HCM Đề cương môn học Kinh tế học ứng dụng Cao học Kinh tế Phát triển Khóa 25 Khoa Kinh tế Giảng viên phụ trách Phạm Khánh Nam, Tiến sĩ, Khoa Kinh tế, ĐH Kinh tế Tp.. HCM Mô tả môn học
Trang 1Đại học Kinh tế Tp HCM
Đề cương môn học Kinh tế học ứng dụng
Cao học Kinh tế Phát triển Khóa 25 Khoa Kinh tế Giảng viên phụ trách
Phạm Khánh Nam, Tiến sĩ, Khoa Kinh tế, ĐH Kinh tế Tp HCM
Email: khanhnam@ueh.edu.vn
Trương Đăng Thụy, Tiến sĩ, Khoa Kinh tế, ĐH Kinh tế Tp HCM
Quan Minh Quốc Bình, Thạc sĩ, Khoa Kinh tế và Luật, Đại học Mở Tp HCM
Phạm Thị Bích Ngọc, Tiến sĩ, Khoa Kinh tế - Thương mai, Đại học Hoa sen
Lương Vinh Quốc Duy, NCS, Khoa Kinh tế, ĐH Kinh tế Tp HCM
Mô tả môn học
Môn học này mô tả cách thức các nhà kinh tế học sử dụng các công cụ phân tích kinh tế
để nghiên cứu và lý giải các hiện tượng kinh tế và đưa ra các đề nghị chính sách Môn học cung cấp các phương pháp tiêu biểu đề mô hình hóa các lý thuyết, khái niệm kinh tế học, chủ yếu thông qua các công cụ định lượng
Mỗi bài học sẽ giới thiệu các chủ đề nghiên cứu quan trọng trong kinh tế học, các công
cụ phân tích chủ yếu để nghiên cứu chủ đề đó và các ứng dụng điển hình Học viên sẽ được tiếp cận với nhiều nghiên cứu được thực hiện tại Việt Nam và trên thế giới, minh họa cho việc mô hình hóa các khái niệm kinh tế học, việc sử dụng và phân tích dữ liệu,
và giải thích kết quả
Bên cạnh việc cung cấp các ý tưởng nghiên cứu, cách thức chuyển từ khái niệm kinh tế học thành các biến số sử dụng trong mô hình phân tích, môn học còn cung cấp cho học viên các bài đọc, bài nghiên cứu điển hình để có thể hiểu sâu hơn về chủ đề và phương pháp nghiên cứu được trình bày
Môn học giúp học viên hiểu được cách thức chuyển các khái niệm và lý thuyết kinh tế học thành chủ đề nghiên cứu, hiều được cách thức dùng các phương pháp định lượng để giải quyết các câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu của môn học
• Trình bày những chủ đề nghiên cứu kinh tế học quan trọng
• Trình bày những nghiên cứu điển hình trong từng chủ đề
• Giải thích cách thức chuyển từ l ý thuyết kinh tế học thành đề tài nghiên cứu kinh
tế học
Trang 2Tài liệu (bài đọc và tài liệu giảng viên sẽ cung cấp tại từng buổi học)
Đánh giá
(1) Tiểu luận: tóm tắt bài đọc (5-7 trang) 40%
Thời lượng: Khóa học bao gồm 08 buổi
1
- Giới thiệu tổng quan môn học
- Vốn xã hội (Social capital)
- Nghiên cứu minh họa: Vốn xã hội và
hành vi thích ứng biến đổi khí hậu
Phạm Khánh Nam
28/11/2016
2
- Năng suất tổng nhân tố (Total Factor
Productivity)
- Nghiên cứu minh họa: Tác động của xuất
khẩu và FDI lên TFP
Quan Minh Quốc Bình
05/12/2016
3
- Đánh giá tác động (Impact evaluation)
- Nghiên cứu minh họa: Tác động của thuế
chống phá giá của EU lên ngành công
nghiệp giày da Việt Nam
Phạm Khánh Nam
12/12/2016
4
- Di cư (Migration)
- Nghiên cứu minh họa: di cư và các vấn
đề phát triển
Lương Vinh Quốc Duy
16/12/2016
5
- Tự do hóa thương mại (Trade
liberalization)
- Nghiên cứu minh họa: Tự do hóa thương
mại, thị trường lao động và FDI
Phạm Thị Bích Ngọc
2/1/2017
6
- Hàm sản xuất, hàm lợi nhuận, hàm chi
phí (Production function, profit function,
cost function)
Trương Đăng
7
- Hàm sản xuất, hàm lợi nhuận, hàm chi
phí (Production function, profit function,
cost function)
- Nghiên cứu minh họa: Lượng hóa giá trị
của rừng ngập mặn trong đánh bắt và
nuôi trồng thủy sản tại ĐBSCL
Trương Đăng Thụy
16/1/2017
Trang 38
- Phương pháp thí nghiệm trong kinh tế
(Experimental methods in economic
research)
- Nghiên cứu minh họa: Hợp tác cung cấp
hàng hóa công của nông dân ĐBSCL
Phạm Khánh Nam
6/2/2017
Bài đọc:
Vốn xã hội
Newman, C., Tarp, F and Van Den Broeck, K (2014), Social Capital, Network Effects,
and Savings in Rural Vietnam Review of Income and Wealth, 60: 79–99
Cingano, F and A Rosolia (2012) People I Know: Job Search and Social Networks,
Journal of Labor Economics, Vol 30, No 2, pp 291-332
TFP
Baier, S., Dwyer Jr G., and R.Tamura (2006) How Important are Capital and Total
Factor Productivity for Economic Growth? Economic Inquiry Vol 44, 23 – 49
Kim, S and M Saravanakumar (2013) Economic Reform and Total Factor Productivity
Growth in Indian Manufacturing Industries, Review of Development Economics, 16(1),
152–166
Fleisher, B., Li, H M Zhao (2010) Human capital, economic growth, and regional
inequality in China, Journal of Development Economics 92, 215–231
Hàm sản xuất
Iglesias, G., Castellanos, P and A Seijas (2010) Measurement of productive efficiency
with frontier methods: A case study for wind farms Energy Economics Vol 32, 1199–
1208
Vincent, J., Ahmad, I., Adnan, N., Tan-Soo, J and K Thomas (2014) Accounting for the water purification service of tropical rainforests, Working paper - Duke University
Almeida, R and P Carneiro (2009) The return to firm investments in human capital,
Labour Economics, Volume 16, Issue 1, 97-106
De Brauw, A (2010): Seasonal Migration and Agricultural Production in Vietnam, The
Journal of Development Studies, 46:1, 114-139
Đầu tư trực tiếp nước ngoài và hiệu ứng lan tỏa
Trang 4Javorcik, B S (2004) Does Foreign Direct Investment Increase the Productivity of
Domestic Firms? In Search of Spillovers through Backward Linkages American Economic Review, 94 (3), 605-627
Javorcik, B S., and Spatareanu, M (2011) Does It Matter Where You Come From?
Vertical Spillovers from Foreign Direct Investment and the Origin of Investor Journal of Development Economics, 96, 126-38
Di cư trong nước
Anh, D., Goldstein, S and J McNally (1997) Internal Migration and Development in
Vietnam, International Migration Review, Vol 31 (2), 312-337
Caldwell, J (1968) Determinants of Rural-Urban Migration in Ghana, Population Studies, Vol 22 (3), 361-377
Đánh giá tác động
Qian, Nancy 2008 “Missing Women and the Price of Tea in China: The Effect of
Sex-Specific Earnings on Sex Imbalance." The Quarterly Journal of Economics 123 (3),
1251-1285
Ranjula Bali Swain & Maria Floro (2012): Assessing the Effect of Microfinance on
Vulnerability and Poverty among Low Income Households, Journal of Development Studies, 48 (5), 605-618
Di Falco, S., Veronesi, M and M Yesuf (2011) Does Adaptation to Climate Change
Provide Food Security? A Micro-Perspective from Ethiopia, American Journal of Agricultural Economics, 93 (3): 829-846