1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thủ thuật EXCEL

102 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

o Interpolated: Nếu chọn, Excel sẽ bỏ qua các ô bị khuyết dữ liệu và lấp khoảng trống bằng một đường kẽ nối 2 điểm có dữ liệu trước và sau khoảng trống Chỉ có tác dụng đối với một số kiể

Trang 1

Thủ thuật EXCEL (P1)

Chúng tôi giới thiệu với các bạn một vài thủ thuật làm việc với excel sau:

Vẽ hình vuông và bầu dục nằm trong cell

Khi sử dụng chức năng vẽ hình vuông và bầu dục trên thanh công cụ Draw, hình vẽ sẽ không nằm trên bất cứ một vùng cell nào trên bảng tính Để hình vẽ nằm trong cell, khi vẽ bạn nhấn giữ phím Alt, hình vẽ sẽ đi theo từng cell khi bạn rê chuột

Sao chép Formula

Khi bạn sử dụng công thức tính toán nào đó trong một cell bên trên và lại muốn sao chép tiếp xuống cell bên dưới thì bạn chỉ cần nhấn tổ hợp phím Ctrl – D để thựchiện

Hiển thị thời gian hiện hành

Nếu muốn hiển thị thời gian hiện hành lên một cell nào đó thì bạn có thể sử dụng công thức tính là Now() – Today() Nếu bạn muốn hiển thị thời gian trong một cell nào đó cùng với dòng thông báo là “Bây giờ là : “ thì bạn nhập vào cell như sau : =”Bây giờ là : “ &TEXT( NOW ( ) ,”h:mm AM/PM”)

Các tham số giả lập trong Excel

Bạn cảm thấy khó khăn khi phải nhớ tất cả cú pháp của các hàm trong Excel? Để không phải nhớ bạn có thể chọn Insert/Function, chọn một hàm và điền tham số vào khung hội thoại Muốn mọi việc nhanh hơn, gõ tên hàm rồi nhấn CTRL + A để dán các tham số giả lập vào Ví dụ: nếu gõ “=PMT” vào một ô rồi nhấn CTRL + A, bạn sẽ có công thức =PMT(rate,nper,pv,fv,type) Thay thế các hàm giả lập bằng tham số thực tế sau đó thực hiện hàm

Tập lái máy bay với Excel 97

Nếu bạn quá mệt mỏi khi phải làm việc với các bảng tính Excel97, và những con số khô khan luôn làm bạn nhức đầu, tại sao không thử thư giản bằng cách sau đây: 1/Mở một file trong Excel97; 2/ Nhấn phím F5 (để bật hộp thoại Goto lên); 3/Nhập vào "X97:L97" vào trong khung Reference và nhấn OK; 4/ Nhấn phím TAB một lần (lúc này bạn phải ở ô M97); 5/ Giữ CTRL-SHIFT, tay kia dùng chuột nhấn vào nút Chart Wizard trên thanh công cụ (nút có vẽ hình một biểu đồ có màu xanhvàng đỏ).Bạn sẽ thấy một chương trình mô phỏng tập lái máy bay với màu sắc tương đối đẹp của Excel97 sẽ được chạy ở chế độ toàn màn hình Có thể dùng chuột hoặc các phím mũi tên để điều khiển Hãy thư giãn và khám phá thế giới bay của Excel97 Nếu không muốn bay nữa bạn nhấn phím ESC

Đổi giá trị mà không cần dùng công thức

Bạn phải thường xuyên cập nhật bản giá bằng bảng tính Excel Đôi lúc, bạn cần tăng một nhóm các giá trị lên số phần trăm nhất định nào đó, bạn sẽ tạo công thức rồi dùng lệnh Edit/Paste Special để thay giá trị ban đầu bằng kết quả mới tính toán và cuối cùng, bạn phải xóa công thức đó đi Giải pháp sau có thể giúp bạn tiết kiệm được nhiều thời gian Giả sử bạn muốn tăng 5% cho các giá trị trong vùng A2:A100 Hãy thực hiện các bước sau:

1 Nhập 1,05 vào một ô trống bất kỳ và chọn Edit/Copy

2 Chọn vùng bạn muốn sửa đổi (ở đây là A2:A100)

3 Chọn Edit/Paste Special

4 Trong khung hội thoại Paste Special, chọn Multiply rồi nhấn OK

5 Xóa giá trị đã nhập vào ở bước 1 vì không đến cần nó nữa

Hiển thị công thức một cách an toàn?

Hỏi: Cho em hỏi về cách hiển thị công thức một cách an toàn trong excel?

Đáp:

Trang 2

Bạn nhớ phải luôn luôn ghi bảng tính trước khi chuyển tới công thức hiển thị bằng cách ấn Ctrl - ~ Khi bạn quay lại bảng tính sau khi hiển thị cáccông thức, bạn có thể tìm thấy một vài định dạng khác nhau Ví dụ, Excel có thể đã thay đổi độ rộng cột cùng một vài cột khác của bạn Nếu điều này xảy ra, đơn giản mở lại bảng tính để quay lại định dạng đã mất Phương pháp khác là chuyển bảng tính theo cách ở trên và tắt bằng cách vào menu Tools\Options chọn Views và đánh dấu chọn vào ô Formulas Nhắp và OK để kết thúc.

Liên kết một hình ảnh tới một dãy ô trong excel?

Hỏi: Cho em hỏi làm thế nào để liên kết một hình ảnh tới một dãy ô? cảm ơn

Đáp:

Bạn copy một dãy ô và dán nhanh chúng như một hình ảnh trong một bản tính Đây cũng là một cách tinh xảo để dễ dàng nhìn thấy ô nào đó tạimột vài nơi trong bảng tính của bạn Bạn có thể sử dụng phương pháp này để in các ô trong một trang Khi các ô liên kết thay đổi thì các định dạng này cũng được áp dụng cho các ô được liên kết Để tạo một hình ảnh được liên kết, bạn theo các bước:

- Chọn các ô có chứa dữ liệu gốc

- Nhắp vào Copy trên menu Edit

- Chọn ô mà bạn muốn dán hình ảnh vừa chọn xuất hiện

- Trong khi giữ phím Shift, nhắp vào Paste Picture Link trên menu Edit Kết quả sẽ cho nhanh chóng

Liên kết một hình ảnh tới một dãy ô trong excel?

Hỏi: Cho em hỏi làm thế nào để liên kết một hình ảnh tới một dãy ô?

Đáp:

Bạn copy một dãy ô và dán nhanh chúng như một hình ảnh trong một bản tính Đây cũng là một cách tinh xảo để dễ dàng nhìn thấy ô nào đó tạimột vài nơi trong bảng tính của bạn Bạn có thể sử dụng phương pháp này để in các ô trong một trang Khi các ô liên kết thay đổi thì các định dạng này cũng được áp dụng cho các ô được liên kết Để tạo một hình ảnh được liên kết, bạn theo các bước:

- Chọn các ô có chứa dữ liệu gốc

- Nhắp vào Copy trên menu Edit

- Chọn ô mà bạn muốn dán hình ảnh vừa chọn xuất hiện

- Trong khi giữ phím Shift, nhắp vào Paste Picture Link trên menu Edit Kết quả sẽ cho nhanh chóng

Tìm nhanh các ô có chứa công thức trong excel?

Trang 3

Hỏi: Cho em hỏi có cách nào để tìm nhanh các ô có chứa công thức trong excel ko ạ? Xin cảm ơn.

Đáp:

Để tìm ra nơi các ô chứa công thức một cách nhanh chóng trong bảng tính, chọn Go To từ menu Edit Trong hộp thoại xuất hiện, chọn Special\ Formulas, và nhắp vào OK Khi đó, mỗi ô có chứa một công thức sẽ được lựa chọn

Đánh dấu vào Formulas trong hộp thoại Go To để chọn ô có công thức

Zoom trong excel?

Hỏi: Làm thế nào để điều chỉnh zoom trong excel mà không cần vào menu zoom?

Đáp:

Nếu bạn muốn điều khiển chức năng Zoom một cách nhanh chóng mà không cần vào Menu Zoom thì đây là một cách hiệu quả nhất

Bạn giữ phím Ctrl và lăn nút Scroll của Mouse theo chiều kim đồng hồ, Zoom sẽ thu nhỏ lại từ từ cho đến khi chỉ còn 10%

Ngược lại, để phục hồi, bạn nhấn Ctrl và lăn Scoll theo chiều ngược lại Mong các bạn sẽ hài lòng với tính năng này

In trong Excel?

Hỏi: Cho em hỏi về cách in trong excel?

Trang 4

Ngòai cách dùng đặc tính Format/Cell/Border, để tạo khung viền cho các Cell, bạn cũng có thể đặt đường lưới in trên trang bảng tính bằng cách dùng Menu File / Page Setup Nhấp chọn Tab Sheet, đánh dấu chọn ô Gridlines (Trong một số phiên bản trước của Excel, ô này được chọn theo mặc định)

Bên cạnh đặc tính Gridlines, có 3 tùy chọn trên trang Sheet của cửa sổ Page Setup rất đáng được chú ý

- Đó là Row and Column Headings cho phép in tiêu đề cột A, B, C và số hiệu hàng 1, 2, 3 Đây là công cụ rất lý tuởng nếu bạn định in trang bảng tính làm tài liệu cho nhóm Với tiêu đề cột và hàng này, bạn chỉ cần nói : "Chúng ta hãy chú ý ô D23", và mọi người trong nhóm sẽ nhanh chóng tìm thấy ngay vị trí đó

- Nếu trên một sheet của bạn có những lỗi như #NAME?, #REF!, #N/A, #DIV/0 , và bạn chưa kịp xử lý những lỗi này, nhưng bạn vẫn muốn khi

in, trang bảng tính của bạn không chứa lỗi, bạn có thể làm như sau :

- Vào Menu File / Page Setup

Chữa lỗi #N/A khi dùng công thức VLOOKUP, HLOOKUP?

Hỏi: Cho em hỏi cách chữa lỗi #N/A khi dùng công thức VLOOKUP, HLOOKUP?

Đáp:

- Bạn có thể điều khiển những lỗi này của hàm Vlookup, Hlookup bằng các hàm thông tin Iserror(), IsNA()

= If(ISNA(vlookup()),"không tìm thấy", "Giá trị tìm thấy: " & Vlookup())

= If(ISERROR(vlookup()),"không tìm thấy", "Giá trị tìm thấy: " & Vlookup())

- Hàm VLookup (hay bất kỳ hàm thư viện nào khác) đều có đặc tả chức năng rõ ràng và xác định, người dùng phải hiểu và sử dụng đúng theo đặc tả của hàm Thí dụ nếu bạn tra cứu tài liệu chỉ dẫn về hàm VLookup thì sẽ biết rõ rằng nếu dò tìm không có (và nếu tham số thứ tư của hàm

là False) thì hàm sẽ trả về mã lỗi “#N/A” Lưu ý rằng nếu chọn giá trị 0 để báo lỗi như bạn đề nghị thì không tổng quát vì giá trị 0 có thể trùng vớikết quả tìm được Tuy nhiên để giải quyết yêu cầu của bạn, cách thông thường là định nghĩa 1 hàm user-defined mới có đặc tả y như hàm VLookup rồi hiệu chỉnh lại mã lỗi “#N/A” về 0 Thí dụ hàm MyVLookup do chúng tôi viết như sau:

‘Hàm MyVlookup có danh sách tham số y như VLookup

Public Function MyVLookup(val As Variant, r As Range, c As Integer, flag As Boolean) As Variant

‘gọi VLookup

MyVLookup = Application.VLookup(val, r, c, flag)

‘kiểm tra xem có lỗi không, nếu có trả về 0

If IsError(MyVLookup) Then MyVLookup = 0

End Function

Nếu bạn đặt hàm trên trong 1 file add-ins (thí dụ file *.xla) rồi add vào Excel thì bạn có thể gọi nó ở bất kỳ tài liệu Excel nào Còn nếu bạn đặt hàm trong 1 module code của 1 tài liệu Excel thì chỉ có tài liệu Excel đó dùng được thôi

Trang 5

Bạn hãy vào File/Page Setup, chọn thẻ Sheet, tại mục Print, bạn đánh dấu kiểm vào Black and White Bạn sẽ được một bản in đẹp như mong muốn

Điền số thứ tự chẵn-lẻ trong excel?

Hỏi: Cách điền số thứ tự chẵn - lẻ trong excel?

Kéo công thức xuống

Dùng cách này được cái là khi bạn chèn thêm dòng vào giữa bảng dữ liệu thì bạn chỉ cần sửa lại công thức ở ngay chỗ bạn chèn dòng mới, thì các STT sau tự nhảy

Còn nếu không dùng công thức, để Excel làm tự động thì khi chèn dòng thì phải làm lại

Cải thiện việc quản lý mật mã?

Hỏi: Làm thế nào để cải thiện việc quản lý mật mã?

• Sử dụng các mật mã khác nhau cho các trang web khác nhau

• Thay đổi các mật mã của bạn ít nhất sáu tháng một lần

• Những điều không nên làm khi quản lý mật mã

• Không viết nó ra

• Không sử dụng các tính năng "remember my password" (nhớ mật mã của tôi) trên các trình duyệt web

Trang 6

Options trong excel? (phanXII)

Hỏi: Cho em hỏi về các thuộc tính trong Menu Tool > Options >Speeling?

Đáp:

Spelling (Application)

Dictionary language: Chọn ngôn ngữ cho từ điểm dùng để kiểm tra lỗi chính tả

Add words to: Khi bạn dùng chức năng kiểm tra lỗi chính tả nếu từ đó không có trong từ điển bạn có thể nhấn nút Add to dictionary để

thêm vào từ điểm Custom.dic này

Suggest from main dictionary only: Nếu chọn thì Excel chỉ sử dụng từ điển chọn tại Dictionary language ở trên để kiểm tra chính tả

mà không sử dụng từ điển Custom.dic Nếu không chọn thì Excel sử dụng cả hai từ điển

Ignore words in UPPERCASE: Bỏ qua không kiểm tra các từ in HOA

Ignore words with numbers: Bỏ qua không kiểm tra các từ có chứa các con số

Ignore Internet and file addresses: Bỏ qua không kiểm tra các địa chỉ Internet, e-mail và tên các tập tin

AutoCorrect Options: Các tùy chọn cho chức năng tự động sửa từ khi nhập trên bảng tính

Language specific: Các tùy chọn dùng cho việc kiểm tra chính tả của các loại ngôn ngữ khác như Tiếng Đức, Hàn,

Options trong excel? (phanXI)

Hỏi: Cho em hỏi về các thuộc tính trong Menu Tool > Options >Error Checking?

Đáp:

Settings (Application)

Enable background error checking: Bật/ tắt tính năng kiểm tra lỗi hoạt động âm thầm khi mở chương trình Excel

Error Indicator Color: Qui định màu, để khi phát hiện lỗi trong ô Excel sẽ đánh dấu ô đó bằng một hình tam giác nhỏ ở góc trên trái

của ô theo màu bạn chọn tại đây

Reset Ignored Errors: Khi nhấp vào nút này, tất cả các lệnh Ignored Errors bạn áp dụng cho các ô có lỗi sẽ bị hủy bỏ, tất cả các ô bị

lỗi sẽ bị đánh dấu lại

Rules (Application) Các qui tắc kiểm tra lỗi

Evaluates to error value: Nếu chọn, khi công thức tính toán trả về kết quả có lỗi thì Excel sẽ đánh dấu báo ô có lỗi Ví dụ bạn nhập

vào công thức =1/0

Text date with 2 digit years: Nếu chọn, khi nhập một chuỗi dưới dạng ngày tháng, nhưng năm chỉ có 2 con số thì Excel sẽ cảnh báo

lỗi Ví dụ bạn nhập vào ngày tháng năm ở dạng Text như '11/11/08

Number stored as text: Nếu chọn, Excel sẽ cảnh báo khi bạn lưu trữ các con số theo dạng Text Ví dụ bạn nhập vào co số nhưng ở

dạng Text như '1234

Trang 7

Inconsistent formula in region: Nếu chọn, Excel sẽ kiểm tra xem các công thức trong 1 vùng được tính có giống qui luật với nhau

hay không, ô nào chứa công thức không đúng qui luật sẽ bị đánh dấu nghi ngờ có lỗi Ví dụ bạn nhập vào các con số nào đó vào vùng A1:B5, sau đó tại ô D1 nhập vào công thức =A1+B1 và sao chép công thức xuống đến ô D5, bạn thử sửa công thức tại ô D2 thành

=Sum(A2:B2 ) thử xem

Formula omits cells in region: Nếu chọn, Excel sẽ kiểm tra và đánh dấu lỗi khi công thức tham chiếu không trọn vẹn một vùng dữ

liệu nào đó Ví dụ ta có địa chỉ vùng dữ liệu là A1:A100, nhưng công thức tính là =Sum(A1:A90) khi đó Excel cảnh báo lỗi, vì đôi khi chúng ta tham chiếu bị thiếu

Unlocked cells containing formulas: Hiển thị ký hiệu báo lỗi và cho phép bạn sửa chữa lỗi của ô chứa công thức mặc dù Sheet đã bị

khóa

Formulas referring to empty cells: Hiển thị ký hiệu báo lỗi và cho phép bạn sửa chữa lỗi của ô chứa công thức tham chiếu đến các ô

rỗng

Options trong excel? (phanX)

Hỏi: Cho em hỏi về các thuộc tính trong Menu Tool > Options >Save?

Đáp:

Settings (Application)

Save AutoRecover info every: Nếu chọn thì Excel sẽ tự động lưu thông tin của các Workbook đang mở sau mỗi khoảng thời gian qui

định tại hộp < > minutes bên cạnh

AutoRecover save location: Qui định thư mục lưu trữ các tập tin lưu trữ dùng để phục hồi khi có sự cố này

Workbook options (Workbook)

Disable AutoRecover: Nếu chọn sẽ tắt tính năng lưu trữ tạm thời để phục hồi khi có sự cố của Excel cho Workbook hiện hành

Options trong excel? (phanIV)

Hỏi: Cho em hỏi về các thuộc tính trong Menu Tool > Options > General?

Đáp:

Toàn bộ các tùy chọn có tác dụng mức Application

R1C1 reference style: Đổi từ kiểu tham chiếu địa chỉ dạng A1 sang R1C1, nghĩa là các tiêu đề cột của các Sheet sẽ được đánh số thứ tự như các tiêu

Trang 8

Recently used file list: Thiết lập số lượng tập tin sử dụng gần đây nhất ở dưới cùng của thực đơn File.

Sheets in new workbooks: Qui định số Sheet sẽ được tạo trong Workbook khi bạn ra lệnh tạo Workbook mới.

Standard font: Chọn Font chữ mặc định của Excel khi tạo Workbook hay Worksheet mới Và qui định kích cở chữ tại hộp Size.

Default file location: Qui định thư mục làm việc mặc định cho chương trình Excel.

At startup, open all files in: Mở tất cả các tập tin có trong thư mục do bạn qui định này, bất kể định dạng nào (cẩn thận coi chừng treo máy).

User name: Tên của người đang sử dụng chương trình Excel

Prompt for workbook properties: Nếu chọn, khi bạn lưu Workbook lần đầu thì Excel sẽ hiện hộp thoại nhắc nhở nhập các thông tin thuộc tính cho tập

tin

Provide feedback with sound: Phát ra âm thanh kèm theo các hộp thoại thông báo/ báo lỗi.

Zoom on roll with IntelliMouse: Nếu chọn, bạn có thể phóng to/ thu nhỏ bảng tính bằng nút bánh xe (wheel button) trên chuột.

Web Options Thiết lập cách trình bày dữ liệu của Excel khi được xem bằng trình duyệt.

Options trong excel? (phanVI)

Hỏi: Cho em hỏi về các thuộc tính trong Menu Tool > Options > Chart?

Đáp:

Active Chart (Chart) (Chỉ hiện lên cho chọn lựa khi bạn đang chọn đồ thị)

Plot empty cells as: Các ô chứa dữ liệu trong Data Series bị bỏ trống hay khuyết

o Not plotted (leave gaps): Nếu chọn, thì Excel không vẽ các ô bị thiếu dữ liệu, và đồ thị bị chia thành nhiều phân đoạn

o Zero: Nếu chọn, Excel xem dữ liệu bí thiếu là các số 0 (zero) và vẽ bình thường

o Interpolated: Nếu chọn, Excel sẽ bỏ qua các ô bị khuyết dữ liệu và lấp khoảng trống bằng một đường kẽ nối 2 điểm có dữ liệu

trước và sau khoảng trống (Chỉ có tác dụng đối với một số kiểu đồ thị)

Plot visible cells only: Nếu chọn Excel sẽ chỉ vẽ đồ thị trên các số liệu có thể nhìn thấy trong bảng tính, không vẽ các số liệu bị ẩn

Chart sizes with window frame: Nếu chọn, đồ thị sẽ được phóng to/ thu nhỏ theo cửa sổ chương trình Excel (Chỉ có tác dụng cho

chart sheet, không tác dụng cho đồ thị nhúng trong Sheet)

Chart tips (Application)

Show names: Cho hiện tên thành phần của đồ thị khi ta trỏ chuột lên thành phần

Show values: Cho hiện giá trị của các điểm dữ liệu trên đồ thị khi ta trỏ chuột lên các điểm này

Options trong excel? (phanVIII)

Hỏi: Cho em hỏi về các thuộc tính trong Menu Tool > Options >Color ?

Trang 9

Tất cả tùy chọn áp dụng cho mức Application

Standard Color : Hiển thị pallette màu hiện tại mà file Excel của bạn đang sử dụng để format Font, Fill Cells, Lines …

Chart Fill : Hiển thị pallette màu hiện tại mà file Excel của bạn đang sử dụng để fill các cột của biểu đồ Đây là pallette gồm 8 màu tiêu

biểu đầu tiên mà Excel cho phép bạn sử dụng để format màu cột của biểu đồ Bạn cũng có thể sử dụng các màu này để format bất kỳ thứ gì cần đến màu trong Excel

Chart Line : Tương tự như phần Chart Fill ở trên, Chart Line là 8 màu dành cho việc format Line của biểu đồ

Modify : Nếu bạn muốn format chữ hay tô màu cột biểu đồ với màu bạn yêu thích nhưng màu ấy không hiển thị trên Standard Color,

Chart Fill hay Chart Line thì Modify…sẽ giúp bạn Bạn có thểthay đổi các màu mặc định đang được hiển thị ở Standard Colors, Chart Fill

và Chart Line với màu bạn yêu thích

Standard: cung cấp cho bạn pallette gồm 56 màu để bạn có thể lựa chọn gam màu yêu thích

Custom: mở rộng sự lựa chọn màu sắc cho bạn Bạn có thể click vào nhóm màu rồi trượt thanh thay đổi độ đậm nhạt để lựa chọn màu

yêu thích Nếu bạn biết rõ thông số màu bạn cần tìm, bạn có thể tìm thấy chúng nhanh chóng bằng cách gõ thông số vào ô Red,Green, Blue

Ví dụ : Khi trong bảng màu hiện tại (Standard Color) không có màu hồng cánh sen bạn yêu thích thì bạn sẽ không thể format chữ với

font màu hồng này Trong khi đó bạn lại không thích màu xanh đọt chuối chói mắt và ít khi sử dụng nó để format nhưng nó lại hiện diện trong Standard Color ? Đừng lo, bạn có thể thay thế màu xanh đọt chuối bằng màu cánh sen bạn thích theo các bước sau :

- Chọn màu xanh đọt chuối trong bảng Standard Color

- Chọn màu hồng cánh sen mới bằng thẻ Standard hay hay Custom

- Nhấn OK để đồng ý sau khi đã xác nhận việc thay đổi 2 màu New và Current hiển thị ở góc phải

- Thao tác tương tự như trên nếu bạn muốn thay đổi màu cho bảng màu ở Chart Fill và Chart Line

Reset : thiết lập lại các màu default của Excel cho Standard Color, Chart Fill và Chart Line

Copy Colors From : copy toàn bộ tùy chọn color của một file có sẵn (file này phải ở trạng thái đang được mở)

Bài liên quan:

Options trong excel? (phanVII)

Hỏi: Cho em hỏi về các thuộc tính trong Menu Tool > Options > Security?

Đáp:

File encryption settings for this workbook (Workbook)

Password to open: Xác lập mật mã để mở Workbook, bạn có thể chọn nút Advanced để chọn phương pháp mã hóa khác từ danh sách.

Trang 10

File sharing settings for this workbook (Workbook)

Password to modify: Xác lập mật mã để hiệu chỉnh Workbook

Read only recommanded: Nếu chọn thì Workbook chỉ mở dưới dạng chỉ đọc không cho cập nhật, nếu có thay đổi trong Workbook thì phải lưu

lại thành một Workbook khác (Workbook)

Digital Signatures: Chứa danh sách các chữ ký của những người đã ký vào tài liệu này và bạn có thể thêm chữ ký điện tử của mình vào

(Workbook)

Privacy options (Workbook)

Remove personal information from this file on save: Nếu bạn không muốn các thông tin của mình được lưu kèm với Workbook thì

hãy chọn vào đây

Macro security (Application)

Nhấp vào nút Macro Security để vào thiết lập mức độ bảo mật (an toàn) của ứng dụng đối với macro Có 3 mức thiết lập là

o High:Chỉ có các macro đã được xác nhận trong danh sách Trusted Sources (nguồn tin cậy) mới được chạy, tất các các macro

còn lại sẽ không chạy được

o Medium: Nếu chọn mức này, khi bạn mở Workbook có macro thì Excel sẽ báo cho bạn biết và cho bạn quyết định cho phép

macro được chạy hay không

o Low: Bạn quá lạc quan khi chọn mức này, tất cả các macro đều được phép chạy và không có thông báo nào cả.

Options trong excel? (phanV)

Hỏi: Cho em hỏi về các thuộc tính trong Menu Tool > Options > Transition?

Đáp:

Các tùy chọn ở đây nhằm đảm bảo tính tương thích với các tập tin của Lotus

Save Excel files as: Chọn định dạng mặc định cho tập tin mới khi thực hiện lệnh Save (Application)

Microsoft Excel menu or Help key: Qui định nhấn phím nào trên bàn phím thì sẽ chọn thanh thực đơn của Excel hay mở

phần trợ giúp cho người dùng Lotus Note (Application)

o Microsoft Excel menus: Nếu chọn thì nhấn phím tắt qui định ở trên sẽ mở thanh thực đơn của Excel.

o Lotus 1-2-3 Help: Nếu chọn thì nhấn phím tắt qui định ở trên sẽ mở phần trợ giúp cho người dùng Lotus 1-2-3

(Lotus 1-2-3 là phần mềm bảng tính của Lotus Software thuộc IBM rất phổ biến vào thập niên 1980)

Transition navigation keys: Bật bộ phím phụ trợ dùng để di chuyển trên bảng tính, trong thanh nhập liệu,

Transition formula evaluation: Nếu chọn thì khi mở tập tin Lotus sẽ không làm mất hay thay đổi thông tin của tập tin

Excel xem chuỗi rỗng chứa giá trị 0 (zero), và kết quả biểu thức luận lý là 0 hay 1, và giữ lại các nguyên tắc ràng buộc về

dữ liệu của Lotus (Sheet)

Transition formula entry: Nếu chọn thì khi mở tập tin Lotus, Excel sẽ chuyển cú pháp của các công thức nhập trong Lotus

về cú pháp của Excel, và chuyển cách định nghĩa tên vùng (Name) của Excel về tương thích với cách định nghĩa tên vùng của Lotus (Sheet)

Options trong excel? (phanIII)

Trang 11

Hỏi: Cho em hỏi về các thuộc tính trong Menu Tool > Options > Edit?

Đáp:

Tất cả tùy chọn áp dụng cho mức Application

Edit directly in cell: Cho phép nhấp chuột 2 lần để vào chế độ hiệu chỉnh nội dung trong ô thay vì phải vào thanh Formula

Allow cell drag and drop: Cho phép kéo và thả các ô

o Alert before overwriting celss: Có cảnh báo khi kéo thả đè lên các ô có dữ liệu/ giá trị/ công thức khác

Move selection after Enter: Cho phép chọn hướng di chuyển sau khi bạn nhập xong nội dung một ô và nhấn phím Enter

o Direction: Down (dịch xuống dưới 1 ô), Right (dịch qua phải 1 ô), Up (dịch lên trên 1 ô), và Left (dịch qua trái 1 ô)

Fixed decimal: Cho phép xác định cứng số lẻ của phần thập phân tại Places, ví dụ tùy chọn này được chọn và Places là 2, thì khi bạn nhập vào số 123

thì Excel tự động gán phần thập phân và hiển thị giá trị là 1.23

o Places: Xác định số con số sau phần thập phân

Cut, copy, and sort objects with cells: Các tháo tác cắt, sao chép, sắp xếp các ô sẽ có tác dụng đối với các đối tượng như Textbox, hình ảnh, đồ thị

được liên kết với các ô này

Ask to update automatic links: Hiện hộp thông báo chờ xác nhận khi Excel cập nhật thông tin của các liên kết

Provide feedback with Animation: Hiện thông báo với các hiệu ứng hoạt hình khi bạn thực hiện việc chèn các ô, các dòng, hay các cột

Enable AutoComplete for cell values: Nếu chọn, Excel sẽ tự động điền các nội dung cho ô đang nhập nếu các ô trước đó trong cột đã có nội dung này.

Extend list formats and formulas: Cho phép tự định dạng và sao chép công thức cho các dòng mới chèn thêm trong danh sách (Chỉ có tác dụng khi

trước dòng mới chèn thêm có ít nhất 3 dòng phía trên nó đã định dạng và/hoặc có công thức)

Enable automatic percent entry: Khi được chọn và bạn nhập một con số vào vùng được định dạng kiểu % thì giá trị nhập vào chính là giá trị đó thêm ký

hiệu % phía sau Ví dụ bạn nhập 12 thì Excel hiểu là 12%, nhập là 0.23 thì Excel hiểu là 0.23% Nếu tùy chọn này không được chọn và bạn nhập một con

số vào vùng được định dạng kiểu % thì giá trị nhập vào sẽ được nhân với 100 và thêm ký hiệu % vào phía sau Ví dụ, bạn nhập vào 12 thì Excel hiểu là 1200%

Show Paste Options buttons: Hiện nút Paste khi bạn thực hiện lệnh dán một nội dung từ bộ nhớ vào bảng tính Excel.

Show Insert Options buttons: Hiện các tùy chọn Insert khi bạn thực hiện lệnh chèn các ô, dòng hay cột vào bảng tính Excel.

Options trong excel? (phanII)

Trang 12

Hỏi: Cho em hỏi về các thuộc tính Menu Options?

Đáp:

Nhóm Calculation

Automatic: Excel tự động tính toán lại các công thức khi có sự thay đổi trong bảng tính (Workbook)

Automatic except tables: Excel tự động tính toán lại các công thức khi có sự thay đổi trong bảng tính ngoại trừ các bảng số liệu tạo

ra dùng lệnh Data Table sẽ không được tính lại (Workbook)

Manual: Nhấn F9 để ra lệnh tính toán khi cần, Excel sẽ không tính toán lại các công thức khi có sự thay đổi trong bảng tính (Workbook)

o Recalculate before save: Nếu chọn, Excel sẽ tính toán lại tất cả các công thức trước khi lưu

Calc Now (F9): Nhấn F9 thì Excel sẽ tính toán lại tất cả các công thức có trong Workbook (Workbook)

Calc Sheet: Nhấn nút này Sheet sẽ được tính toán lại (Sheet)

Iteration: Cho phép tính toán tham chiếu vòng, qui định số lần lặp cho tính toán có tham chiếu vòng (Thường tính năng này dùng

trong dự báo, ước lượng) (Workbook)

o Maximum iterations: Số lần tính toán lặp tối đa (số càng lớn thì lần lặp càng lớn, chỉ nhận số nguyên dương)

o Maximum change: Độ chính xác của các lần tính toán lặp (số càng nhỏ thì kết quả càng chính xác, nhận giá trị >=0) Nhóm Workbook options (Workbook)

Update remote references: Cho phép tính toán và cập nhập các công thức có tham chiếu đến các Workbook (ứng dụng) khác

Precision as displayed: Thay đổi ngay tức khắc độ chính của các giá trị lưu trong các ô từ độ chính xác 15 số của phần số thập phân

sang độ chính xác theo định dạng hiện tại của ô

1904 date system: Sử dụng hệ thống ngày bắt đầu tính toán là 02 tháng 01 năm 1904 (thường sử dụng cho các hệ điều hành MAC OS

của Apple) Windows sử dụng mặc định hệ thống ngày bắt đầu là 01 tháng 01 năm 1990

Save external link values: Cho phép lưu lại các giá trị tham chiếu từ workbook (ứng dụng) khác Điều này sẽ làm tăng kích cở tập tin.

Accept labels in formulars: Cho phép sử dụng các nhãn vào trong công thức

Options trong excel? (phanI)

Hỏi: Cho em hỏi về các thuộc tính Menu Options?

Đáp:

Nhóm Show (Mức Application)

Startup Task Pane: Hiện khung chứa các công việc thông thường liên quan đến tạo Workbook, Sherach, Clipboard, Insert Clip Art bên

cạnh phải màn hình

Formular bar: Hiện thanh nhập công thức nằm phía trên các tiêu đề cột (A, B, )

Status bar: Hiện thị thanh trạng thái làm việc

Trang 13

Windows in Taskbar: Hiển thị riêng biệt các cửa sổ Workbook trên thanh Taskbar của Windows (nếu bỏ chọn thì các cửa sổ Workbook

sẽ được hiển thị nhóm lại)

Nhóm Comments (Mức Application)

None: Ẩn tất cả các chú thích và ký hiệu có chú thích của ô

Comment indicator only: Chỉ cho hiện ký hiệu có chú thích của ô, khi rà chuột lên thì chú thích sẽ hiện ra

Comment & indicator: Các chú thích luôn hiện ra trên màn hình bảng tính

Nhóm Objects (Mức Application)

Show all: Cho hiển thị tất cả các đối tượng như Textbox, hình, đồ thị, các hình vẽ từ công cụ Drawing

Show placeholders: Các đồ thị sẽ biến thành hộp chữ nhật màu xám (làm tăng tốc độ tính toán trong bảng tính)

Hide all: Ẩn tất cả các đối tượng

Windows Options

Page breaks: Hiển thị bảng tính trong chế độ phân trang (Sheet)

Formulars: Hiển thị công thức trong các ô chứa công thức, không hiển thị kết quả tính toán (Sheet)

Gridlines: Hiển thị đường lưới mờ phân chia các ô trong bảng tính (Sheet)

Gridlines color: Lựa chọn màu sắc cho đường lưới

Row & column headers: Hiển thị tiêu đề các dòng (1, 2, ) và các cột (A, B, C, ) (Sheet)

Outline symbols: Nếu bạn có sử dụng chức năng Ouline (Data | Group and Outline) và muốn hiện các ký hiệu Outline thì chọn cái này

(Sheet)

Zero values: Cho hiện số 0, nếu bỏ chọn thì các số 0 trên sheet sẽ bị ẩn đi (Sheet)

Horizontal scroll bar: Cho hiện thanh cuốn ngang (Workbook)

Vertical scroll bar: Cho hiện thanh cuốn dọc (Workbook)

Sheet tabs: Cho hiện nhóm tên các sheet bên góc dưới bên trái màn hình (Workbook)

Làm sao thay đổi tốc độ của chuột trong chế độ X-window?

Hỏi: Làm sao thay đổi tốc độ của chuột trong chế độ X-window? Xin cảm ơn

Trang 14

Các hàm Thống kê?

Hỏi: Anh chị làm ơn cho em hỏi về các hàm Thống kê trong excel dùng để tính gì? em xin cảm ơn

Cho em hỏi về các hàm toán học trong excel?

Các hàm Lượng giác trong excel?

Các hàm xử lý văn bản và chuỗi?

Các Hàm dò tìm và Tham chiếu

Các Hàm Luận Lý

Các hàm Thông tin trong excel???

Các hàm Ngày tháng và thời gian trong excel?

Các hàm quản lý cơ sở dữ liệu và danh sách trong excel???

Các hàm Kỹ thuật trong excel?

Đáp:

Các hàm thống kê có thể chia thành 3 nhóm nhỏ sau: Nhóm hàm về Thống Kê, nhóm hàm về Phân Phối Xác Suất, và nhóm hàm về Tương Quan

và Hồi Quy Tuyến Tính

NHÓM HÀM VỀ THỐNG KÊ

AVEDEV (number1, number2, ) : Tính trung bình độ lệch tuyệt đối các điểm dữ liệu theo trung bình của chúng Thường dùng làm thước đo về

sự biến đổi của tập số liệu

AVERAGE (number1, number2, ) : Tính trung bình cộng

AVERAGEA (number1, number2, ) : Tính trung bình cộng của các giá trị, bao gồm cả những giá trị logic

AVERAGEIF (range, criteria1) : Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo một điều kiện

AVERAGEIFS (range, criteria1, criteria2, ) : Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo nhiều điều kiện

COUNT (value1, value2, ) : Đếm số ô trong danh sách

COUNTA (value1, value2, ) : Đếm số ô có chứa giá trị (không rỗng) trong danh sách

COUNTBLANK (range) : Đếm các ô rỗng trong một vùng

COUNTIF (range, criteria) : Đếm số ô thỏa một điều kiện cho trước bên trong một dãy

COUNTIFS (range1, criteria1, range2, criteria2, …) : Đếm số ô thỏa nhiều điều kiện cho trước

DEVSQ (number1, number2, ) : Tính bình phương độ lệch các điểm dữ liệu từ trung bình mẫu của chúng, rồi cộng các bình phương đó lại FREQUENCY (data_array, bins_array) : Tính xem có bao nhiêu giá trị thường xuyên xuất hiện bên trong một dãy giá trị, rồi trả về một mảng

đứng các số Luôn sử dụng hàm này ở dạng công thức mảng

GEOMEAN (number1, number2, ) : Trả về trung bình nhân của một dãy các số dương Thường dùng để tính mức tăng trưởng trung bình, trong

đó lãi kép có các lãi biến đổi được cho trước…

HARMEAN (number1, number2, ) : Trả về trung bình điều hòa (nghịch đảo của trung bình cộng) của các số

KURT (number1, number2, ) : Tính độ nhọn của tập số liệu, biểu thị mức nhọn hay mức phẳng tương đối của một phân bố so với phân bố

chuẩn

LARGE (array, k) : Trả về giá trị lớn nhất thứ k trong một tập số liệu

MAX (number1, number2, ) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị

MAXA (number1, number2, ) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text

MEDIAN (number1, number2, ) : Tính trung bình vị của các số

Trang 15

MIN (number1, number2, ) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị

MINA (number1, number2, ) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text

MODE (number1, number2, ) : Trả về giá trị xuất hiện nhiều nhất trong một mảng giá trị

PERCENTILE (array, k) : Tìm phân vị thứ k của các giá trị trong một mảng dữ liệu

PERCENTRANK (array, x, significance) : Trả về thứ hạng (vị trí tương đối) của một trị trong một mảng dữ liệu, là số phần trăm của mảng dữ liệu

đó

PERMUT (number, number_chosen) : Trả về hoán vị của các đối tượng

QUARTILE (array, quart) : Tính điểm tứ phân vị của tập dữ liệu Thường được dùng trong khảo sát dữ liệu để chia các tập hợp thành nhiều

nhóm…

RANK (number, ref, order) : Tính thứ hạng của một số trong danh sách các số

SKEW (number1, number2, ) : Trả về độ lệch của phân phối, mô tả độ không đối xứng của phân phối quanh trị trung bình của nó

SMALL (array, k) : Trả về giá trị nhỏ nhất thứ k trong một tập số

STDEV (number1, number2, ) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu

STDEVA (value1, value2, ) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu, bao gồm cả những giá trị logic

STDEVP (number1, number2, ) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp

STDEVPA (value1, value2, ) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp, kể cả chữ và các giá trị logic

VAR (number1, number2, ) : Trả về phương sai dựa trên mẫu

VARA (value1, value2, …) : Trả về phương sai dựa trên mẫu, bao gồm cả các trị logic và text

VARP (number1, number2, ) : Trả về phương sai dựa trên toàn thể tập hợp

VARPA (value1, value2, …) : Trả về phương sai dựa trên toàn thể tập hợp, bao gồm cả các trị logic và text.

TRIMMEAN (array, percent) : Tính trung bình phần trong của một tập dữ liệu, bằng cách loại tỷ lệ phần trăm của các điểm dữ liệu ở đầu và ở

cuối tập dữ liệu

NHÓM HÀM VỀ PHÂN PHỐI XÁC SUẤT

BETADIST (x, alpha, beta, A, B) : Trả về giá trị của hàm tính mật độ phân phối xác suất tích lũy beta.

BETAINV (probability, alpha, beta, A, B) : Trả về nghịch đảo của hàm tính mật độ phân phối xác suất tích lũy beta.

BINOMDIST (number_s, trials, probability_s, cumulative) : Trả về xác suất của những lần thử thành công của phân phối nhị phân.

CHIDIST (x, degrees_freedom) : Trả về xác xuất một phía của phân phối chi-squared

CHIINV (probability, degrees_freedom) : Trả về nghịch đảo của xác xuất một phía của phân phối chi-squared.

CHITEST (actual_range, expected_range) : Trả về giá trị của xác xuất từ phân phối chi-squared và số bậc tự do tương ứng.

CONFIDENCE (alpha, standard_dev, size) : Tính khoảng tin cậy cho một kỳ vọng lý thuyết

CRITBINOM (trials, probability_s, alpha) : Trả về giá trị nhỏ nhất sao cho phân phối nhị thức tích lũy lớn hơn hay bằng giá trị tiêu chuẩn Thường

dùng để bảo đảm các ứng dụng đạt chất lượng…

EXPONDIST (x, lambda, cumulative) : Tính phân phối mũ Thường dùng để mô phỏng thời gian giữa các biến cố…

FDIST (x, degrees_freedom1, degrees_freedom2) : Tính phân phối xác suất F Thường dùng để tìm xem hai tập số liệu có nhiều mức độ khác

nhau hay không…

FINV (probability, degrees_freedom1, degrees_freedom2) : Tính nghịch đảo của phân phối xác suất F Thường dùng để so sánh độ biến thiên

Trang 16

trong hai tập số liệu

FTEST (array1, array2) : Trả về kết quả của một phép thử F Thường dùng để xác định xem hai mẫu có các phương sai khác nhau hay không… FISHER (x) : Trả về phép biến đổi Fisher tại x Thường dùng để kiểm tra giả thuyết dựa trên hệ số tương quan…

FISHERINV (y) : Tính nghịch đảo phép biến đổi Fisher Thường dùng để phân tích mối tương quan giữa các mảng số liệu…

GAMMADIST (x, alpha, beta, cumulative) : Trả về phân phối tích lũy gamma Có thể dùng để nghiên cứu có phân bố lệch

GAMMAINV (probability, alpha, beta) : Trả về nghịch đảo của phân phối tích lũy gamma

GAMMLN (x) : Tính logarit tự nhiên của hàm gamma

HYPGEOMDIST (number1, number2, ) : Trả về phân phối siêu bội (xác suất của một số lần thành công nào đó…)

LOGINV (probability, mean, standard_dev) : Tính nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy lognormal của x (LOGNORMDIST)

LOGNORMDIST (x, mean, standard_dev) : Trả về phân phối tích lũy lognormal của x, trong đó logarit tự nhiên của x thường được phân phối với

các tham số mean và standard_dev

NEGBINOMDIST (number_f, number_s, probability_s) : Trả về phân phối nhị thức âm (trả về xác suất mà sẽ có number_f lần thất bại trước khi

có number_s lần thành công, khi xác suất không đổi của một lần thành công là probability_s)

NORMDIST (x, mean, standard_dev, cumulative) : Trả về phân phối chuẩn (normal distribution) Thường được sử dụng trong việc thống kê, gồm

cả việc kiểm tra giả thuyết

NORMINV (probability, mean, standard_dev) : Tính nghịch đảo phân phối tích lũy chuẩn

NORMSDIST (z) : Trả về hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc (standard normal cumulative distribution function), là phân phối có trị trung bình

cộng là zero (0) và độ lệch chuẩn là 1

NORMSINV (probability) : Tính nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc

POISSON (x, mean, cumulative) : Trả về phân phối poisson Thường dùng để ước tính số lượng biến cố sẽ xảy ra trong một khoảng thời gian nhất

định

PROB (x_range, prob_range, lower_limit, upper_limit) : Tính xác suất của các trị trong dãy nằm giữa hai giới hạn

STANDARDIZE (x, mean, standard_dev) : Trả về trị chuẩn hóa từ phân phối biểu thị bởi mean và standard_dev

TDIST (x, degrees_freedom, tails) : Trả về xác suất của phân phối Student (phân phối t), trong đó x là giá trị tính từ t và được dùng để tính xác

suất

TINV (probability, degrees_freedom) : Trả về giá trị t của phân phối Student.

TTEST (array1, array2, tails, type) : Tính xác xuất kết hợp với phép thử Student.

WEIBULL (x, alpha, beta, cumulative) : Trả về phân phối Weibull Thường sử dụng trong phân tích độ tin cậy, như tính tuổi thọ trung bình của

một thiết bị

ZTEST (array, x, sigma) : Trả về xác suất một phía của phép thử z

NHÓM HÀM VỀ TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY TUYẾN TÍNH

CORREL (array1, array2) : Tính hệ số tương quan giữa hai mảng để xác định mối quan hệ của hai đặc tính

COVAR (array1, array2) : Tính tích số các độ lệch của mỗi cặp điểm dữ liệu, rồi tính trung bình các tích số đó

FORECAST (x, known_y's, known_x's) : Tính toán hay dự đoán một giá trị tương lai bằng cách sử dụng các giá trị hiện có, bằng phương pháp hồi

quy tuyến tính

GROWTH (known_y's, known_x's, new_x's, const) : Tính toán sự tăng trưởng dự kiến theo hàm mũ, bằng cách sử dụng các dữ kiện hiện có INTERCEPT (known_y's, known_x's) : Tìm điểm giao nhau của một đường thẳng với trục y bằng cách sử dụng các trị x và y cho trước

Trang 17

LINEST (known_y's, known_x's, const, stats) : Tính thống kê cho một đường bằng cách dùng phương pháp bình phương tối thiểu (least squares)

để tính đường thẳng thích hợp nhất với dữ liệu, rồi trả về mảng mô tả đường thẳng đó Luôn dùng hàm này ở dạng công thức mảng

LOGEST (known_y's, known_x's, const, stats) : Dùng trong phân tích hồi quy Hàm sẽ tính đường cong hàm mũ phù hợp với dữ liệu được cung

cấp, rồi trả về mảng gía trị mô tả đường cong đó Luôn dùng hàm này ở dạng công thức mảng

PEARSON (array1, array2) : Tính hệ số tương quan momen tích pearson (r), một chỉ mục không thứ nguyên, trong khoảng từ -1 đến 1, phản ánh

sự mở rộng quan hệ tuyến tính giữa hai tập số liệu

RSQ (known_y's, known_x's) : Tính bình phương hệ số tương quan momen tích Pearson (r), thông qua các điểm dữ liệu trong known_y's và

known_x's

SLOPE (known_y's, known_x's) : Tính hệ số góc của đường hồi quy tuyến tính thông qua các điềm dữ liệu

STEYX (known_y's, known_x's) : Trả về sai số chuẩn của trị dự đoán y đối với mỗi trị x trong hồi quy.

TREND (known_y's, known_x's, new_x's, const) : Trả về các trị theo xu thế tuyến tính

Các hàm Kỹ thuật trong excel?

Hỏi: Anh chị làm ơn cho em hỏi về các hàm Kỹ thuật trong excel dùng để tính gì? em xin cảm ơn

Cho em hỏi về các hàm toán học trong excel?

Các hàm Lượng giác trong excel?

Các hàm xử lý văn bản và chuỗi?

Các Hàm dò tìm và Tham chiếu

Các Hàm Luận Lý

Các hàm Thông tin trong excel???

Các hàm Ngày tháng và thời gian trong excel?

Các hàm quản lý cơ sở dữ liệu và danh sách trong excel???

Đáp:

BESSELI (x, n) : Trả về hàm Bessel biến đổi In(x)

BESSELJ (x, n) : Trả về hàm Bessel Jn(x)

BESSELK (x, n) : Trả về hàm Bessel biến đổi Kn(x)

BESSELY (x, n) : Trả về hàm Bessel Yn(x), còn gọi là hàm Weber hay Neumann

BIN2DEC (number) : Đổi số nhị phân ra số thập phân

BIN2HEX (number, places) : Đổi số nhị phân ra số thập lục phân

BIN2OCT (number, places) : Đổi số nhị phân ra số bát phân

COMPLEX (real_num, i_num, suffix) : Đổi số thực và số ảo thành số phức

CONVERT (number, form_unit, to_unit) : Đổi một số từ hệ đo lường này sang hệ đo lường khác

DEC2BIN (number, places) : Đổi số thập phân ra số nhị phân

DEC2HEX (number, places) : Đổi số thập phân ra số thập lục phân

DEC2OCT (number, places) : Đổi số thập phân ra số bát phân

DELTA (number1, number2) : Kiểm tra xem hai giá trị có bằng nhau hay không

Trang 18

ERF (lower_limit, upper_limit) : Trả về hàm Error (tính tích phân giữa cận dưới và cận trên)

ERFC (x) : Trả về hàm bù Error (tính tích phân giữa x và vô cực)

GESTEP (number, step) : Kiểm tra xem một số có lớn hơn một giá trị giới hạn nào đó hay không

HEX2BIN (number, places) : Đổi số thập lục phân ra số nhị phân

HEX2DEC (number) : Đổi số thập lục phân ra số thập phân

HEX2OCT (number, places) : Đổi số thập lục phân ra số bát phân

IMABS (inumber) : Trả về trị tuyệt đối của một số phức

IMAGINARY (inumber) : Trả về hệ số ảo của một số phức

IMARGUMENT (inumber) : Trả về đối số θ (theta), là một góc tính theo radian

IMCONJUGATE (inumber) : Trả về số phức liên hợp của một số phức

IMCOS (inumber) : Trả về cosine của một số phức

IMDIV (inumber1, inumber2) : Tính thương số (kết quả của phép chia) của hai số phức

IMEXP (inumber) : Trả về số mũ của một số phức

IMLN (inumber) : Trả về logarite tự nhiên của một số phức

IMLOG10 (inumber) : Trả về logarite thập phân của một số phức

IMLOG2 (inumber) : Trả về logarite cơ số 2 của một số phức

IMPOWER (inumber, number) : Tính lũy thừa của một số phức

IMPRODUCT (inumber1, inumber2, ) : Tính tích số của 2 đến 255 số phức với nhau

IMREAL (inumber) : Trả về hệ số thực của một số phức

IMSIN (inumber) : Trả về sine của một số phức

IMSQRT (inumber) : Trả về căn bậc 2 của một số phức

IMSUB (inumber1, inumber2) : Tính hiệu số của hai số phức

IMSUM (inumber1, inumber2, ) : Tính tổng của 2 đến 255 số phức

OCT2BIN (number, places) : Đổi số bát phân ra số nhị phân

OCT2DEC (number) : Đổi số bát phân ra số thập phân

OCT2HEX (number, places) : Đổi số bát phân ra số thập lục phân

Các hàm quản lý cơ sở dữ liệu và danh sách trong excel???

Hỏi: Hỏi: Anh chị làm ơn cho em hỏi về các hàm quản lý cơ sở dữ liệu và danh sách trong excel dùng để tính gì? em xin cảm ơn

Cho em hỏi về các hàm toán học trong excel?

Các hàm Lượng giác trong excel?

Trang 19

Các hàm Ngày tháng và thời gian trong excel?

DGET (database, field, criteria) : Trích một giá trị từ một cột của một danh sách hay cơ sở dữ liệu, khớp với điều kiện được chỉ định.

DMAX (database, field, criteria) : Trả về trị lớn nhất trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ

DSTDEV (database, field, criteria) : Ước lượng độ lệch chuẩn của một tập hợp theo mẫu, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một

danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định

DSTDEVP (database, field, criteria) : Tính độ lệch chuẩn của một tập hợp theo toàn thể các tập hợp, bằng cách sử dụng các số liệu trong một

cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định

DSUM (database, field, criteria) : Cộng các số trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định DVAR (database, field, criteria) : Ước lượng sự biến thiên của một tập hợp dựa trên một mẫu, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của

một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định

DVARP (database, field, criteria) : Tính toán sự biến thiên của một tập hợp dựa trên toàn thể tập hợp, bằng cách sử dụng các số liệu trong một

cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định

GETPIVOTDATA (data_field, pivot_table, field1, item1, field2, item2, ) : Trả về dữ liệu được lưu giữ trong báo cáo PivotTable Có thể dùng

GETPIVOTDATA để lấy dữ liệu tổng kết từ một báo cáo PivotTable, với điều kiện là phải thấy được dữ liệu tổng kết từ trong báo cáo đó

Các hàm Ngày tháng và thời gian trong excel?

Hỏi: Anh chị làm ơn cho em hỏi về các hàm ngày tháng và thời gian trong excel dùng để tính gì? em xin cảm ơn

Cho em hỏi về các hàm toán học trong excel?

Các hàm Lượng giác trong excel?

DATE (year month, day) : Trả về các số thể hiện một ngày cụ thể nào đó Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả

sẽ được thể hiện ở dạng ngày tháng năm

DATEVALUE (date_text) : Trả về số tuần tự của ngày được thể hiện bởi date_text (chuyển đổi một chuỗi văn bản có dạng ngày tháng năm thành

một giá trị ngày tháng năm có thể tính toán được)

DAY (serial_number) : Trả về phần ngày của một giá trị ngày tháng, được đại diện bởi số tuần tự Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 31 DAYS360 (start_date, end_date, method) : Trả về số ngày giữa hai ngày dựa trên cơ sở một năm có 360 ngày (12 tháng, mỗi tháng có 30 ngày)

Trang 20

để dùng cho các tính toán tài chính.

EDATE (start_date, months) : Trả về số tuần tự thể hiện một ngày nào đó tính từ mốc thời gian cho trước và cách mốc thời gian này một số

tháng được chỉ định

EOMONTH (start_date, months) : Trả về số tuần tự thể hiện ngày cuối cùng của một tháng nào đó tính từ mốc thời gian cho trước và cách mốc

thời gian này một số tháng được chỉ định

HOUR (serial_number) : Trả về phần giờ của một giá trị thời gian Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 23.

MINUTE (serial_number) : Trả về phần phút của một giá trị thời gian Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 59.

MONTH (serial_number) : Trả về phần tháng của một giá trị ngày tháng, được đại diện bởi số tuần tự Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến

12

NETWORKDAYS (start_date, end_date, holidays) : Trả về tất cả số ngày làm việc trong một khoảng thời gian giữa start_date và end_date, không

kể các ngày cuối tuần và các ngày nghỉ (holidays).

NOW () : Trả về số tuần tự thể hiện ngày giờ hiện tại Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở

dạng ngày tháng năm và giờ phút giây

SECOND (serial_number) : Trả về phần giây của một giá trị thời gian Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 59.

TIME (hour, minute, second) : Trả về phần thập phân của một giá trị thời gian (từ 0 đến nhỏ hơn 1) Nếu định dạng của ô là General trước khi

hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng giờ phút giây

TIMEVALUE (time_text) : Trả về phần thập phân của một giá trị thời gian (từ 0 đến nhỏ hơn 1) thể hiện bởi time_text (chuyển đổi một chuỗi văn

bản có dạng thời gian thành một giá trị thời gian có thể tính toán được)

TODAY () : Trả về số tuần tự thể hiện ngày tháng hiện tại Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể

hiện ở dạng ngày tháng năm

WEEKDAY (serial_number, return_type) : Trả về thứ trong tuần tương ứng với ngày được cung cấp Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 7 WEEKNUM (serial_number, return_type) : Trả về một số cho biết tuần thứ mấy trong năm.

WORKDAY (start_day, days, holidays) : Trả về một số tuần tự thể hiện số ngày làm việc, có thể là trước hay sau ngày bắt đầu làm việc và trừ đi

những ngày cuối tuần và ngày nghỉ (nếu có) trong khoảng thời gian đó

YEAR (serial_number) : Trả về phần năm của một giá trị ngày tháng, được đại diện bởi số tuần tự Kết quả trả về là một số nguyên từ 1900 đến

9999

YEARFRAC (start_date, end_date, basis) : Trả về tỷ lệ của một khoảng thời gian trong một năm.

Các hàm Thông tin trong excel???

Hỏi: Anh chị làm ơn cho em hỏi về các hàm Thông tin trong excel dùng để tính gì? em xin cảm ơn

Cho em hỏi về các hàm toán học trong excel?

Các hàm Lượng giác trong excel?

Các hàm xử lý văn bản và chuỗi?

Các Hàm dò tìm và Tham chiếu

Các Hàm Luận Lý

Đáp:

CELL (info_type, reference) : Lấy thông tin về định dạng, vị trí hay nội dung của ô ở góc trên bên trái trong một tham chiếu

ERROR.TYPE (error_val ) : Trả về một con số tương ứng với một trong các trị lỗi trong Excel hoặc trả về #NA! nếu không có lỗi

INFO (info_text) : Trả về thông tin của môi trường hoạt động lúc đang làm việc với MS Excel

Trang 21

IS (value) : Gồm các hàm: ISBLANK, ISERR, ISERROR, ISLOGICAL, ISNA, ISNONTEXT, ISNUMBER, ISREF, ISTEXT Dùng để kiểm tra dữ liệu trong

Excel, Tất cả đều trả về giá trị TRUE nếu kiểm tra thấy đúng và FALSE nếu kiểm tra thấy sai

ISEVEN (number) : Trả về TRUE nếu number là số chẵn, FALSE nếu number là số lẻ

ISODD (number) : Trả về TRUE nếu number là số lẻ, FALSE nếu number là số chẵn

N (value) : Chuyển đổi một giá trị thành một số

NA (value) : Dùng để tạo lỗi #N/A! để đánh dấu các ô rỗng nhằm tránh những vấn đề không định trước khi dùng một số hàm của Excel Khi hàm

tham chiếu tới các ô được đánh dấu, sẽ trả về lỗi #N/A!

TYPE (value) : Trả về loại của giá trị cần tra cứu

Làm sao để Ẩn/hiện 1 Shape trong excel?

Hỏi: Các bạn có cách nào để khi Click vào Nút command Ẩn thì cái Shape ẩn đi còn khi click vào nút command Hiện thì cái Shape hiện lên! Cảm ơn các bạn nhiều!

Đáp:

Code để ẩn:

PHP Code:

Private Sub CommandButton1_Click()

Sheet1.Shapes("autoshape 1").Visible = False

End Sub

Code để hiện:

PHP Code:

Private Sub CommandButton2_Click()

Sheet1.Shapes("autoshape 1").Visible = True

End Sub

Các Hàm dò tìm và Tham chiếu

Hỏi: Anh chị làm ơn cho em hỏi về các hàm dò tìm và tham chiếu trong excel dùng để tính gì? em xin cảm ơn

Cho em hỏi về các hàm toán học trong excel?

Các hàm Lượng giác trong excel?

Các hàm xử lý văn bản và chuỗi?

Đáp:

ADDRESS (row_num, column_num, abs_num, a1, sheet_text) : Tạo địa chỉ ô ở dạng text, theo chỉ số dòng và chỉ số cột được cung cấp

AREAS (reference) : Trả về số vùng tham chiếu trong một tham chiếu Mỗi vùng tham chiếu có thể là một ô rời rạc hoặc là một dãy ô liên tục

trong bảng tính

CHOOSE (num, value1, value2, ) : Chọn một giá trị trong một danh sách

Trang 22

COLUMN (reference) : Trả về số thứ tự cột của ô đầu tiên ở góc trên bên trái của vùng tham chiếu

COLUMNS (reference) : Trả về số cột của vùng tham chiếu

GETPIVOTDATA (data_field, pivot_table, field1, item1, field2, item2, ) : Trả về dữ liệu được lưu giữ trong báo cáo PivotTable Có thể dùng

GETPIVOTDATA để lấy dữ liệu tổng kết từ một báo cáo PivotTable, với điều kiện là phải thấy được dữ liệu tổng kết từ trong báo cáo đó

HLOOKUP (lookup_value, table_array, row_index_num, range_lookup) : Dò tìm một cột chứa giá trị cần tìm ở hàng đầu tiên (trên cùng) của một

bảng dữ liệu, nếu tìm thấy, sẽ tìm tiếp trong cột này, và sẽ lấy giá trị ở hàng đã chỉ định trước

HYPERLINK (link_location, friendly_name) : Dùng để tạo một kết nối, một siêu liên kết

INDEX (reference, row_num, column_num, area_num) : Tìm một giá trị trong một bảng (hoặc một mảng) nếu biết vị trí của nó trong bảng (hoặc

mảng) này, dựa vào số thứ tự hàng và số thứ tự cột

INDIRECT (ref_text, a1) : Trả về một tham chiếu từ chuỗi ký tự Tham chiếu được trả về ngay tức thời để hiển thị nội dung của chúng - Cũng có

thể dùng hàm INDIRECT khi muốn thay đổi tham chiếu tới một ô bên trong một công thức mà không cần thay đổi công thức đó

LOOKUP (lookup_value, lookup_vector, result_vector) : Dạng VECTƠ - Tìm kiếm trên một dòng hoặc một cột, nếu tìm thấy sẽ trả về giá trị của ô

cùng vị trí trên dòng (hoặc cột) được chỉ định

LOOKUP (lookup_value, array) : Dạng MẢNG - Tìm kiếm trên dòng (hoặc cột) đầu tiên của một mảng giá trị, nếu tìm thấy sẽ trả về giá trị của ô

cùng vị trí trên dòng (hoặc cột) cuối cùng trong mảng đó

MATCH (lookup_value, lookup_array, match_type) : Trả về vị trí của một giá trị trong một dãy giá trị

OFFSET (reference, rows, cols, height, width) : Trả về tham chiếu đến một vùng nào đó, bắt đầu từ một ô, hoặc một dãy ô, với một khoảng cách

được chỉ định

ROW (reference) : Trả về số thứ tự dòng của ô đầu tiên ở góc trên bên trái của vùng tham chiếu

ROWS (reference) : Trả về số dòng của vùng tham chiếu

TRANSPOSE (array) : Chuyển một vùng dữ liệu ngang thàng dọc và ngược lại (luôn được nhập ở dạng công thức mảng)

VLOOKUP (lookup_value, table_array, col_index_num, range_lookup) : Dò tìm một hàng (row) chứa giá trị cần tìm ở cột đầu tiên (bên trái) của

một bảng dữ liệu, nếu tìm thấy, sẽ tìm tiếp trong hàng này, và sẽ lấy giá trị ở cột đã chỉ định trước

Chuyển biểu đồ trong các Sheets sang PowerPoint?

Hỏi: Làm thế nào để chuyển biểu đồ trong các Sheets sang PowerPoint?

Đáp:

Cách 1 :

- Copy vùng số liệu từ Excel sang PowerPoint, vùng số liệu sẽ nằm dưới dạng bảng,

Copy biểu đồ qua Powerpoint bình thường

Trang 23

Hỏi: Giấu công thức trong Excel cách nào ?

Đáp:

Có nhiều cách :

1/ Bạn có thể Copy từ Menu Edit / Copy, sau đó sử dụng Edit / Paste Special / Value

2/ Bạn có thể giấu luôn thanh Formula bằng cách vào Tools/ Options/View, bỏ dấu kiểm ở ô Formula Bar, sau đó, bạn vào Tools/Protection/Protect Sheet và gõ Pssword

3/ Vào Menu Format/ Cells, tìm thẻ Protection, ở đây có 2 ô Locked và Hidden

- Nếu bạn bỏ chọn ô Locked, thì khi cài Password, những ô này sẽ cho phép bạn nhập và thay đổi dữ liệu Những ô nào chọn Locked, sẽ không cho phép bạn sửa đổi gì hết

- Nếu bạn chọn Hidden, những ô này sẽ không thể hiện bất cứ cái gì chứa trong ô lên thanh Formula khi bạn cài Password

Đến đây, các bạn sẽ hiểu khi nào ta chọn Locked và Hidden, khi nào không

Để chọn nhiều vùng dữ liệu trên cùng một Sheet một cách nhanh chóng, ta sử dụng Menu Edit/Goto

- Đầu tiên, chọn All tòan bộ bảng tính, vào Format / Cells bỏ dấu kiểm ở ô Locked

- Sau đó, vào Menu Edit/ Goto, nhấn Special, chọn Formula, để chọn các ô có công thức, và chọn Locked cùng với Hidden

Và bây giờ, bạn vào Tools/Protection để cài Password

Các hàm xử lý văn bản và chuỗi?

Hỏi: Anh chị làm ơn cho em hỏi về các hàm xử lý văn bản và chuỗi trong excel dùng để tính gì? em xin cảm ơn

Cho em hỏi về các hàm toán học trong excel?

Các hàm Lượng giác trong excel?

ASC (text) : Chuyển đổi các ký tự double-byte sang các ký tự single-byte.

BATHTEXT (number) : Dịch số ra chữ (tiếng Thái-lan), rồi thêm hậu tố "Bath" ở phía sau.

CHAR (number) : Chuyển đổi một mã số trong bộ mã ANSI (có miền giá trị từ 1 - 255) sang ký tự tương ứng.

CLEAN (text) : Loại bỏ tất cả những ký tự không in ra được trong chuỗi

CODE (text) : Trả về mã số của ký tự đầu tiên chuỗi text

CONCATENATE (text1, text2, ) : Nối nhiều chuỗi thành một chuỗi

DOLLAR (number, decimals) : Chuyển đổi một số thành dạng tiền tệ (dollar Mỹ), có kèm theo dấu phân cách hàng ngàn, và có thể làm tròn

Trang 24

LEFT (text, num_chars) : Trả về một hay nhiều ký tự đầu tiên bên trái của một chuỗi, theo số lượng được chỉ định

LEN (text) : Đếm số ký tự trong một chuỗi

LOWER (text) : Đổi tất cả các ký tự trong một chuỗi văn bản thành chữ thường

MID (text, start_num, num_chars) : Trả về một hoặc nhiều ký tự liên tiếp bên trong một chuỗi, bắt đầu tại một vị trí cho trước

PROPER (text) : Đổi ký tự đầu tiên trong chuỗi thành chữ in hoa, và đổi các ký tự còn lại thành chữ in thường

REPLACE (old_text, start_num, num_chars, new_text) : Thay thế một phần của chuỗi bằng một chuỗi khác, với số lượng các ký tự được chỉ

định

REPT (text, times) : Lặp lại một chuỗi với số lần được cho trước

RIGHT (text, num_chars) : Trả về một hay nhiều ký tự tính từ bên phải của một chuỗi, theo số lượng được chỉ định

SEARCH (find_text, within_text, start_num) : Tìm vị trí bắt đầu của một chuỗi con (find_text) trong một chuỗi (within_text), tính theo ký tự

đầu tiên

SUBSTITUTE (text, old_text, new_text, instance_num) : Thay thế chuỗi này bằng một chuỗi khác

T (value) : Trả về một chuỗi nếu trị tham chiếu là chuỗi, ngược lại, sẽ trả về chuỗi rỗng

TEXT (value, format_text) : Chuyển đổi một số thành dạng văn bản (text) theo định dạng được chỉ định

TRIM (text) : Xóa tất cả những khoảng trắng vô ích trong chuỗi văn bản, chỉ chừa lại những khoảng trắng nào dùng làm dấu cách giữa hai chữ UPPER (text) : Đổi tất cả các ký tự trong chuỗi thành chữ in hoa

VALUE (text) : Chuyển một chuỗi thành một số

Nếu chỉ để bảo vệ công thức không cho người khác sửa đổi, nhưng vẫn cho thấy công thức của bạn, bạn có thể dùng thêm Validation

4/ - Chọn vùng dữ liệu bạn muốn bảo vệ

- Chọn menu Data / Validation

- Trong tab Settings, chọn trong ô Allow là Text length, ô Data chọn : between, ô Minimum, bạn đánh giá trị chiều dài tối thiểu của chuỗi (ví dụ là 10000), ô Maximum, nhập giá trị chiều dài tối đa của chuỗi (ví dụ 50000)

Chọn tab Error Alert

Trong Style chọn Stop, ô Title bạn hãy nhập tiêu đề của ô thông báo (ví dụ Cấm!), ô Error message, bạn nhập nội dung của ô thông báo (ví dụ: khong duoc dung vao du lieu cua nguoi khac)

Nhớ chọn the check box : Show error alert after invalid data is entered

- Để xoá những vùng dữ liệu đã được đặt Validation bạn hãy chọn Clear All

Bạn có thể làm ẩn luôn cả một Sheet có chưa công thức bằng cách :

5/ Vào Tool-Macro-Víual Basic- chọn sheet cần ẩn, chọn mục Visible là 2-xlSheetveryVisible

Các hàm Lượng giác trong excel?

Hỏi: Anh chị làm ơn cho em hỏi về các hàm Lượng giác trong excel dùng để tính gì? em xin cảm ơn

Cho em hỏi về các hàm toán học trong excel?

ACOS (number) : Trả về một giá trị radian nằm trong khoảng từ 0 đến Pi, là arccosine, hay nghịch đảo cosine của một số nằm trong khoảng từ

-1 đến 1

ACOSH (number) : Trả về một giá trị radian, là nghịch đảo cosine-hyperbol của một số lớn hơn hoặc bằng 1

Trang 25

ASIN (number) : Trả về một giá trị radian nằm trong đoạn từ -Pi/2 đến Pi/2, là arcsine, hay nghịch đảo sine của một số nằm trong khoảng từ -1

đến 1

ASINH (number) : Trả về một giá trị radian, là nghịch đảo sine-hyperbol của một số

ATAN (number) : Trả về một giá trị radian nằm trong khoảng từ -Pi/2 đến Pi/2, là arctang, hay nghịch đảo tang của một số

ATAN2 (x_num, y_num) : Trả về một giá trị radian nằm trong khoảng (nhưng không bao gồm) từ -Pi đến Pi, là arctang, hay nghịch đảo tang của

một điểm có tọa độ x và y

ATANH (number) : Trả về một giá trị radian, là nghịch đảo tang-hyperbol của một số nằm trong khoảng từ -1 đến 1

COS (number) : Trả về một giá trị radian, là cosine của một số

COSH (number) : Trả về một giá trị radian, là cosine-hyperbol của một số

DEGREES (angle) : Chuyển đổi số đo của một góc từ radian sang độ

RADIANS (angle) : Chuyển đổi số đo của một góc từ độ sang radian

SIN (number) : Trả về một giá trị radian là sine của một số

SINH (number) : Trả về một giá trị radian, là sine-hyperbol của một số

TAN (number) : Trả về một giá trị radian, là tang của một số

TANH (number) : Trả về một giá trị radian, là tang-hyperbol của một số

font Unicode trong Word?

Hỏi: Tại sao khi gõ font Unicode trong Word thì bị có khoảng trắng trong một từ khi gõ dấu (ví dụ như : t ại v ì ) khi ta copy một đoạn văn bản trong Word?

Đáp:

Đây là hiện tượng mất đồng bộ giữa bộ gõ và trình soạn thảo Để giải quyết đơn giản nhất là bạn save lại tài liệu, rồi khởi động lại chương trình

Cho em hỏi về các hàm toán học trong excel?

Hỏi: Anh chị làm ơn cho em hỏi về các hàm toán học trong excel dùng để tính gì? em xin cảm ơn

Đáp:

ABS (number): Tính trị tuyệt đối của một số (giá trị tuyệt đối của một số là số luôn luôn dương).

CEILING (number, significance) : Làm tròn lên một số (cách xa khỏi số 0) đến bội số gần nhất của significance.

COMBIN (number, number_chosen) : Trả về số tổ hợp được chọn từ một số các phần tử Thường dùng để xác định tổng số nhóm có được từ một

số các phần tử

EVEN (number) : Làm tròn một số đến số nguyên chẵn gần nhất

EXP (number) : Tính lũy thừa cơ số e của một số

Trang 26

FACT (number) : Tính giai thừa của một số

FACTDOUBLE (number) : Tính giai thừa cấp hai của một số

FLOOR (number, significance) : Làm tròn xuống một số đến bội số gần nhất

GCD (number1, number2, ) : Tìm ước số chung lớn nhất của các số

INT (number) : Làm tròn một số xuống số nguyên gần nhất

LCM (number1, number2, ) : Tìm bội số chung nhỏ nhất của các số

LN (number) : Tính logarit tự nhiên của một số

LOG (number) : Tính logarit của một số

LOG10 (number) : Tính logarit cơ số 10 của một số

MDETERM (array) : Tính định thức của một ma trận

MINVERSE (array) : Tìm ma trận nghịch đảo của một ma trận

MMULT (array1, array2) : Tính tích hai ma trận

MOD (number, divisor) : Lấy phần dư của một phép chia.

MROUND (number, multiple) : Làm tròn một số đến bội số của một số khác

MULTINOMIAL (number1, number2, ) : Tính tỷ lệ giữa giai thừa tổng và tích giai thừa các số

ODD (number): Làm tròn một số đến số nguyên lẻ gần nhất

PI () : Trả về giá trị con số Pi

POWER (number, power) : Tính lũy thừa của một số

PRODUCT(number1, number2, ) : Tính tích các số

QUOTIENT (numberator, denominator) : Lấy phần nguyên của một phép chia

RAND () : Trả về một số ngẫu nhiên giữa 0 và 1

RANDBETWEEN (bottom, top) : Trả về một số ngẫu nhiên giữa một khoảng tùy chọn

ROMAN (number, form) : Chuyển một số (Ả-rập) về dạng số La-mã theo định dạng tùy chọn

ROUND (number, num_digits) : Làm tròn một số theo sự chỉ định

ROUNDDOWN (number, num_digits) : Làm tròn xuống một số theo sự chỉ định

ROUNDUP (number, num_digits) : Làm tròn lên một số theo sự chỉ định

SERIESSUM (x, n, m, coefficients) : Tính tổng lũy thừa của một chuỗi số

SIGN (number) : Trả về dấu (đại số) của một số

SQRT (number) : Tính căn bậc hai của một số

SQRTPI (number) : Tính căn bậc hai của một số được nhân với Pi

SUBTOTAL (function_num, ref1, ref2, ) : Tính toán cho một nhóm con trong một danh sách tùy theo phép tính được chỉ định SUM (number1, number2, ) : Tính tổng các số

SUMIF (range, criteria, sum_range) : Tính tổng các ô thỏa một điều kiện chỉ định

SUMIFS (sum_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …) : Tính tổng các ô thỏa nhiều điều kiện chỉ định[/url]

Trang 27

SUMPRODUCT (array1, array2, ) : Tính tổng các tích của các phần tử trong các mảng dữ liệu

SUMSQ (number1, number2, ) : Tính tổng bình phương của các số

SUMX2MY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của hiệu bình phương của các phần tử trong hai mảng giá trị

SUMX2PY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của tổng bình phương của các phần tử trong hai mảng giá trị

SUMXMY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của bình phương của hiệu các phần tử trong hai mảng giá trị

TRUNC (number, num_digits) : Lấy phần nguyên của một số (mà không làm tròn)

"đóng băng" công thức?

Hỏi: Em đang tập tành làm kt trên excel, nhưng khổ nỗi các công thức em tạo ra thỉnh thoảng nó cứ bị nhảy lung tung hết, khiến cho các kết quả trả về không chính xác Em nghe đứa bạn nói có cách làm "đóng băng" công thức, để công thức ko thể dịch chuyển or bị sửa chữa nữa Nhưng em ko biết làm thế nào.Có ai biết làm thì bảo em với nhé

Đáp:

Bạn hãy chọn cả Sheet, Format -> Cells -> Protection -> bỏ Locked,

chọn các ô cần khóa -> Format -> Cells -> Protection -> Locked

Các ô (cells) đánh dầu Locked sẽ bị khóa

Liên kết Excel với Word

Hỏi: Có cách nào để chuyển dữ liệu phân số từ Excel qua Word mà vẫn giữ được định dạng phân số không nhỉ? (Mình copy số 1/2 ở Excel và Paste qua Word thì được 0.5 !)

Đáp:

Có 2 cách làm như sau:

1 Gõ trực tiếp: {=tên field\#"#,###,###"}

2 Bạn click chuột phải, chọn edit field

Ở hộp thoại field name chọn formular

Click nút fomular bên tay phải

Ở hộp thoại formular, bạn gõ =tên field

Ở hộp thoại number format, bạn gõ: #,###,###

Trang 28

Khắc phục: copy văn bản vào Outlook Express hoặc WordPad trước rồi chuyển mã.

Sở dĩ Outlook Express và WordPad lấy được đủ các chữ là vì những chương trình này hiểu clipboard dạng Rich Text, tức là hiểu các định dạng của Word UniKey hiện tại chỉ can thiệp clipboard ở dạng plain text (text không có định dạng)

Hiện nay phiên bản thử nghiệm UniKey 3.55 đang thử nghiệm đã khắc phục được nhược điểm này, đồng thời có thể chuyển mã giữ nguyên định dạng

Gõ unicode thì chỉ hiện ra dấu hỏi?

Hỏi: Tại sao khi đôi khi gõ unicode thì chỉ hiện ra dấu hỏi?

Đáp:

Có 1 trong 2 khả năng xảy ra:

• Chương trình bạn đang dùng không hỗ trợ unicode Bạn có thể kiểm chứng điều này bằng cách copy 1 đoạn văn bản unicode từ ứng dụng khác Nếu cũng thấy các dấu hỏi thì nghĩa là chương trình bạn dùng không hỗ trợ unicode, UniKe không thể làm gì khác Nếu bạn đoạn văn bản mà bạn copy vẫn hiển thị tốt thì xem khả năng thứ 2 dưới đây

• Chương trình của bạn chỉ có thể đọc unicode thông qua clipboard Bạn bật tính năng "Sử dụng clibboard cho unicode" ở trong UniKey lên thì sẽ soạn được tiếng Việt unicode

Tại sao chữ i trong Word bị đổi thành chữ I?

Hỏi: Tại sao chữ i trong Word bị đổi thành chữ I?

Đáp:

Trang 29

Đây là do tính năng AutoCorrect tiếng Anh của Word

Tính năng AutoCorrect của Word thường tự động thay đổi các chữ theo văn phạm tiếng Anh, điều này gây kết quả sai đối với tiếng Việt Ví dụ: khi

gõ chữ "đại" thì chữ "i" thường có thể bị đổi thành chữ "I" hoa

Khắc phục: Chọn mục menu "Tools - AutoCorrect" sau đó xóa tất cả các check box

Cách khác: Bạn hãy vào Inset/Autotext/AutoText, chọn tab AutoCorrect và nhập chữ i vào ô textbox Replace, sau đó nhấp vào Listbox có chữ i rổi nhấn nút delete và thế là bạn sẽ không bị nó thay đổi từ chữ i sang I mỗi khi nhấn spacebar

Theo unikey

Copy giữ nguyên định dạng???

Hỏi: xin cho hoi? lam the nao de khi copy mot trang power point ra word van giu nguyen cac dinh dang?

Trả lời:

1 Bạn mở MS WORD

2 Bấm menu Insert > chọn Object

3 Chọn tab Create from File > chọn Browse để chỉ tới file mà bạn muốn

Trang 30

Viết phân số trong Word

Hỏi: Làm ơn chỉ giúp cách viết phân số trong Word? Xin cảm ơn!

Trả lời:

Chúng ta có thể viết phân số trong MS Word bằng cách chèn MS Equation 3.0 hoặc chúng ta cũng có thể làm nhanh như sau :

1 Tại vị trí muốn viết công thức , bạn bấm CTRL-F9

2 Tại vị trí giữa dấu ngoặc nhọn bạn gõ như sau

Lệnh tìm kiếm trong excell

Hỏi: Trong qúa trình làm em gặp 1 vấn đề đó là các ô công thức em không thể dùng lệnh find để tìm kiếm được, các anhchị có cách nào để giải quyết được kg giúp em với

Trang 31

Trả lời:

Nếu bạn dùng lệnh find trong bảng tính có công thức bạn có nhấn vào nút option để mở rộng tùy chọn tìm kiếm:Trong combobox look in:

- chọn value: tìm kiếm trong giá trị của ô

- chọn formula: để tìm kiếm trong công thức của ô

- chọn comments: để tìm kiếm trong ghi chú của ô

Ví dụ bảng tính có ô có công thức là "= 2*3"

nếu look in value thì chỉ tìm được nếu giá trị tìm là 6

nếu look in formula thì chỉ tìm được nếu giá trị tìm là 2 hoặc 3 dấu * hoặc dấu =

Trang 32

3 Tại phần Menu animation > chọn None

Ẩn chữ trong Excell?

Hỏi: Mình gõ vào cell A1=15a20215113,15a20215114 thì trong ô lúc này chỉ còn hiện ra là 15113 có cách nào ẩn đithành phần của chuổi 15a202, có ai biết chỉ giùm em với, nhưng khi kiểm tra lại thì A1=15a20215113

Đáp:

Đầu tiên bạn Define name cho vùng cần tách là DS (ví dụ từ A5:A100)

Sau khi đã có dử liệu trong vùng này thì chạy code:

On Error Resume Next

For Each Clls In Range("DS")

Mai này bạn có thể đặt vùng nhập liệu bất cứ đâu (miễn sao Define name nó tên là DS) thì mã sẽ dc tách ra nằm ở cột cạnh bên

Cách đặt cận trên, cận dưới trong Excel???

Hỏi: Anh chị cho hỏi để đặt cận trên x2 (x bình phương) hay cận dưới xj thì trong Excel phải làm như thế nào? Em có tảimột file trong 4R, trong file đó có vài vài ký tự được đặt cận trên và cận dưới nhưng mò mẫm mãi mà không biết cách làm Nhờ anh chị chỉ giúp

Trả lời:

Để là được điều này thì :

- Gõ ký tự vào ô bình thường (vd: x2)

- vào soạn thảo ô này (bấm phím F2 / hoặc doubleclick chuột) -> rồi chọn (bôi đen) ký tự cần chuyển thành chỉ số (Vd 2 chẳng hạn)

- Rồi vào Format \ Format Cell (hoặc bấm Ctrl+1) -> (Font) trong mục effect tick vào chọn SuperScript (đối với chỉ số trên) / hay

SubScript (đối với chỉ số dưới)

Cách lấy đường link trong file excel?

Trang 33

Hỏi: Mình có danh sách khách hàng, tên của khách hàng là 1 hyperlink chỉ tới 1 trang web về thông tin cá nhân, giờ mình muốn lấy đường link này ra, nếu mở từng cái để copy thì nhiều quá vì danh sách đã quá dài, ai có cách lấy nhanh chóng chỉ mình với (mình muốn tạo thêm 1 cột nữa để lấy link ra) Thanks

Bổ sung thêm các phân tách số hàng nghìn trong Word

Hỏi: Trong Microsoft Excel, chúng ta có thể định dạng số để chúng được hiển thị có phân tách hàng nghìn đối với các

số tính toán và tiền tệ Tôi làm việc với rất nhiều con số lớn như vậy trong Word và tôi muốn chúng thay đổi một cách

tự động thành định dạng có dấu phẩy ngăn cách hàng nghìn như 123,456,789.00 (trong văn phạm tiếng Anh, đối với văn phạm tiếng Việt thì ngược lại đối với dấu phẩy và chấm) Vậy tôi xin hỏi quý báo xem có cách nào có thể giải quyết được vấn đề này, rất mong được giúp đỡ

Trả lời: Có một cách để có được định dạng mong muốn là thực hiện một hỗ trợ trong khi nhập các con số này Thay vì việc thủ công, bạn chọn

Insert | Field (với người dùng Word 2007 sẽ chọn Quick Parts | Field từ phần Insert) Chọn mục đầu tiên, với tiêu đề = (Formula) và kích nút

Formula

Trang 34

Đánh vào số của bạn theo sau dấu “=” trong hộp đầu tiên, sau đó chọn định dạng \#,##0.00 và kích OK Số của bạn sẽ xuất hiện với định dạng

mong muốn

Nếu bạn cần thay đổi giá trị sau đó, hãy kích vào số, nhấn Shift-F9 để hiện các mã trường, lúc này hãy tạo sự thay đổi, và sau đó nhấn Shift-F9

để chuyển về hiển thị trường giá trị (nếu bạn thấy sự thay đổi chưa diễn ra đúng, hãy nhấn F9 đề cập nhật trường hoặc nhấn vào số đó, kích chuột phải và chọn Update Field) Đây là một hỗ trợ mở rộng, nhưng không có cách nào đơn giản bằng áp dụng việc định dạng vậy bằng cách thực hiện trong Excel

Việc tiếp theo cần làm là bạn phải sửa những số đang có trên văn bản thành định dạng như đã tìm được Để thực hiện điều đó bạn phải tìm kiếm

và chỉnh sửa chúng

Giả dụ bạn muốn thay đổi tất cả các số có từ 6 đến 12 số sẽ được chia phần nghìn và có dấu chấm phân cách thập phân Nhấn Ctrl-F để tìm chúng, sau đó kích nút More và tích chọn hộp Use wildcards

Trang 35

Trong phần Find what ở trên, nhập <[0-9]{6,9} Để biết ý nghĩa tìm kiếm này, hãy tham bảo bảng dưới đây:

< Bắt đầu một từ[0-9] Bất cứ ký tự nào từ 0 đến 9{6,12} Từ 6 đến 12 số sẽ được phân tách bằng dấu chấm như hệ thập phân thông thường

Sau khi tìm thấy số cần thiết, để nguyên hộp thoại Find mở và chuyển về tài liệu chính Copy số vừa tìm được và đưa vào Formula, chọn kiểu

định dạng như đã hướng dẫn ở trên Tiếp tục chuyển về hộp thoại Find và tìm các số còn lại để lặp các bước tương tự cho đến khi các số trong văn bản đã được thay hết

Tạo mục lục tự động trong MS Word 2003

Hỏi: Tôi đang muốn in tài liệu trên máy tính theo kiểu cuốn sách và tạo mục lục tự động trong MS Word

2003 nhưng chưa biết cách làm thế nào?

Trả lời: Để tạo mục lục tự động trong MS Word 2003, sau khi bạn hoàn thành soạn thảo và sắp xếp các đề mục chính, cần thực hiện như sau:

Trang 36

Bạn vào Menu -> Format -> Style & Formatting Mục Style & Formatting sẽ xuất hiện ở bên phải màn hình soạn thảo Bước tiếp theo, bạn đánh dấu các đề mục theo thứ tự cấp tương ứng với Heading 1, 2, 3…, rồi chọn nơi cần thể hiện mục lục

Tại Menu, bạn chọn Insert Reference Index & Table, rồi chọn tab Table of Content và bấm OK để kết thúc.

Font dùng trong FrontPage không giống trong Word

Hỏi: Tôi có tải về 1 font từ site fontface.com, khi dùng trong WordXP thì bình thường nhưng khi dùng trong frontpage thì font hiển thị không giống như ở Word

Đáp:

Bạn không nói rõ font chữ download được là dạng font gì (bitmap, Postscript, TrueType, OpenType, ) nên chúng tôi khó lòng trả lời cụ thể Cách kiểm tra dạng font chính xác nhất là dùng trình quản lý font đó để xem dạng chữ, thí dụ nếu font của bạn là font TrueType, OpenType thì bạn hãyvào Control Panel.Fonts, ấn kép chuột vào tên font chữ cần xem dạng chữ

Sau đó, nếu thấy 1 ứng dụng nào đó không hiển thị đúng dạng chữ của font đó so với lúc bạn khảo sát trong trình quản lý font thì có thể kết luậnrằng ứng dụng này đã thay thế font chữ cần dùng thành font khác Mỗi ứng dụng có cơ chế thay thế font khác nhau, bạn cần đọc tài liệu sử dụngcủa ứng dụng đó để biết chi tiết cơ chế thay thế font của nó

Theo: pcworld.com.vn

Thiết lập Auto save trong excel

Hỏi: Xin cho biết làm thế nao để thiết lập chức năng auto save trong Excell để tránh mất dữ liệu khi cúp điện bất ngờ

Đáp:

Trang 37

Trong Microsoft Excel,

- Nhấn Tools.Options, chọn thẻ Save

- Chọn (select) mục Save AutoRecover info every và nhập vào số phút tùy theo ý của bạn (mặc định là 10 phút)

Cách tạo nút lệnh in danh sách

hỏi: Xin hướng dẫn cách tạo một nút lệnh in danh sách từ một report của Access

Trả lời: Khi thiết kế form, để tạo nút lệnh, bạn có thể sử dụng Control Wizards Cụ thể, trên Toolbox, bạn bấm Control Wizards trước, rồi mớibấm Command Button và bấm vào form Lần lượt các hộp thoại hướng dẫn bạn từng bước như sau:

1 Trong hộp thoại đầu tiên (What action do you want to happen ), bạn chọn mục Report Operations ở danh sách bên trái, rồi chọn mục PreviewReport (nếu muốn xem report trên màn hình) hoặc Print Report (nếu muốn in report ra giấy) ở danh sách bên phải, rồi bấm Next

2 Trong hộp thoại kế tiếp (What report would you like ), bạn chọn tên report cần in ra và bấm Next

3 Trong hộp thoại kế tiếp (Do you want text or picture ), bạn chọn hình ảnh hoặc gõ dòng chữ cần được thể hiện trên nút lệnh, rồi bấm Next

4 Trong hộp thoại kế tiếp (What do you want to name the button?), bạn gõ một tên gợi nhớ muốn đặt cho nút lệnh và bấm Finish để kết thúc việc tạo nút lệnh

Trang 38

Đáp:

Theo tôi nghĩ thì bạn đã cài đè vì thế lỗi vẫn giữ Bạn cần remove tận gốc rồi cài lại Nếu có điều kiện nâng lên OF 2007 vừa đẹp file vừa nhỏ, lại nhiều tính năng hay

Công thức không hiển thị kết quả trong Excel

Hỏi: Tôi làm việc trong môi trường Excel, sau khi nhập xong công thức, nhấn Enter thì chỉ hiển thị công thức thôi, không hiển thị kết quả

Trả lời: Bạn vui lòng làm theo một trong hai cách sau:

- Bấm phải vào Cell chứa công thức, trong khung Category, chọn Number, nhấn OK

- Vào Menu Tools/Option, chọn thẻ View, bỏ mục Formulas, nhấn OK

Security Macro trong Excel 2007

Trang 39

Hỏi: Trước đây tôi sử dụng Office 2000, nay tôi muốn chuyển sang sử dụng Office 2007 nhưng khi làm quenthì phát hiện ra phần chỉnh mức độ Security macro trong Excel 2007 không thấy Vậy nhờ các anh chị chỉ giúp giùm

Trả lời:

Để mở cửa sổ thiết lập Security macro trong Excel 2007, hãy làm theo các bước sau (Word 2007 cũng làm tương tự): Bấm chọn nút Office button hoặc bấm phím F1 Nhấn vào nút Excel Option Khi cửa sổ Excel Options xuất hiện nhấp mục Trust Center bên phải khung cửa sổ làm việc, tiếp theo bấm nút Trust Center Setting, cửa sổ Trust Center xuất hiện chọn mục Macro Setting bên phải của khung này, tại đây bạn chọn mức độ Security tùy ý thích, nhấn OK

Vẽ trong Header trong Excel

Hỏi: Trong MS Excel, làm sao để vẽ 1 đường thẳng trong header & footer như Microsoft Word? Tôi dùng SHIFT+/- để vẽ, trên màn hình thấy liên tục nhưng khi in ra lại bị ngắt khúc

2 Dùng chế độ chỉnh dạng gạch dưới cho header hay footer Bạn chỉ cần nhập chuỗi ký tự trống (space) đủ lớn, sau đó thiết lập chế độ gạch dướicho chuỗi ký tự trống này thì sẽ có ngay 1 lằn gạch ngang liền nét Độ dài của lằn gạch ngang phụ thuộc vào số lượng ký tự trống và co chữ đượcdùng

3 Nếu thấy 2 cách trên phiền hà quá, bạn có thể dùng Word để trang trí khung trang cần in gồm header và footer với nội dung và hình thức mong muốn rồi dán nội dung cần in trong trang từ Excel sang

Theo PCWorld

Trang 40

Viết macro hoặc hàm trong excel

Hỏi: Xin hướng dẫn viết macro hoặc hàm trong Excel để khi nhập giờ chuẩn thế giới vào một ô thì nó quy đổi ra giờ VN ở một ô khác (nghĩa là giờ UTC+7 sẽ ra giờ VN), nếu sang ngày hôm sau thì thêm dấu + đứng sau VD: 18.27h (UTC) thì ô chuyển đổi sẽ là 01.27+

Đáp:

Bạn có thể viết 1 hàm user-defined để giải quyết yêu cầu riêng của mình Cụ thể bạn hãy tiến hành các thao tác sau:

• chạy Excel, mở file Excel cần làm việc

• vào menu Tools.Macro.Visual Basic Editor để mở cửa sổ soạn code VBA Ấn phải chuột trong cửa sổ Project, chọn menu Insert.Module để tạo raModule VBA mới (tên mặc định là Module1) rồi nhập hàm TimeVn() như sau:

'hàm đổi chuỗi miêu tả giờ UTC theo định dạng hh:mm:ss thành giờ VN theo yêu cầu của bạn

Public Function TimeVn(t As String) As String

'hàm đổi giờ UTC (kiểu Date) thành chuỗi miêu tả giờ VN theo yêu cầu của bạn

Public Function TimeVn1(d As Date) As String

Ngày đăng: 24/08/2017, 09:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w