1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hoa hoc cua Al

6 226 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hóa Học Của Al
Tác giả Bựi Thị Phương Thỳy
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 105,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kĩ năng: - Học sinh viết phương trình phản ứng thể hiện tính khử mạnh của Al, phương trình điều chế Al - Học sinh thiết lập mối liên hệ giữa tính chất và ứng dụng của Al Về tư tưởng t

Trang 1

BÀI 33: NHÔM (Ban nâng cao)

Tiết thứ: 51 Ngày soạn: 10-10-2008 Người soạn: Bùi Thị Phương Thúy

Mục tiêu bài học

Về kiến thức:

- Học sinh hiểu nhôm là kim loại có tính khử mạnh

Về kĩ năng:

- Học sinh viết phương trình phản ứng thể hiện tính khử mạnh của Al, phương trình điều chế Al

- Học sinh thiết lập mối liên hệ giữa tính chất và ứng dụng của Al

Về tư tưởng tình cảm:

- Giáo dục học sinh lòng say mê yêu khoa học, tin tưởng vào khoa học

- Học sinh biết các ứng dụng khoa học vào thực tiễn

Chuẩn bị:

- Giáo viên: dụng cụ, hóa chất thí nghiệm, tranh minh họa…

- Học sinh: học bài cũ, đọc bài mới, đầy đủ dụng cụ học tập: bảng tuần hoàn…

Tổ chức các hoạt động day học

Hoạt động của (GV) & (HS) Nội dung bài giảng

GV: dẫn nhập vào bài mới

GV:

GV:

- dựa vào cấu tạo nguyên tử, Eo Al3+; năng

lượng ion hóa của Al,

- Hãy cho biết tính chất hóa học của Al là

gì?

HS:

- Eo Al3+ = -1,66V, nguyên tử Al có năng

lượng ion hóa thấp

- Do vậy Al là kim loại có tính khử mạnh

Tuy nhiên tính khử của Al yếu hơn kim

loại kiềm, mạnh hơn kim loại kiềm thổ

GV: Tính chất hóa học cơ bản của Al là tính

khử mạnh:

GV:

- Cho HS quan sát mảnh Al,

- Trong không khí có O2 hỏi nhôm có tác

dụng với O2 không? Vì sao?

HS:

- Al bền trong không khí ở nhiệt độ thường do

có màng Al2O3 rất mỏng, bền bảo vệ

Bài 33: NHÔM III – TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Tính chất hóa học cơ bản của Al là tính khử mạnh:

Al → Al3+ + 3e

1- Tác dụng với phi kim a/ Với O 2

Trang 2

GV: Biểu diễn thí nghiệm

- Khi đốt nóng bột Al cháy sáng trong không

khí, phản ứng tỏa nhiều nhiệt:

GV:

- Biểu diễn thí nghiệm nhôm tác dụng với

I2

- Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng,

viết PTPU xảy ra

HS: 2 Al + 3I2 → 2 AlI3

GV:

- Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với

khí Cl2, HS về nhà viết phản ứng với

Cl2, Br2

- Đối với S, C thì nhôm tác dụng ở nhiệt

độ cao

GV:

- Xác định sự thay đổi số oxi hóa của Al

trong phản ứng trên?

HV: Alo → Al3+ + 3e

GV:

- Tiến hành thí nghiệm Al tác dụng với

dung dịch axit H2SO4 loãng

- HS quan sát, mô tả hiện tượng? viết

PTPU, PT ion?

HS:

2Al + 3 H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3 H2

Pt ion: 2Al + 6H+ → 2 Al3+ + 3H2

GV:

- HS về nhà viết phản ứng với dung dịch

axit HCl loãng

GV:  Al khử ion H+ trong dung dịch axit tạo

muối Al 3+ và khí H2

GV:

- Học sinh lên bảng viết PTPU của Al với

dung dịch axit H2SO4 đặc nóng?

- HS ở dưới viết vào vở nháp

to

4 Al + 3O2 → 2 Al2O3

b/ Với các phi kim khác: (Cl 2 , S, C )

2 Al + 3I2 → 2 AlI3

Al + Cl2 →?

Al + Br2 →?

to

2 Al + 3S → Al2S3

to

4 Al + 3C → Al4C3

2- Tác dụng vói dung dịch axit a/ Tác dụng vói dung dịch axit loãng HCl,

H 2 SO 4 loãng

2Al + 3 H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3 H2

Pt ion: 2Al + 6H+ → 2 Al3+ + 3H2

Al + HCl →?

 Al khử ion H+ trong dung dịch axit tạo muối Al 3+ và khí H2

b/ Với dung dịch axit có tính oxi hóa mạnh:

Trang 3

HS:

to

2Al + 6H2SO4 đ → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6 H2O

GV:

- Al tác dụng với dd axit H2SO4 đặc nóng

giải phóng khí SO2

GV:

- Học sinh lên bảng viết PTPU của Al với

dung dịch axit HNO3 loãng, nóng?

- HS ở dưới viết vào vở nháp

HS:

2Al + 6HNO3 →2Al(NO3)3 +3 H2

Rất loãng

Al + 4HNO3(loãng) →Al(NO3)3+ NO + 2H2O

to

Al + 6HNO3 đ → Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

GV:

- Al tác dụng với dd axit HNO3 rất loãng

thì giải phóng H2 tương tự HCl, H2SO4

loãng

- Al tác dụng với dd axit HNO3 loãng giái

phóng khí NO, hoặc muối NH4NO3 tùy

trường hợp

- Al tác dụng với dd axit HNO3 đặc nóng

thường giải phóng khi NO2 (màu nâu)

GV: KL

- Với các axit HNO3 đặc nóng, HNO3

loãng, H2SO4 đặc nóng: Al khử được

N+5, S+6 xuống những mức oxi hoá thấp

hơn

GV:

- Tiến hành thí nghiệm Al với dung dịch

axit H2SO4 đặc nguội

HS: quan sát, nêu hiện tượng?

GV:

Lưu ý

- Al thụ động với dung dịch HNO3, H2SO4

đặc nguội

GV:

- Al không phản ứng với dung dịch axit

HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội

- Vì những axit này đã bị oxi hóa bề mặt

tạo thành 1 màng oxit có tính trơ, làm

cho Al thụ động, Al bị thụ động sẽ

không tác dụng với cả dung dịch HCl,

H2SO4 loãng

HNO 3 (loãng hay đặc) H 2 SO 4 (đặc):

 Dung dịch axit H 2 SO 4 đặc nóng

t o

2Al + 6H2SO4 đ → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6 H2O

 Dung dịch HNO 3 loãng hay đặc nóng

2Al + 6HNO3 →2Al(NO3)3 +3 H2

Rất loãng

Al + 4HNO3(loãng) →Al(NO3)3+ NO + 2H2O

to

Al + 6HNO3 đ → Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

 Dung dịch axit HNO 3 , H 2 SO 4 đặc nguội

Lưu ý:

- Al thụ động với dung dịch axit HNO3, H2SO4 đặc nguội

Trang 4

GV:

- Ở nhiệt độ cao, Al khử được nhiều ion kim

loại kộm hoạt động hơn trong hợp chất oxit

(Fe2O3, Cr2O3, CuO ) thành kim loại tự do

- Đây là phơng pháp nhiệt nhôm, thờng dùng

để điều chế sắt trong khi hàn đờng ray:

GV: HS về nhà viết phản ứng của Al với Cr2O3,

CuO?

GV:

- Cho EoAl3+/Al < Eo H2O/H2, vậy nhụm

cú tỏc dụng được với nước khụng?

PTPU?

HS:

2Al + 6H2O → 2 Al(OH)3 + 3 H2

GV: giải thớch:

- Do EoAl3+/Al < Eo H2O/H2  Al khử được

nước

 Phản ứng dừng lại nhanh và cú lớp Al(OH)3

khụng tan trong H2O bảo vệ lớp nhụm bờn

trong

GV: Biểu diễn thớ nghiệm

- Nhụm tỏc dụng với dung dịch bazơ

mạnh: NaOH, (KOH, Ca(OH)2 )

GV: giải thớch?

- Trước hết màng Al2O3 bị phỏ hủy trong

mụi trường kiềm:

Al2O3 + NaOH +3H2O → 2Na[Al(OH)4] (1)

- Tiếp đến Al khử H2O:

2Al + 6H2O → 2 Al(OH)3 + 3 H2 (2)

- Màng 2 Al(OH)3 bị phỏ hủy trong mụi

trường kiềm

Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4] (3)

- Cỏc phản ứng (2) & (3) xảy ra luõn

phiờn cho đến khi nhụm bị tan hết gộp

lại được phương trỡnh trờn

GV: từ cỏc phản ứng (2) & (3) hóy viết phản

ứng của Al với dd NaOH?

HS:

2Al +2NaOH +6H2O→2Na[Al(OH)4] +3H2

3/ Tỏc dụng với oxit kim loại

 Phản ứng nhiệt nhụm

t o

cao

OXKL + Al Al2O3 + KL

t o

cao

3FexOy + 2yAl y Alx Oy + 3xFe

t o

cao

Fe2O3+ 2Al Al2 O3 + 3Fe

Cr2O3 + Al →?

CuO + Al →?

4/ Tỏc dụng với H 2 O

2Al + 6H2O → 2 Al(OH)3 + 3 H2

chất Al tỏc dụng với H2O nhưng phản ứng dừng lại nhanh do cú lớp Al(OH)3 khụng tan trong H2O bảo vệ lớp nhụm bờn trong

5/ Tỏc dụng với bazơ

Al2O3 + NaOH +3H2O → 2Na[Al(OH)4] (1) 2Al + 6H2O → 2 Al(OH)3 + 3 H2 (2)

Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4] (3)

2Al +2NaOH +6H2O→2Na[Al(OH)4] +3H2

Trang 5

GV: Viết pư: Al+Ba(OH)2 + H2O →? (BTVN)

GV:

Tác dụng với dung dịch muối

 tạo thành muối nhôm và kim loại mới

GV: Biểu diễn thí nghiệm (nếu có)

GV:

- Nghiên cứu những ứng dụng trong sgk?

Dựa vào cả tính chất vật lý của Al?

HS:

- Nhôm là loại hợp kim nhôm có đặc tính

nhẹ, bền đối với không khí và nước,

được dung làm vật liệu chế tạo máy bay,

ôtô tên lửa, tàu vũ trụ

- Nhôm có tính dẫn điện dẫn nhiệt tốt,

được dùng làm dây cáp dẫn điện thay

thế cho Cu là kim loại đắt tiền Al được

dùng để chế tạo các thiết bị trao đổi

nhiệt, các dụng cụ đun nấu trong giá

đình

- Bột nhôm dùng để chế tạo hỗn hợp

tecmit (hỗn hợp Al và Fe2O3, được dùng

để hàn gắn đường ray…

GV: Treo sơ đồ thùng điện phân Al2O3 nóng

chảy

- Nguyên tắc : khử ion Al3+

- Phương pháp : điện phân nóng chảy oxit

Al

 Tinh chế quặng boxit:

- Đun nóng bột Boxit nghiền với dung

dịch NaOH 40%trong nồi áp xuất ở

nhiệt độ 450oC và dưới áp xuất 5-6atm

thành natrihidroxoaluminat:

Al2O3 + NaOH +3H2O → 2Na[Al(OH)4]

- Lọc lấy dung dịch và dung nước pha

loãng, kết tủa Al(OH)3 lắng xuống

Na[Al(OH)4] → Al(OH)3 + NaOH

- Lọc và nung lấy kết tủa ở nhiệt độ:

1200-1400oC trong lò quay sẽ thu được

AlO3 tinh khiết

 Điện phân nóng chảy Al2O3

Al2O3 nóng chảy ở 2050oC

Al2O3, criolit ( Na3AlF6): 900oC

- Điều chế criolit:

natrihidroxoaluminat

6/ Tác dụng với dung dịch muối

 tạo thành muối nhôm và kim loại mới

2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu

IV - ỨNG DỤNG VÀ SẢN XUẤT

1- ứng dụng (SGK)

lửa, tàu vũ trụ

2/ Sản xuất

Nguyªn t¾c: Khö ion Al3+

Ph ¬ng ph¸p : §iÖn ph©n nãng ch¶y oxit nh«m

Al2O3 nóng chảy ở 2050oC Al2O3 ( Na3AlF6) nóng chảy ở 900oC

Trang 6

Al(OH)3+12HF+3 Na2CO3→2Na3AlF6+9H2O

+3CO2

Thùng điện phân

- Cực âm: xảy ra sự khử Al3+ thành Al:

Al3+ + 3e → Al

- ở cực dương xảy ra sự oxi hóa O2- thành

khí O2

2O2- → O2 + 4e

GV: yêu cầu HS viết ptđp:

HS:

Ptđp:

đpnc,

criolit

Khí oxi sinh ra ở cực dương đốt cháy dần dần

than chì thành CO2 do vậy trong quá trình điện

phân phải hạ thấp dần các cực dương vào thùng

điện phân

O2 + C → CO2, CO

Thùng điện phân Cùc ©m (C) Al3+ +3e →Al Cùc d¬ng (C) 2O2- → O2 + 2e

Ptđp:

đpnc,

criolit

O2 + C → CO2, CO

Củng cố: bài tập sgk

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w