PHẦN MỀM 39
5.1 Cài đặt hệ điều hành 39
5.2 Cài đặt các phần mềm ứng dụng 45
CHƯƠNG 6 BẢO TRÌ HỆ THỐNG 46
6.1 Dụng cụ cần thiết 46
6.2 Làm vệ sinh và tẩy OXY hóa các thiết bị 46
6.3 Dọn rác máy tính sử dụng công cụ 49
Trang 33 Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình
CHƯƠNG 7 KIỂM TRA, CHUẨN ĐOÁN VÀ SỬA LỖI 54
7.1 Sơ đồ chẩn đoán hư hỏng MT 54
7.2 Quá trình khởi động và sự cố khắc phục 55
7.3 Một số lỗi thường gặp 56
7.4 Hệ thống câu hỏi và bài tập 61
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG MÁY TÍNH
1.1 Cấu trúc chung của máy tính điện tử (MTĐT)
Hơn nửa thế kỷ qua, nhờ những tiến bộ khoa học kỹ thuật, tính năng của MTĐT đã được hoàn thiện không ngừng Mặc dù vậy, các nguyên lý hoạt động,
Trang 44 Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình
cũng như cấu trúc cơ bản của MTĐT vẫn chưa có gì thay đổi đáng kể Cấu trúc tổng quát của các hệ MTĐT đều bao gồm các khối chức năng chủ yếu sau:
Bộ nhớ (Memory): là nơi lưu trữ các dữ liệu Bộ nhớ được phân cấp thành
2 loại Bộ nhớ trong là bộ nhớ làm việc trong quá trình xử lý Bộ nhớ ngoài có tốc
độ làm việc chậm Bù lại, thông tin trong bộ nhớ ngoài có thể lưu trữ lâu dài mà không cần nguồn nuôi Tuy nhiên máy tính không thể xử lý trực tiếp các thông tin trong bộ nhớ ngoài mà trước khi xử lý phải chuyển chúng vào bộ nhớ trong
Bộ số học và Logic (Arithmetic Logic Unit - ALU): là nơi thực hiện các
xử lý để thực hiện các phép tính số học và logic
Bộ điều khiển (Control Unit - CU): là đơn vị chức năng đảm bảo cho máy
tính thực hiện đúng theo chương trình đã định Bộ điều khiển phải điều phối, đồng
bộ hóa tất cả các thiết bị của máy tính để phục vụ yêu cầu xử lý do chương trình quy định Do bộ điều khiển và bộ số học logic phải phối hợp hết sức chặt chẽ trong suốt quá trình thực hiện chương trình nên kể từ máy tính thế hệ thứ 3, người ta thường chế tạo chúng trong một khối chức năng chung gọi là bộ xử lý trung tâm (Central Processing Unit)
Thiết bị ngoại vi (Peripheral Device): là các thiết bị giúp máy tính giao
tiếp với môi trường bên ngoài kể cả với ngừi sử dụng
Sơ đồ cấu trúc của MTĐT (Các mũi tên là đường chuyển dữ liệu, các đường nét
đứt thể hiện các kênh điều khiển)
1.2 Nguồn điện máy tính
1.2.1 Chức năng
Chức năng cơ bản của bộ nguồn là biến đổi dòng điện xoay chiều thành các dòng điện một chiều cung cấp cho các bộ phận của máy tính Thông thường các
Trang 55 Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình
thành phần điện tử và các mạch trong hệ thống máy tính sử dụng nguồn +3,3V và +5V Các mô tơ (ổ đĩa, quạt) sử dụng nguồn +12V
ATX: jack chính 20 chân (dùng cho Pentium III hoặc Athlon XP)
ATX12V: jack chính 20 chân, dây phụ 4 chân (Pentium 4/ Athlon 64)
ATX12V 2.X: dây chính 24 chân, dây phụ 4 chân (Pentium 4 Socket 775 và các hệ
thống Athlon 64, PCI-Express)
Bộ nguồn ATX và chân cắm
Trang 66 Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình
Bộ nguồn BTX
1.2.3 Các thành phần của bộ nguồn
Trang 77 Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình
1- Quạt tản nhiệt
2- Đầu cấp nguồn
3- Công tắc điều chỉnh điện áp
4- Ổ cắm nguồn
1.2.4 Các thông số của bộ nguồn
Thông số của bộ nguồn thường được ghi trên vỏ của bộ nguồn
Volt: chỉ số chênh lệch năng lượng điện giữa hai điểm hiệu điện thế
Amp: cường độ dòng điện
Watt: công suất nguồn điện
1.3 Mainboard
1.3.1 Chức năng
Trang 88 Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình
Trong các thành phần bên trong thân máy thì Mainboard đóng vai trò rất quan trọng Nó liên kết tất cả các thành phần khác nhau của toàn bộ hệ thống máy tính với nhau Chất lượng của Mainboard chính có ảnh hưởng lớn đến hiệu suất hoạt động của toàn bộ hệ thống máy tính Mainboard có các thuật ngữ tiếng anh sau: Mainboard, Motherboard, Systemboard
1.3.2 Các kiểu Mainboard
a Mainboard không tích hợp
Là kiểu thiết kế chỉ có những thành phần cốt lõi Các thành phần khác sẽ được bổ sung thông qua các khe cắm mở rộng Được dùng cho những người có nhu cầu sử dụng máy tính đòi hỏi tốc độ nhanh mà những thiết bị tích hợp trên Mainboard thường không đáp ứng được
Mainboard không tích hợp
b Mainboard tích hợp
Được tích hợp thêm một số thiết bị khác để giảm chi phí sản xuất và giảm giá thành Thường được tích hợp các thiết bị như sound card, VGA card, LAN card…
Trang 99 Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình
a Các chip điện tử (Chipset)
Nhiệm vụ của Chipset: Kết nối các thành phần trên Mainboard và các thiết bị ngoại
vi lại với nhau, điều khiển tốc độ Bus cho phù hợp giữa các thiết bị
Có loại chipset:
Chipset cầu bắc (North Bridge)
Chipset cầu năm (Sourth Bridge)
Trang 1010 Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình
Sơ đồ hoạt động của Chipset
b Khe cắm mở rộng (expansion slot)
Peripheral Component Interconnect (PCI): là chuẩn khe cắm mở rộng
cung cấp các đường truyền tốc độ cao giữa CPU với các thiết bị ngoại vi như: card màn hình, card mạng, card âm thanh…
Accelerated Graphics Port (AGP): là khe cắm card mở rộng chuyên dùng
cho card màn hình tốc độ cao, nó ra đời thay thế cho PCI
PCI Express (PCIe): là chuẩn giao tiếp dùng cho card đồ họa của máy tính
(thay cho giao diện AGP) mới phát triển sau này
Các loại khe cắm mở rộng
c Khe cắm bộ nhớ
Các loại module khe cắm:
Trang 1111 Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình
SIMM (Single Inline Memory Modules)
DIMM (Dual Inline Memory Modules)
RIMM (Rambus Inline Memory Modules)
SoDIMM (Small Outline Dual Inline Memory Modules)
Chủng loại DIMM Modules:
Các loại giao tiếp của vi xử lý:
Slot 1: Pentium II, Pentium III, Celeron
Slot 2: Pentium II Xeon, Pentium III Xeon
Slot A: các vi xử lý của hãng AMD
Socket: là đế cắm dạng hình chữ nhật
Giao tiếp kiểu Slot
Trang 1212 Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình
Giao tiếp CPU kiểu Socket
Đế cắm CPU kiểu Socket
Socket 370: Pentium III, Celeron
Socket A (462 pin): AMD Duron
Socket 423: Pentium IV
Socket 478: Pentium IV và Celeron
Socket 775: Pentium IV và CoreTM 2 Duo
Socket AM2 (939 pin): AMD Athlon 64
Socket 1155/1156: CoreTM i3, i5
Socket 1366: CoreTM i7
e Các kết nối (connectors)
- Kết nối nguồn: Power Connectors: thành phần quan trọng dùng để cung cấp
năng lƣợng cho tất cả các thiết bị trên mainboard
Kết nối nguồn
- Kết nối ATA/IDE và FDD (Floppy Disk Drive):
ATA/IDE (HDD): Là chuẩn kết nối CD/DVD, HDD với mạch điều khiển IDE trên
Trang 1313 Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình
Kết nối chuẩn IDE
- Kết nối SATA (HDD): Có thế mạnh về tốc độ, dung lƣợng, truyền tín hiệu tốt
hơn, an toàn hơn giúp SATA nhanh chóng thay thế giao diện Parallel ATA Loại này có 7 Pin
Kết nối chuẩn SATA
f Jumper: đƣợc thiết kế bằng plastic nhỏ có tính chất dẫn điện dùng để cắm vào
những mạch hở tạo thành mạch kín để thực hiện một nhiệm vụ nào đó
Trang 1414 Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình
Jumper
g I/O port
Bao gồm:
- PS2: kết nối với chuột và bàn phím máy tính
- VGA: kết nối màn hình máy tính
- Parallel: kết nối máy in
- LAN: kết nối mạng LAN/Internet
- USB: kết nối với các thiết bị giao tiếp USB
Các I/O port
1.4 CPU (Central Processing Unit)
CPU là thành phần quan trọng nhất trong máy tính, là trung tâm xử lý và điều khiển mọi hoạt động của hệ thống, là một mạch tích hợp được tạo thành từ
nhiều bóng bán dẫn (transistor)
1.4.1 Chức năng
Điều khiển tất cả mọi hoạt động của máy tính từ các công việc như: tính toán, xử lý dữ liệu… đến các quá trình truy xuất, trao đổi thông tin với các thành phần khác trong hệ thống theo những chương trình được thiết lập sẵn
Trang 1515 Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình
Sơ đồ chức năng của CPU
b AMD (Advanced Micro Devices)
Dòng Phenom™, Athlon™, Sempron™ dùng cho máy để bàn
Dòng Turion™ 64 X2 Dual-Core Mobile Technology, Athlon 64 X2, Mobile AMD Sempron dùng cho Laptop, Notebook
Dòng Athlon MP, Opteron™ dùng cho máy chủ, máy trạm
Trang 1616 Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình
Vi xử lý AMD
1.4.3 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Vi xử lý đƣợc cấu tạo từ nhiều thành phần với các chức năng chuyên biệt, phụ thuộc vào từng nhà sản xuất Tuy mỗi vi xử lý có thiết kế riêng nhƣng tất cả đều có cùng chung một nguyên lý hoạt động
a Cấu tạo
Cấu tạo vi xử lý bao gồm
Control Unit (CU)
Arithmetic Logic Unit (ALU)
Floating Point Unit (FPU)
Trang 1717 Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình
Sơ đồ cấu tạo của vi xử lý
b Nguyên lý hoạt động
Vi xử lý hoạt động thông qua các giai đoạn sau:
Giai đoạn nạp: đọc các lệnh của chương trình và dữ liệu cần thiết vào bộ xử
lý
Giai đoạn giải mã: xác định mục đích của lệnh và chuyển nó đến phần cứng
tương ứng
Giai đoạn thực thi: thực hiện các lệnh và dữ liệu đã được nạp sẵn
Giai đoạn hoàn tất: lấy kết quả của giai đoạn thực thi đưa vào thanh ghi của
bộ xử lý hay bộ nhớ chính
Trang 1818 Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình
Sơ đồ khối nguyên lý hoạt động của vi xử lý
1.4.4 Đặc trưng của vi xử lý
Mỗi vi xử lý đều có những đặc trưng và các thông số kỹ thuật khác nhau Tuy nhiên khi đề cập đến vi xử lý chúng ta thường quan tâm đến một số yếu tố sau đây:
Các công nghệ tiêu biểu được tích hợp cho vi xử lý:
Hyper Threading Technology
Dual Core, Quad Core
Intel Extended Memory 64 Technology (EM64T)
Intel Virtualization Technology
Enhanced Intel SpeedStep
Execute Disable Bit
Trang 1919 Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình
Bộ nhớ trong gồm ROM và RAM :
ROM (Read Only Memory) là Bộ nhớ chỉ đọc thông tin dùng để lưu trữ các chương trình hệ thống, chương trình điều khiển việc nhập xuất cơ sở (ROM-BIOS : ROM-Basic Input/Output System) Thông tin được giữ trên ROM thường xuyên ngay cả khi mất điện Bộ nhớ này được các công ty sản xuất máy tính cài đặt sẵn trên máy Người sử dụng máy tính không thể tự thay đổi nội dung thông tin trong ROM
ROM-BIOS
RAM (Random Access Memory) là Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên, được dùng
để lưu trữ dữ kiện và chương trình trong quá trình thao tác và tính toán RAM có đặc điểm là nội dung thông tin chứa trong nó sẽ mất đi khi mất điện hoặc tắt máy Các loại RAM thông dụng hiện nay:
o SDR SDRAM (Single Data Rate Synchronous Dynamic RAM): có tốc độ bus từ 66/100/133/150MHz, tổng số pin là 168, với độ rộng bus là 64 bit, điện áp
là 3.3V và giao tiếp theo dạng Modules DIMM
SDR SDRAM
o DDR SDRAM (Double Data Rate Synchronous Dynamic RAM): có tốc độ
Trang 2020 Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình
bus 200/266/333/400/433MHz, 64 bit dữ liệu, tổng số pin là 184, điện áp là 2.5V Chuẩn giao tiếp là Modules DIMM
1.5.2 Bộ nhớ ngoài
Bộ nhớ ngoài như đĩa từ, băng từ Ðể lưu trữ thông tin và có thể chuyển các thông tin này qua máy tính khác, người ta sử dụng các đĩa, băng từ như là các bộ nhớ ngoài Các bộ nhớ này có dung lượng chứa lớn, không bị mất đi khi không có nguồn điện Trên các máy vi tính phổ biến hiện nay có các loại đĩa từ sau:
Ðĩa cứng (hard disk): có nhiều loại dung lượng từ hàng trăm đến vài hàng
MB, đến nay đã có đĩa cứng hàng trăm, nghìn GB
Trang 2121 Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình
Đĩa cứng (HDD)
Ðĩa mềm (floppy disk): phổ biến có 2 loại đĩa có đường kính 5.25 inches (dung lượng 360 KB hoặc 1.2 MB) và loại 3.5 inches (dung lượng 720 KB hoặc 1.44 MB)
Ðĩa mềm
Ðĩa quang (Compact disk): loại 4.72 inches có dung lượng vào khoảng 600
MB Ðĩa quang thường chỉ được đọc và không ghi được (CD-ROM) là thiết bị phổ biến với các phần mềm phong phú mang nhiều thông tin, hình ảnh, âm thanh không thể thiếu được trong các phương tiện đa truyền thông (multimedia)
Đĩa quang
USB/ổ cứng di động: Là thiết bị nhớ cầm tay, nhỏ gọn phổ biến hiện nay
USB
Trang 2222 Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình
Ổ cứng di động
1.6 Thân máy (Case)
Dùng để gắn kết và bảo vệ các thành phần linh kiện phần cứng giúp các thiết
bị hoạt động tốt và an toàn cũng như tạo vẻ mỹ quan cho hệ thống Thùng máy được thiết kế dựa trên cấu trúc của bo mạch chủ Hiện nay gồm chuẩn ATX và BTX…
1.6.1 Cấu trúc thân máy
Cấu trúc bên trong của các loại thùng máy đều tương tự nhau Phổ biến nhất vẫn là kiểu thiết kế theo chuẩn ATX, gồm 4 khu vực chính:
Trang 2323 Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình
Mặt trước có các chức năng như nút công tắt nguồn, nút khởi động nóng và các đèn tín hiệu nguồn, tín hiệu ổ cứng Nhưng đến đời Pentium IV mặt trước còn được tích hợp thêm một số chức năng như cổng giao tiếp USB, Audio…
Cấu trúc mặt trước trong thân máy
Mặt sau của thùng máy gồm các loại jack cắm (thường gọi là cổng) Các thiết bị vào/ra (I/O) và thiết bị ngoại vi, thông qua dây nối vào các cổng để giao tiếp với thành phần bên trong của khối hệ thống
Cấu trúc mặt sau trong thân máy
1.6.2 Dây tín hiệu và đèn
Là phần quan trọng trong thùng máy, dùng để kết nối các tín hiệu như đèn ổ cứng, đèn báo tín hiệu nguồn và các nút khởi động… Đối với đời máy Pentium 4 thùng máy lại thêm một số chức năng như dây kết nối USB, dây mirophone nối ra mặt trước
Thông thường có các loại dây tín hiệu và đèn sau:
POWER SW: Dây tín hiệu công tắc nguồn
POWER LED: Dây tín hiệu đèn khi nguồn hoạt động
RESET SW: Dây tin hiệu công tắc khởi động lại máy
HDD LED: Dây tín hiệu đọc/ghi dữ liệu trên ổ cứng
Trang 2424 Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình
Dây tín hiệu và đèn trong đi kèm thân máy
1.7 Các thiết bị ngoại vi thông dụng
Các thiết bị ngoại vi thông dụng bao gồm: Màn hình (Monitor), Bàn phím (keyboard), Chuột (mouse), Máy in (printer), Máy quét (scanner)…
Màn hình CRT
Trang 2525 Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình
Màn hình tinh thể lỏng (LCD)
1.7.2 Bàn phím (keyboard)
Là thiết bị chính giúp người sử dụng giao tiếp và điều khiển hệ thống máy tính.Bàn phím có thiết kế nhiều ngôn ngữ, cách bố trí, hình dáng và các phím chức năng khác nhau Thông thường một bàn phím có từ 83 đến 105 phím và chúng được chia bốn nhóm phím: phím dùng soạn thảo, phím chức năng, các phím số và nhóm phím điều khiển màn hình Bàn phím được nối với máy tính thông qua cổng PS/2 và USB
Bàn phím (keyboard)
1.7.3 Chuột (mouse)
Đây là thiết bị dùng để đào tạo máy tính, nó có hình giống chuột Chúng thường sử dụng trên các giao diện đồ họa Được nối với máy tính qua cổng PS/2, COM hay USB
Chuột (mouse)
1.7.4 Máy in (Printer)
Trang 2626 Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình
Máy in là một thiết bị dùng để thể hiện ra các chất liệu khác nhau các nội dung được soạn thảo hoặc thiết kế sẵn
Máy in Laser đen trắng
1.7.5 Máy quét (Scanner)
Là thiết bị chuyển đổi tín hiệu từ dạng ảnh thành dữ liệu của tập tin ảnh lưu trong bộ nhớ máy tính Chúng được nối với máy tính thông qua cổng USB
Máy quét (Scanner)
1.7.6 Máy chiếu đa năng (Projector)
Là thiết bị hiển thị hình ảnh với màn hình rộng thay thế màn hình để phục vụ hội thảo, học tập
Máy chiếu đa năng (Projector)
Trang 2727 Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình
CHƯƠNG 2 LẮP RÁP MÁY TÍNH 2.1 Các thiết bị cần thiết
Các thiết bị cần thiết khi lắp ráp máy tính bao gồm:
Thân máy (Case)
Card đồ họa (Nếu có)
Bơm keo tản nhiệt
Tuốc nơ vít, vòng tĩnh điện, nhíp
2.3 Các bước thực hiện
Bước 1: Lắp ráp CPU
1 Xác định vị trí trên main để gắn CPU (socket, slot)
2 Mở gim trên socket bằng cách nhấn nhẹ lên gim và đưa chúng ra khỏi gờ của socket và nâng chúng lên một góc 900
3 Xác định vị trí chân cắm số 1 trên socket và trên CPU (chân số 1 trên CPU nằm
ở một góc vạt của CPU và khuyết mất một chân)
4 Lắp CPU lên socket bằng cách đặt nhẹ chúng lên socket sao cho các chân CPU lọt vào trong các khe của socket ( không được đè lên CPU)
Trang 2828 Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình
5 Gắn chặt CPU lên socket một tay đặt nhẹ lê lưng CPU giữ tay kia hạ thanh ghim socket xuống và gắn lại vào gờ (Trường hợp tháo ra ta tiến hành các bước ngược lại)
6 Tra keo tản nhiệt cho CPU
Lắp ráp CPU
Bước 2: Lắp đặt quạt tản nhiệt cho CPU
Quạt tản nhiệt giúp cho CPU không quá nóng khi làm việc Nếu quạt tản nhiệt không hoạt động một thời gian có thể dẫn đến cháy CPU
Quạt tản nhiệt được gắn lên CPU thông qua gim ở hai đầu của socket Sau khi lắp quạt tản nhiệt xong ta gắn nguồn cho quạt Nguồn của quạt thông thường nằm trên main gần socket, trừ những main loại cũ thì nguồn quạt được lấy trực tiếp từ nguồn nuôi
Lắp đặt quạt tản nhiệt cho CPU
Bước 3: Lắp đặt bộ nhớ chính (RAM)
Thông thường bộ nhớ chính của chúng ta được gắn vào khe cắm SIMM hay DIMM của main Khe cắm SIMM là đối với những main đời cũ còn bây giờ chúng
ta gắn lên khe DIMM Các bước thực hiện gắn RAM:
1 Xác định loại thanh RAM đúng với đế gắn RAM trên main(SDRAM hay DDRAM)
Trang 2929 Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình
2 Bật chốt hai đầu khe cắm RAM
3 Gắn thanh RAM: Xác định chiều cắm bằng cách xem vị trí khuyết trên thanh RAM ứng với gờ trên khe DIMM, sau đó ta đặt chúng vào và nhấn xuống cho khít, chốt gạt hai đầu RAM cố định thanh RAM
Lắp đặt bộ nhớ chính (RAM)
Bước 4: Thiết lập JUMP
Chỉ cần đối một số Mainboard đời cũ Thiết lập jump trên main ta có thể xem trực tiếp chỉ dẫn trên main hoặc xem sách hướng dẫn để xác định các chức năng như: tốc độ làm việc main (MHz), hệ số nhân (x) hay hiệu điện thế CPU,… Đối với một số main việc này được thực hiện bằng phần mềm trong phần BIOS setup
Bước 5: Lắp mainboard vào trong thân máy (Case)
Đặt main vào hộp máy sao cho các cổng vào ra (phần sau hộp máy) và các vị trí vít
ốc vừa vặn Dùng các miếng đệm cách điện đặt giữa phần tiếp ráp main và hộp máy để trách trường hợp sau này hộp máy bị dò điện Định vị main lên hộp máy
Trang 3030 Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh – Khoa KTCN, ĐH Quảng Bình
Lắp mainboard vào trong thân máy (Case)
Bước 6: Lắp đặt card mở rộng
Card mở rộng được gắn thêm vào nhằm tăng thêm chức năng mới cho máy tính Chẳng hạn như card âm thanh, mạng, moderm, tivi,… chúng thường được gắn trên hai loại khe cắm đó là ISA và PCI, chúng được gắn giống như gắn RAM tuy nhiên khác là chúng không có chốt hai đầu mà chúng được định vị bằng ốc vít trực tiếp lên hộp máy(Case)
Thông thường máy tính mới ngày nay một số cacd đã được tích hợp sẵn lên main Trường hợp như vậy chúng ta gọi chúng là Onboard
Bước 7: Gắn ổ đĩa cứng, mềm và CD-ROM vào hộp máy
1 Gắn theo thư tự mà mỗi hộp máy đã chuẩn bị giành riêng cho mỗi laọi đĩa
2 Xác định bus cho từng loại (Bus nối đĩa cứng và CD giống nhau)
3 Xác định đúng vị trí gắn của BUS lên main và đĩa theo đúng đường số 1 quy ước (thường chân số 1 có màu đỏ hoặc khi gắn ta căn cứ vị trí gờ nằm ngay đầu sợi cáp)
4 Xác định ví trí phân cấp cho từng ổ đĩa cứng hoặc CD(master hay slave) Nếu một dây cáp ta gắn hai thiết bị cùng lúc
Gắn ổ đĩa cứng
Bước 8: Gắn các tín hiệu cho Mainboard
Các tín hiệu thông thường là: PWR, RST, SPEAKER, IDE LED, PWR LED