1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

mot so thu thuat Excel

26 745 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số thủ thuật Excel
Tác giả Diễm Trang
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thông tin
Chuyên ngành Kỹ thuật Excel
Thể loại Bài viết hướng dẫn
Năm xuất bản 1999
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 554 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhấn Find Next Vẽ hình trùng với đờng kẻ ô trong Excel Chức năng AutoShapes của Excel giúp bạn xếp những hình bạn vẽ trùng với những đờng kẻ ô trong bảng tính.. Nếu bạnkhông thấy kết

Trang 1

Trở về khung hội thoại Fill Effects, nhấn OK và OK lần nữa trong khung hội thoại Format Chart Area.Cuối cùng, dùng chuột điều chỉnh kích thớc sơ đồ để hình ảnh đợc đẹp hơn.

Hàm Proper trong Excel hoạt động nh thế nào?

Tôi thử dùng hàm PROPER của Excel và nghĩ rằng nó bị lỗi Ví dụ, tôi nhập vào ô A1 nội dung THử

DùNG HàM PROPER rồi nhập vào ô A2 =proper(A1) Tôi muốn có kết quả trong ô A2 là "Thử dùng hàm proper" nhng kết quả lại là Thử Dùng Hàm Proper Đây có phải là lỗi không?

Không Hàm Proper có chức năng chuyển ký tự đầu tiên của một từ thành chữ hoa và chuyển những

ký tự còn lại thành chữ thờng Vì thế kết quả trên là thích hợp

Tìm kiếm trong Excel

Chắc bạn đã biết cách dùng nhiều lần khung hội thoại Find trong Word nhung chua bao giờ nghĩ đến

việc dùng khung hội thoại này trong Excel Khung hội thoại Find trong Word và Excel có phần khác nhau Giả sử bạn cần tìm tất cả các hàm SUM xuất hiện trong bảng tính Chọn Edit.Find (hoặc nhấn

<Ctrl>-F) Gõ SUM vào khung hội thoại Find rồi bỏ chọn mục "Find entire cells only" Nhấn Find Next

Vẽ hình trùng với đờng kẻ ô trong Excel

Chức năng AutoShapes của Excel giúp bạn xếp những hình bạn vẽ trùng với những đờng kẻ ô trong

bảng tính Cách dễ nhất để thực hiện điều này là giữ phím <Alt> trong khi vẽ

Muốn thử chức năng này, chạy Excel rồi mở một bảng tính mới Nếu cha thấy công cụ Drawing trên màn hình, chọn View.Toolbars Drawing Khi đã có công cụ Drawing, nhấn vào hình tợng hình chữ nhật (giả sử bạn muốn vẽ một hình chữ nhật)

Trang 2

Bây giờ giữ phím <Alt> trong khi kéo chuột để vẽ một hình chữ nhật Bạn sẽ thấy các cạnh của hình chữ nhật trùng với các đờng kẻ ô trong bảng tính

Trở về khung hội thoại Fill Effects, nhấn OK và OK lần nữa trong khung hội thoại Format Chart Area.Cuối cùng, dùng chuột điều chỉnh kích thớc sơ đồ để hình ảnh đợc đẹp hơn

Hàm Proper trong Excel hoạt động nh thế nào?

Tôi thử dùng hàm PROPER của Excel và nghĩ rằng nó bị lỗi Ví dụ, tôi nhập vào ô A1 nội dung THử

DùNG HàM PROPER rồi nhập vào ô A2 =proper(A1) Tôi muốn có kết quả trong ô A2 là "Thử dùng hàm proper" nhng kết quả lại là Thử Dùng Hàm Proper Đây có phải là lỗi không?

Không Hàm Proper có chức năng chuyển ký tự đầu tiên của một từ thành chữ hoa và chuyển những

ký tự còn lại thành chữ thờng Vì thế kết quả trên là thích hợp

Tìm kiếm trong Excel

Chắc bạn đã biết cách dùng nhiều lần khung hội thoại Find trong Word nhng cha bao giờ nghĩ đến

việc dùng khung hội thoại này trong Excel Khung hội thoại Find trong Word và Excel có phần khác nhau Giả sử bạn cần tìm tất cả các hàm SUM xuất hiện trong bảng tính Chọn Edit.Find (hoặc nhấn

<Ctrl>-F) Gõ SUM vào khung hội thoại Find rồi bỏ chọn mục "Find entire cells only" Nhấn Find Next

Trang 3

Chức năng AutoShapes của Excel giúp bạn xếp những hình bạn vẽ trùng với những đờng kẻ ô trong

bảng tính Cách dễ nhất để thực hiện điều này là giữ phím <Alt> trong khi vẽ

Muốn thử chức năng này, chạy Excel rồi mở một bảng tính mới Nếu cha thấy công cụ Drawing trên màn hình, chọn View.Toolbars Drawing Khi đã có công cụ Drawing, nhấn vào hình tợng hình chữ nhật (giả sử bạn muốn vẽ một hình chữ nhật)

Bây giờ giữ phím <Alt> trong khi kéo chuột để vẽ một hình chữ nhật Bạn sẽ thấy các cạnh của hình chữ nhật trùng với các đờng kẻ ô trong bảng tính

Diễm Trang

Giá trị thời gian âm trong Excel TH&ĐS

Quý báo có biết cách nào xử lý những giá trị thời gian âm trong một phép tính không? Chẳng hạn, tôi

dự định làm việc 8 giờ mỗi ngày nhng chỉ làm việc 7 tiếng, tôi đã bị "âm" một giờ Microsoft khuyên rằng tôi có thể chuyển đổi kết quả sang chuỗi nh ví dự sau đây =TEXT(ABS(A1-A2),"-h:mm:ss") với (A1<A2) Nhng tôi không thể dùng chuỗi trong những tính toán phụ vì đâu có thể cộng trừ nhân chia chữ

Thêm nữa, quý báo có cách nào nhập thời gian vào một biểu thức thay vì cứ phải dùng địa chỉ ô? Chẳng hạn, tôi không thể lấy 8:00 trừ 2:00 bằng cách viết =08:00 - 2:00 Tôi thực hiện nh thế nào

đây?

Excel ghi nhận giá trị thời gian nh là tỷ số của ngày, bất kể chúng đợc thể hiện nh thế nào Nh thế, 6 giờ sáng đợc chứa bên trong nh là một phân số - 0,25; 12 giờ tra là 0,50; 6 giờ chiều sẽ là 0,75 và v.v Lấy thời gian này trừ thời gian kia (hay là cộng) cũng cho ra kết quả là một phân số Nếu kết quả là số dơng Excel sẽ thể hiện kết quả nh là một giá trị thời gian Nếu kết quả là âm, Excel không thể Vì thế bạn không thể lấy 8:00 trừ 9:00 và xem kết quả nh là một giá trị thời gian Tuy nhiên bạn có thể chuyển đổi kết quả từ phân số sang số giờ, đơn giản bằng cách nhân nó với 24 Vì vậy bạn có thể đơn giản hóa lệnh

=TEXT(ABS(A1-A2), "h:mm:ss") bằng công thức =24*(A1-A2) trong đó A1 và A2 chứa các giá trị giờ

và A1 nhỏ hơn A2

Sau khi bạn bỏ đi cách định dạng thời gian mà Excel chắc chắn sẽ cố áp đặt lên kết quả này (bạn có thể thay thế bằng bất kỳ định dạng nào của kiểu số), bạn sẽ thấy đợc con số kết quả -1 xinh xắn Bạn có thể nhận đợc một tập hợp các kết quả với bất kỳ loại số nào

Trả lời câu hỏi thứ hai, chúng tôi nghĩ bạn có thể dùng lệnh sau:

=24*(TIMEVALUE(*8:00)-TIMEVALUE("2:00")) để lấy 8:00 trừ 2:00 trực tiếp trong công thức

Làm việc với con số về thời gian trong Excel TH&ĐS

Tôi đang dùng bảng tính Excel để theo dõi các thời gian và khoảng cách nhng lặp đi lặp lại Tôi đang nản vì mặc dầu tôi có thể chấp nhận và hiển thị thời gian ngắn dới dạng hh:mm:ss (giờ:phút:giây), tôi

Trang 4

không thể dùng Excel để cộng thời gian hay chia thời gian cho khoảng cách để lấy tốc độ trung bình Quý báo có cách nào hay không?

Bạn có thể thực hiện cả hai điều này trong Excel Để tính tổng thời gian hãy đa các giá trị đầu vào dới dạng hh:mm:ss Sau đó cộng lại bằng công thức =SUM Ô kết quả cũng phải có dạng hh:mm:ss Nếu bạnkhông thấy kết quả hiện ra nh vậy thì vào thực đơn Format/Cells, chọn trang Number, mục Time và chọnkiểu hiển thị nh bảng dới đây tùy theo phiên bản Excel của bạn:

Trong Excel 7 và Excel 97, hãy cẩn thận đừng chọn các kiểu định dạng mà hai số đầu chỉ giờ nhỏ hơn

24 Nó sẽ gây phiền phức khi tổng thời gian lớn hơn 24 giờ vì Excel sẽ trừ tổng cho một số bằng bội số của 24 gần nhất với tổng, do đó bạn chỉ thấy số d thôi

Khi bạn chia ra một trị không phải thời gian cho một trị thời gian, chẳng hạn chia khoảng cách cho thời gian, vấn đề sẽ hơi khác Bạn nên biết rằng, bên trong Excel, đơn vị thời gian luôn là ngày Ví dụ, 12giờ luôn đợc ghi lại là 0,5 ngày, 30 giờ là 1,25 ngày Do đó, khi bạn chia khoảng cách cho thời gian, kết quả là quãng đờng chia cho một ngày, chứ không phải cho một phút hay một giây, bất kể bảng tính của bạn hiển thị thời gian thế nào đi nữa Excel thích gán kết quả của những tính toán nh vậy ở dạng

"37:30:55", tức là dạng thời gian, ngay cả khi kết quả lại là khoảng cách mỗi ngày

Nếu bạn nhập 30:00:00 (30 giờ) vào một ô và lấy, ví dụ, 1.500 chia cho số đó thì Excel có thể cho ra 28.000:00:00! Trông rất vô nghĩa, nhng nếu bạn đổi định dạng ô kết quả thành Genaral (bình thờng), bạn

sẽ đợc số 1.200 Phải hiểu đây là 1.200 km/ngày Để tính tốc độ km/giờ, bạn phải chia tiếp cho 24 Dới đây là một vài vấn đề bạn cần ghi nhận khi nhập vào các giá trị thời gian:

- Nếu phần giờ trong giá trị thời gian không có, bạn phải thêm 0: (0 giờ) Ví dụ, đánh 2:30 thay vì

0:2:30, ô đó sẽ hiện ra 2:30 Excel hiểu đó là 2 giờ 30 phút chứ không phải là 2 phút 30 giây

- Nếu bạn đa một giá trị 16:07:21 (16 giờ, 7 phút, 21 giây) vào ô định dạng bình thờng (thờng là ô bạn cha gán định dạng nào cả), ô đó sẽ hiện ra nh vậy Nhng trên thanh công thức, bạn có thể sẽ thấy một số kiểu nh 4:07:21 PM Bởi vì Excel coi số nhập vào nh thời điểm dù cho bạn chủ ý nhập khoảng thời gian Bạn có thể không cần quan tâm đến vấn đề này nhng nếu bạn muốn thay đổi giá trị của ô, bạn phải đánh lại từ đầu chứ không thể sửa lại giá trị cũ (Thanh công thức hiển thị số bạn nhập theo nh định dạng thời gian quy định trong Regional Settings của Control Panel Nếu bạn chọn kiểu thời gian 24 giờ ở đây, tất cả thời gian nhập vào nhỏ hơn 24:00:00: sẽ hiện ra nh nhau ở thanh công thức và bảng tính)

- Nếu ô bạn nhập thời gian vào đã đợc định dạng, Excel dùng định dạng đó Điều đó không ảnh hởng tính toán của bạn nhng có thể gây hiểu lầm do vẻ bề ngoài Chỉ cần đơn giản định dạng lại theo dạng

"37:30:55" (hay kiểu twong đơng nếu dùng phiên bản trớc Excel 97"

Trang 5

- Bạn có thể đa vào phút và giây (phần mm và yêu cầu) lớn hơn 60 nếu bạn cần Ví dụ, nếu bạn muốn ghilại thời gian 99 giây, bạn có thể đánh 0:0:99 Tuy nhiên nếu bạn đa số này vào ô định dạng bình thờng, Excel sẽ không tự động chuyển thành dạng "37:30:55" Thay vào đó bạn sẽ thấy số này đợc hiển thị dới dạng phân số của 86.400 (số giây trong một ngày) Chỉ cần đổi sang dạng "37:30:55" thì Excel sẽ hiển thị 99 giây là 0:01:39

- Bạn có thể đa vào phân số của một giây, nhng Excel sẽ gán một định dạng khác là "30:55:7" ( Excel 97) Hãy chú ý rằng với định dạng này, giống nh kiểu "13:30:55", Excel chỉ hiển thị phần còn lại của thời gian sau khi trừ bớt đi bội số lớn nhất của 24

- Bạn không thể trực tiếip đa giá trị âm của thời gian vào Nếu bạn nhân giá trị thời gian với số âm, Excel

sẽ hiện ra một dãy dấu" ự" bởi vì nó không thể hiển thị kết quả dới dạng thời gian Chỉ cần chuyển sang

định dạng không phải thời gian là xong

Logo trong Header, Footer của Excel TH&ĐS

Bằng cách nào thêm logo vào Header và Footer trong một văn bản Excel? Trong Word thì dễ nhng Excel có cơ chế khác Tôi không biết cách nào để thực hiện ngay cả trong VBA

Đúng vậy, bạn không thể dán hình ảnh lên header hay footer của Excel Hộp đối thoại không chấp nhận bất cứ thứ gì ngoài văn bản Nhng Print Title của Excel có thể giải quyết đợc một nửa vấn đề bạn nêu Print Title cho phép bạn lặp lại những dòng đã thiết kế ở đầu hay ở lề trái mỗi trang in Bất cứ thứ gì bạn

đặt trong những dòng này, gồm cả hình ảnh sẽ xuất hiện trên mỗi trang

Để vào Print Title Setting, chọn Page Setup từ File menu và nhấn trang Sheet Vào hộp đối thoại "Row toRepeat at top" Sau đó bạn có thể chọn hoặc gõ vào số dòng cho thích hợp Ví dụ để chỉ những dòng từ 1

đến 9 ta gõ vào $1:$9

Bạn có thể kết hợp Print Title với những header thông thờng Nếu bạn đặt lề trên (top margin) dù nhỏ, title và header có thể chồng lấp lên nhau Để thay đổi lề trên, chỉ cần trỏ tới Top Margin trong hộp đối thoại Page Setup

Rất tiếc rằng không có cách nào để lặp lại hình ảnh tự động ở đáy mỗi trang

Lu bảng tính Excel sang dạng DBF TH&ĐS

ở công ty, chúng tôi thờng lu bảng tính Excel sang dBASE III (.dbf) Tuy nhiên khi chúng tôi thực hiện thì vài ký tự của một số ô nằm sát lề phải bị mất Chẳng hạn trong Excel là "Vietnam News" khi lu sang DBF trở thành "Vietnam N" Biện pháp duy nhất mà chúng tôi thờng dùng là mở rộng cột trong Excel trớc khi lu sang dạng DBF

Tuy vậy đây là biện pháp không chắc chắn vì nó đòi hỏi chúng tôi phải đoán trớc cột nào có thể bị hỏng để xử lý Chúng tôi thấy rằng những cột có khả năng gặp sự cố là những cột có chiều rộng tơng

đối hẹp hơn so với yêu cầu khi Excel dịch sang DBF Muốn khắc phục thì phải mở rộng chiều rộng tất

Trang 6

cả các cột trớc khi xuất sang DBF Nhng chúng tôi bắt buộc hoặc phải đặt lại chiều rộng cho tất cả các cột và nguyên thủy hoặc đóng bảng tính Excel không lu Có cách nào tốt hơn không?

Khi bạn lu một bảng tính Excel sang tệp dBASE, bất cứ văn bản nào không xuất hiện đầy đủ trong cáccột Excel sẽ bị cắt Tệ hơn, ngay cả những text xuất hiện đầy đủ trong Excel cũng mất khi chuyển qua tệp DBF mà lý do có lẽ chỉ mình Excel biết

Mở rộng cột trớc khi xuất là cách chắc chắn nhất Bạn có thể dùng cặp macro sau đây để tự động thực thi quá trình này Macro thứ nhất khi ghi chiều rộng của mỗi cột lên bảng tính hiện thời, mở rộng chiều rộng mỗi cột sang 40 ký tự Macro thứ hai lu lại chiều rộng cho cột

Dim Withs (256) As Single

Gõ hai macro vào cùng mô-đun bảng tính Nhớ đánh dòng lệnh Dim Widths nằm trớc phát biểu Sub thứ nhất Nhờ vậy, macro Restore luôn luôn sử dụng đợc công thức mảng Widths

Tận dụng những công cụ bổ sung của Excel

PCWorld VN 6/99

Trang 7

Excel là một chơng trình bảng tính mạnh, nhng nếu nó không thực hiện đợc những gì bạn muốn thì hãy nhờ đến các công cụ bổ sung.

Sau đây là một trong những công cụ bổ sung mạnh nhất của Excel

Những tiện ích chung

Power Tools của Edwin (shareware, 40USD)

Có chức năng định dạng 3D và các công cụ thao tác văn bản Có đầy đủ mọi phiên bản kể cả Excel forMacintosh

Power Utility Pak (shareware, 40USD)

Nổi bật nhờ chức năng xuất sơ đồ và khả năng chèn một file vào vị trí con trỏ Làm việc với Excel phiên bản từ 5 trở lên

The Spreadsheet Assistant (shareware, 40USD)

Cho phép chọn có điều kiện, chọn một vùng không cần phải cuộn màn hình, thực hiện các công thức toán học trên một vùng không cần nhập công thức Làm việc với Excel phiên bản từ 5 trở lên

Những tính năng cải tiến của Excel

Analyse-It (từ 125 đến 325 USD, bảng demo miễn phí)

Có các công cụ thống kê đơn giản và thống kê chung

JWalk Enhanced Data Form (miễn phí, mã nguồn VBA, 20USD).

Công cụ này thay thế Data Form của Excel (từ phiên bản Excel 97 trở đi) cho phép nhập dữ liệu vào một cơ sở dữ liệu bảng tính đơn giản hơn (hình 1)

Trang 8

Hình 1: JWalk Enhanced Data Form cải tiến Data Form chuẩn của Excel.

Premium Solver (Frontline Systems, 495USD)

Khắc phục đợc khuyết điểm giới hạn kích thớc của tính năng Solver của Excel và giải quyết những bàitoán lớn nhanh gấp từ 3 đến 10 lần Solver chuẩn

XLStat 4.0 (Từ 75 đến 145 USD, bảng demo miễn phí)

Các công cụ phân tích thống kê cao cấp (bằng tiếng Anh và Pháp), cho Excel phiên bản từ 5 trở lên

Phân tích và lập kế hoạch công việc

Adarus Business Plan (60USD, bảng demo miễn phí)

Dùng nhiều wizard giúp bạn chuẩn bị kế hoạch công việc một cách chuyên nghiệp; lập báo cáo tài chính gồm theo dõi tiền mặt, thu nhập, bảng cân đối kế toán, điểm hóa vốn và các chỉ số tài chính Dùng với Excel 95 trở đi

Crystal Ball (495USD, bảng demo miễn phí)

Dùng giả lập Monte Carlo (thử nghiệm ngẫu nhiên) trợ giúp phân tích những rủi ro và những điều không chắc chắn có liên quan đến một mô hình tài chính

Interval Solver và Interval Calculator (99USD, phiên bản đánh giá miễn phí)

Hai công cụ này giúp bạn giải quyết các bài toán phân tích kinh doanh theo thời gian

Kiểm toán

Sound-Proof (shareware, 20USD)

Công cụ đọc và sửa bản in dùng âm thanh tổng hợp để đọc giá trị của những ô đã chọn Dùng với Excel từ version 97 trở đi

Spreadsheet Detective (Từ 48 đến 160 USD, phiên bản đánh giá miễn phí)

Các công cụ kiểm toán và chuẩn hóa bảng tính cao cấp, bao gồm cả kiểm toán Y2K

Các công cụ khác

Cell Watch 97 (miễn phí)

Cho phép bạn giám sát một cách liên tục giá trị trong nhiều ô của nhiều bảng tính khác nhau đặt trong các workbook khác nhau (Hình 2)

Trang 9

Hình 2: Cell Watch hiển thị giá trị từ những ô đã chọn trên một thanh công cụ.

Data Recovery (149 USD, bảng demo miễn phí)

Phục hồi một phần hoặc toàn bộ bảng tính bị hỏng không mở đợc nhng chỉ phục hồi đợc phần dữ liệu

và kết quả tính toán chứ không cứu đợc công thức

Diễm Trang

PC World Mỹ 6/1999

Lấy những công cụ này ở đâu?

Những sản phẩm đề cập ở đây ngoại trừ Premium Solver đều có thể tải xuống từ

FileWorld Trong một vài trờng hợp chỉ có thể tải bản demo với thời gian dùng hạn

chế và chỉ gồm một số chức năng nhất định Microsoft cũng cung cấp nhiều thông

tin về Excel tại www.officeupdate microsoft.com/excel

SHORTCUT KEY của Word 97 Xoá (Delete):

Xoá lùi 1 ký tự: BACKSPACE

Xoá lùi 1 từ: CTRL+BACKSPACE

Xoá tới 1 ký tự: DELETE

Xoá tới 1 từ: CTRL+DELETE

Trang 10

Xoá Text đang chọn và đa vào clipboard: CTRL+X

Phục hồi lại lịnh cuối: CTRL+Z

Xoá và cộng thêm vào clipboard: CTRL+F3

Sao chép (copy) và di chuyển (move):

Chép text và graphics: CTRL+C

Di chuyển text và graphics: F2 (rồi di chuyển con nháy và bấm ENTER)

Tạo mục cho AutoText: ALT+F3

Dán nội dung trong clipboard: CTRL+V

Chèn ký tự đặt biệt:

Field: CTRL+F9

Ngắt dòng (line): SHIFT+ENTER

Ngắt trang (page): CTRL+ENTER

Ngắt đoạn (column): CTRL+SHIFT+ENTER

Chọn Text và Hình:

Chọn Text bằng cách bấm và giử phím SHIFT rồi bấm phím mũi tên để di chuyển con nháy

1 ký tự tới: SHIFT+mũi tên phải

1 ký tự lùi: SHIFT+mũi tên trái

Tới 1 từ: CTRL+SHIFT+mũi tên phải

Lùi 1 từ: CTRL+SHIFT+mũi tên trái

Đến cuối dòng: SHIFT+END

Lùi về đầu dòng: SHIFT+HOME

Lên 1 dòng: SHIFT+mũi tên lên

Xuống 1 dòng: SHIFT+mũi tên xuống

Lên đầu paragraph: CTRL+SHIFT+mũi tên lên

Đến cuối paragraph: CTRL+SHIFT+mũi tên xuống

Lên 1 màn hình: SHIFT+PAGE DOWN

Trang 11

Xuống 1 màn hình: SHIFT+PAGE UP

Xuống cuối màn hình: SHIFT+ALT+CTRL+PAGE DOWN

Lên đầu tài liệu: CTRL+SHIFT+HOME

Chọn hết tài liệu: CTRL+A

Chọn theo chiều cao: CTRL+SHIFT+F8, rồi dùng phím mũi tên để di chuyển; bấm ESC để bỏ chọn

Chọn Text và Hình trong bảng biểu:

Chọn nội dung ô kế tiếp: TAB

Chọn nội dung ô kề trớc: SHIFT+TAB

Điều chỉnh việc chọn: Giữ phím SHIFT và bấm các phím mũi tên

Chọn khối cột: Đặt con nháy ở ô đầu hay cuối cột, giữ phím SHIFT và bấm phím mũi tên lên hay xuống

Điều chỉnh việc chọn khối: CTRL+SHIFT+F8, và bấm các phím mũi tên; Bấm ESC để bỏ chọn

Phục hồi lại lần chọn trớc: SHIFT+F8

Chọn cả bảng: ALT+5 bên phím số (với NUM LOCK off)

Chọn mở rộng (Extend a selection):

Bấm phím F8 để chọn mở rộng (khỏi bấm và giữ phím SHIFT)

Chọn ký tự: F8, và bấm các phím mũi tên

Điều chỉnh việc chọn: F8 (bấm 1 lần là chọn ký tự, 2 lần là chọn từ, 3 lần là chọn đoạn văn )

Phục hồi lại lần chọn trớc: SHIFT+F8

Bỏ chọn mở rộng: ESC

Di chuyển con nháy

Tới 1 ký tự: Mũi tên phải

Lùi 1 ký tự: Mũi tên trái

Tới 1 từ: CTRL+ Mũi tên phải

Lùi 1 từ: CTRL+ Mũi tên trái

Lên 1 paragraph: CTRL+mũi tên lên

Xuống 1 paragraph: CTRL+mũi tên xuống

Trang 12

Tới 1 ô (trong bảng): TAB

Lùi 1 ô (trong bảng): SHIFT+TAB

Cuốn xuống 1 màn hình: PAGE DOWN

Đến đầu trang kế tiếp: CTRL+PAGE DOWN

Đến đầu trang kề trớc: CTRL+PAGE UP

Đến cuối tài liệu: CTRL+END

Đến đều tài liệu: CTRL+HOME

Di chuyển trong bảng:

Đến ô kế trong hàng: TAB

Về ô trớc trong hàng: SHIFT+TAB

Về ô đầu trong hàng: ALT+HOME

Đến ô cuối trong hàng: ALT+END

Về ô đầu trong cột: ALT+PAGE UP

Đến ô cuối trong cột: ALT+PAGE DOWN

Lên 1 hàng: UP ARROW

Xuống 1 hàng: DOWN ARROW

Chèn paragraphs và tab trong bảng:

Tạo paragraphs mới trong ô: ENTER

Tab trong ô: CTRL+TAB

Trang 13

Lu file víi tªn míi: F12

Tho¸t file: ALT+F4

Xem tríc trang in: CTRL+F2

In file: CTRL+P

Sao chÐp ®a vµo clipboard: CTRL+C

Xo¸ vµ ®a vµo clipboard: CTRL+X

Ngày đăng: 27/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Cell Watch hiển thị giá trị từ những ô đã chọn trên một thanh công cụ. - mot so thu thuat Excel
Hình 2 Cell Watch hiển thị giá trị từ những ô đã chọn trên một thanh công cụ (Trang 9)
Hình 1: Bạn có thể dùng các tùy chọn - mot so thu thuat Excel
Hình 1 Bạn có thể dùng các tùy chọn (Trang 17)
Hình 1: Công thức trong ô D3 dùng hàm SUBTOTAL để đếm số dòng hiển thị trong danh sách - mot so thu thuat Excel
Hình 1 Công thức trong ô D3 dùng hàm SUBTOTAL để đếm số dòng hiển thị trong danh sách (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w