BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT NGUYỄN ĐỨC TUỆ NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KINH TẾ ỨNG DỤNG GIẢI PHÁP CƠ SỞ DỮ LIỆU BẢN ĐỒ TRONG QUẢN TRỊ DỮ LIỆU ĐỊA LÝ CHUYÊN NGÀNH... Đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
NGUYỄN ĐỨC TUỆ
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KINH TẾ ỨNG DỤNG GIẢI PHÁP CƠ SỞ DỮ LIỆU BẢN ĐỒ TRONG QUẢN TRỊ DỮ LIỆU ĐỊA LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đạihọc Mỏ - Địa chất.
Người hướng dẫn khoa học : 1 TS Vương Huy Hùng
2 PGS.TS Trần Trung Hồng
Phản biện 1: GS.TSKH Nguyễn Hữu Hà - Trường Đại học Giao thông
vận tảiPhản biện2: PGS.TS Phan Huy Đường - Trường Đại học kinh tế -
Đại học quốc gia Hà NộiPhản biện 3: PGS.TS Nguyễn Minh Duệ - Trường Đại học Bách khoa
Hà Nội
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Trường họp tạiTrường Đại học Mỏ - Địa chất
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2012
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Thư viện quốc gia, Hà nội hoặc Thư
viện trường Đại học Mỏ - Địa chất
2 Thư viện Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Trang 3DANH MỤC CÁC BÀI BÁO VÀ CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN
1 Nguyễn Đức Tuệ (2004), Về Chính sách phát triển công nghệ quản trị v à phát
hành dữ liệu đo đạc v à bản đồ, Tạp chí Tài nguyên và Môi trư ờng số 2 (4) tháng 2
năm 2004;
2 Nguyễn Đức Tuệ (2005), Tiếp tục đổi mới công tác quản trị dữ liệu đo đạc bản đồ
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, Tạp chí Địa chính số 2 tháng 4 năm 2005;
3 Nguyễn Đức Tuệ (2005), Sở hữu trí tuệ v à bảo hộ quyền tác giả bản đồ , Tạp chí
Tài nguyên và Môi trư ờng số 7 (21) tháng 7 năm 2005;
4 Nguyễn Đức Tuệ (2007), Sản phẩm đo đạc – bản đồ phục vụ mục đích “Dân sinh”,
Báo Tài nguyên và Môi trư ờng số 100 (254) ng ày 13/12/2007;
5 Nguyễn Đức Tuệ (2008), Hội thảo khoa học với chủ đề: “Định mức kinh tế kỹ
thuật xây dựng c ơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý quốc gia”, Tạp chí Địa chính số 2
tháng 4 năm 2008;
6 Nguyễn Đức Tuệ (2008), Bàn giao bản đồ địa hình tỉ lệ 1/2000 khu vực th ành phố
Cần Thơ cho Uỷ ban nhân dân th ành phố Cần Thơ, Tạp chí Địa chính số 3 tháng 6
năm 2008;
7 Nguyễn Đức Tuệ (2010), Đổi mới nội dung v à công nghệ sản xuất, phân phối sản
phẩm bản đồ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế v à xã hội, Tạp chí Tài nguyên và
Môi trường số 1 (87) kỳ 1 tháng 1 năm 2010;
8 Nguyễn Đức Tuệ (2010), Kiểm soát chi phí hợp lý góp phần ho àn thiện chính sách
xây dựng đơn giá sản phẩm đo đạc bản đồ, Tạp chí Khoa học Đo đạc v à Bản đồ số
3 tháng 3 năm 2010;
9 Nguyễn Đức Tuệ, Trịnh Tố Uy ên, Trần Hoài Nam (2010), Xu hướng sản xuất v à
cập nhật bản đồ địa h ình quốc gia từ c ơ sở dữ liệu nền địa lý , Tạp chí Khoa học đo
đạc và bản đồ số 6 tháng 12 năm 2010;
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thông tin dữ liệu địa lý được thu thập, lưu giữ và xử lý nhằm trợ giúp nh ànước xây dựng chính sách phát triển kinh tế bền vững, bảo vệ môi tr ường, đàotạo, nghiên cứu khoa học và bảo đảm an ninh quốc ph òng Đồng thời, thông tinđịa lý trợ giúp các doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch, điều h ành sản xuất vàcạnh tranh trong kinh doanh
Việc thiếu các thông tin địa lý cần thiết l à một trong những nguyên nhândẫn đến không ít chương trình, dự án của nhà nước cũng như doanh nghiệpkhông có hiệu quả kinh tế, gây tác hại nghi êm trọng cho môi trường sinh thái,thậm chí xã hội phải bỏ ra kinh phí rất lớn nhưng vẫn không thể khắc phục đ ượcmôi trường
Việc cát cứ và khó chia sẻ thông tin giữa các chủ thể trong việc cung ứngthông tin địa lý là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến hiệu quảthấp Hoạt động dưới sự bao bọc của nh à nước, các chủ thể chịu trách nhiệmcung ứng dịch vụ công này đang gặp nhiều khó khăn khi phải đối mặt với cạnhtranh của cơ chế thị trường
Cần thiết phải hiện đại hóa công nghệ và xã hội hóa hoạt động xử lý thôngtin dữ liệu địa lý nhằm đạt tính hiệu quả kinh tế trong việc cung ứng sản phẩm
và dịch vụ thông tin địa lý, tuân thủ luật bản quyền và thỏa mãn nhu cầu chấtlượng thông tin ngày càng tăng của xã hội
Đề tài luận án “Nghiên cứu hiệu quả của việc ứng dụng giải phápCSDLBĐ trong quản trị khai thác dữ liệu địa lý chuy ên ngành – áp dụng tại Cục
Đo đạc và Bản đồ “nhằm phân tích cơ sở khoa học xác định những giá trị kinh tế
có được từ việc ứng dụng giải pháp CSDLBĐ trong quá tr ình thu nhận, xử lýchia sẻ thông tin dữ liệu địa lý nói chung , cụ thể tại Cục Đo đạc và Bản đồ ViệtNam Từ đó luận án sẽ góp phần giúp các ng ành và các địa phương lựa chọn phùhợp mô hình khai thác thông tin d ữ liệu địa lý hiệu quả mở ra triển vọng giaolưu, chia sẻ sử dụng thông tin dữ liệu địa lý phục vụ phát triển kinh tế - xã hộibền vững trên đất nước ta
dữ liệu địa lý chuyên ngành tại Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 5a) Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là mô hình ứng dụng giải phápCSDLBĐ trong quản trị dữ liệu địa lý và những hiệu quả kinh tế.
b) Phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án là hiệu quả ứng dụng giải phápCSDLBĐ trong sản xuất bản đồ và khai thác thông tin dữ liệu chuyên ngành đođạc bản đồ của Cục Đo đạc v à Bản đồ
4 Nội dung nghiên cứu
a) Nghiên cứu tổng quan lý thuyết mô h ình ứng dụng CSDLBĐ trong quảntrị và khai thác thông tin dữ liệu địa lý tại các nước trên thế giới và tại Việt Nam;
b) Phân tích thực trạng ứng dụng CSDLBĐ trong sản xuất thông tin địa lý.d) Cơ sở khoa học xác định hiệu quả kinh tế của ứng dụng giải phápCSDLBĐ trong sản xuất bản đồ và khai thác dữ liệu chuyên ngành đo đạc bản
đồ tại Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp phân tích,phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp kh ảo sát, phươngpháp tham vấn chuyên gia và phương pháp tổng hợp
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án
a) Xây dựng căn cứ khoa học để nhận dạng, phân loại, đo l ường hiệu quảcủa việc ứng dụng giải pháp CSDLBĐ trong quản trị dữ liệu địa lý chuy ênngành;
b) Là cơ sở để các nhà khoa học, các nhà quản lý tiếp tục nghiên cứu cácgiải pháp đồng bộ nhằm phát huy hiệu quả trong sản xuất v à khai thác dữ liệuđịa lý các ngành phục vụ phát triển kinh tế x ã hội;
c) Kết quả nghiên cứu sẽ được áp dụng cho các tổ chức nh à nước, cácdoanh nghiệp, các ngành và các địa phương trong việc xác định hiệu quả kinh tếcủa việc xây dựng hệ thống hạ tầng dữ liệu không gian nhằm khai thác thông tinđịa lý Ngoài ra các luận điểm trong luận án có thể l àm tài liệu tham khảo phục
vụ nghiên cứu, giảng dạy, học tập trong các c ơ sở nghiên cứu và đào tạo, đặcbiệt trong lĩnh vực kinh tế và sản xuất bản đồ
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục v à tài liệu tham khảo, luận án đ ượckết cấu thành 3 chương, gồm:
Chương1: Tổng quan về hiệu quả kinh tế của giải pháp c ơ sở dữ liệu bản
đồ trong quản trị dữ liệu địa lý chuyên ngành
Chương 2: Phân tích hi ện trạng ứng dụng giải pháp c ơ sở dữ liệu bản đồtrong quản trị dữ liệu địa lý chuyên ngành tại Việt Nam
Chương 3: Xác định hiệu quả kinh tế của việc ứng dụng giải pháp c ơ sở dữliệu bản đồ trong quản trị dữ liệu chuyên ngành tại Cục Đo đạc và Bản đồ
8 Luận điểm bảo vệ
a) Luận điểm 1: Một trong những HQKT của giải pháp CSDLBĐ l à gópphần đổi mới cơ cấu giữa kinh tế trong sản xuất v à cung ứng thông tin dữ liệuđịa lý;
Trang 6b) Luận điểm 2: Cần phải chuẩn hóa nội dung và hệ thống ký hiệu bản đồđịa lý để tăng hiệu quả kinh tế trong ứng dụng giải pháp CSDLBĐ;
c) Luận điểm 3: Ứng dụng giải pháp CSDLBĐ l à xu thế tất yếu theohướng hiện đại hóa mô h ình sản xuất và cung ứng thông tin dữ liệu địa lý nóichung và dữ liệu đo đạc bản đồ nói riêng
9 Điểm mới của luận án
a) Xác định được tính đặc thù của hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh
tế của việc đổi mới kỹ thuật trong lĩnh vực sản xuất cung ứng loại sản phẩm v àdịch vụ công;
b) Công thức hóa việc xác định giá tr ị HQKT của ứng dụng giải phápCSDLBĐ trong sản xuất và cung ứng thông tin địa lý;
c) Phân tích sự khác biệt giữa tổng quát hóa CSDLĐL v à tổng quát hóabản đồ;
d) Đề xuất Mô hình sản xuất và cung ứng thông tin dữ liệu đo đạc bản đồvới việc ứng dụng giải pháp CSDLBĐ
10 Khối lượng, cấu trúc của luận án
Luận án trình bày trong 121 trang bao gồm: mở đầu, 3 chương, kết luận vàkiến nghị Ngoài ra, luận án còn có 33 hình, 20 bảng, 03 biểu đồ và 06 phụ lục
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA GIẢI PHÁP
CƠ SỞ DỮ DỮ LIỆU BẢN ĐỒ TRONG QUẢN TRỊ DỮ LIỆU
ĐỊA LÝ CHUYÊN NGÀNH
1.Tổng quan về quản trị dữ liệu địa lý chuyên ngành
1.1.1 Thông tin và dữ liệu địa lý chuyên ngành
Thông tin địa lý là cơ sở để các quốc gia, các ngành, các địa phương, các
tổ chức và các doanh nghiệp tính toán dự báo, xây dựng kế hoạch, điều chỉnh cáchoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh góp nhần vào mục tiêu phát triển toàndiện và bền vững với sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, h ài hòa giữa phát triển kinh tế,công bằng xã hội và bảo vệ môi trường
Dữ liệu địa lý được phân thành hai dạng: dữ liệu không gian và dữ liệuthuộc tính (phi không gian)
Thông tin địa lý là đầu ra của bộ phận này, ngành này lại có thể trở thành
dữ liệu địa lý đầu vào của bộ phận hay của ngành khác Bản đồ địa lý vàCSDLĐL là công cụ chuyển tải thông tin địa lý trực quan, thuận tiện , chính xác
và có tính pháp lý cao
Nhiều nước coi thông tin địa lý là loại hình hạ tầng kinh tế kỹ thuật phục vụ nhu cầu lợi ích chung của xã hội (hàng hoá công) do các cơ quan nhà nư ớc sản xuất và cung cấp
1.1.2 Quản trị dữ liệu địa lý chuy ên ngành
Trang 7Những hoạt động liên quan đến việc thu nhận thông tin dữ liệu đầu vào,phân tích, lưu giữ nhằm chuyển hoá chúng thành kết quả thông tin đầu ra (sảnphẩm, dịch vụ thông tin) với hiệu quả cao, thoả mãn nhu cầu của người dùngchính là quản trị dữ liệu địa lý chuyên ngành.
Chủ thể quản trị dữ liệu địa lý chuyên ngành là một cá nhân hoặc tổ chứcgồm nhiều người, một ngành, một địa phương tác động lên các hoạt động sảnxuất thu nhận, chọn lọc, xử lý, bảo quản, lưu chuyển thông tin đến các mục tiêu
đã định Đối tượng quản trị dữ liệu địa lý liên quan đến một bộ máy gồm nhiềungười, liên quan đến một ngành hay liên quan đến các quy trình công nghệ trongsản xuất, trong lưu giữ, phân tích, xử lý và lưu thông sản phẩm và dịch vụ thôngtin địa lý
1.1.3 Hệ thống tổ chức quản trị dữ liệu địa lý chuyên ngành
Tầm quôc gia có chiến l ược hạ tầng dữ liệu không gian (NSDI) Tại cácngành hình thành hệ thống quản trị thông tin địa lý chuy ên ngành, chuyên vùng.Tại những công ty kinh doanh h ình thành bộ phận thông tin (CIO) để nắm bắtmọi diễn tiến về mặt thông tin địa lý nhằm trợ giúp quyết định trong dự báo,điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển công nghệ v à nhân lực (xemhình 1.2)
1.2.Vai trò của giải pháp cơ sở dữ liệu bản đồ trong hoạt động quản trị
dữ liệu địa lý chuyên ngành
1.2.1 Tổng quan về khả năng phản ánh thông tin của sản phẩm bản đồ địa lý
và CSDLĐL
Thông tin được phản ánh trên bản đồ địa lý đạt đến mức khái quát hoá caovới hệ thống ký hiệu đồ họa có khả năng cho phép người dùng trừu tượng hoá,trực quan hóa
Thông tin địa lý được mô tả trong CSDLĐL bao gồm cả thuộc tính v àkhông gian theo các mức chi tiết, nhưng việc trình bày thông tin của CSDLĐLkhông đạt tính trực quan như cách trình của bản đồ
1.2.2 Giải pháp CSDLBĐ tăng tính trực quan tr ình bày thông tin của CSDLĐL
Để tăng tính trực quan, đòi hỏi trong cấu trúc của CSDLĐL có sự liên kếtvới hệ thống ký hiệu bản đồ (KHBĐ) sao cho mỗi thực thể chỉ có một mã nhậndạng duy nhất tương ứng với ký hiệu đồ họa theo quan hệ :
MT (Oi) = ID (Oi), HH (Oi), CĐ (Oi), KH(Oi) )
Trong đó:
- MT (Oi): mô tả đối tượng Oi trong không gian
- ID (Oi): chỉ số xác định đối tượng
- HH (Oi): thông tin mô tả hình học của đối tượng
- CĐ (Oi): thông tin mô tả đối tượng với danh sách thuộc tính của đối tượng
Trang 8- KH (Oi): chỉ số ký hiệu đồ họa quy ước tương ứng thuộc tính chức năngcủa thực thể.
Trang 9Hình 1.2: Hệ thống quản trị dữ liệu địa lý chuyên ngành
HTQTDLĐLĐịachấtHTQT
DLĐLcấptỉnh
HTQTDLđịa lý cấphuyện
HTQTDLĐLNôngnghiệp
HTQTDLĐLCôngnghiệp
HTQTDLĐLNgànhkhác…
…
HTQTDLĐLcấp vùng
Hạ tầng dữ liệu không gian
Quốc gia
HTQTDLĐL
đo đạc bản đồ
HTQTDLĐLThủyvănHTQTDLĐL chuyên ngành
Trang 101.2.3 Giải pháp CSDLBĐ hỗ trợ tự động hóa sản xuất và lưu thông bản đồ
địa lý và CSDLĐL chuyên ngành
Trong sản xuất bản đồ địa lý v à CSDLĐL chuyên ngành hi ện đang song song tồn tại hai quy trình Quy trình truyền thống và quy trình ứng dụng giải pháp CSDLBĐ Giải pháp CSDLBĐ tăng khả năng tổng quát hóa tự động, cho phép bảo trì
và cập nhật thống nhất và thường xuyên (một lần cho nhiều tỷ lệ bản đồ v à cấp độ chi tiết) Giảm số lượng chế in và lưu trử bản đồ giấy.
1.3 Hiệu quả kinh tế của ứng dụng giải pháp CSDLBĐ
1.3.1 Tổng quan về hiệu quả kinh tế
HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài liệu, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu đề ra HQKT có thể được cụ thể là :
-Tăng quy mô sản lượng với kết quả hoạt động hoặc giảm thiểu chi phí các yếu tố nguồn lực ở đầu vào mà giữ nguyên sản lượng ở đầu ra, hoặc giữ nguyên các yếu tố đầu vào mà gia tăng sản lượng đầu ra và có thể là vừa giảm được các chi phí đầu vào, vừa tăng sản lượng đầu ra;
-Tiến bộ về cơ cấu kinh tế và cải thiện phúc lợi xã hội Trong đó nhà nước và tư nhân cùng tham gia sản xuất và trong một chừng mực nhất định có thể hướng tới mục đích lợi nhuận.
Hình 1.11: Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
Hệ thống CTHQKT
CTHQKT trực tiếp
CTHQKT toàn bộ
CTHQKT
gia tăng
CTHQKT gián tiếp
CTHQKT tương đối
CTHQKT toàn bộ
CTHQKT
gia tăng
CTHQKT Tuyệt đối
CTHQKT toàn bộ
CTHQKT
gia tăng
Trang 11 Chỉ tiêu HQKT trực tiếp phản ánh lợi nhuận của của chủ thể kinh tế, được xác định qua phương pháp phân tích tài chính và lư ợng hoá cụ thể trên cơ sở các
số liệu thống kê, kế toán hàng tháng, hàng quý, hàng n ăm;
Chỉ tiêu HQKT gián tiếp phản ánh những lợi ích về mặt kinh tế được xét trên phạm vi toàn xã hội, toàn nền kinh tế quốc dân, tức l à xét trên tầng vĩ mô, khác với những lợi ích về mặt t ài chính chỉ được xét trên tầng vi mô, liên quan đến từng tổ chức, doanh nghiệp.
Chỉ tiêu HQKT tuyệt đối phản ánh chênh lệch giữa lợi ích mà nền kinh tế thu được so với các chi phí phải bỏ ra t ương ứng.
Chỉ tiêu HQKT tương đối là tỷ lệ giữa kết quả so với chi phí hoặc nguồn lực tương ứng;
Chỉ tiêu HQKT toàn bộ là quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế với to àn
bộ chi phí hoặc nguồn lực của sản xuất;
Chỉ tiêu HQKT gia tăng phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả gia tăng với chi phí hoặc nguồn lực gia tăng do đổi mới sản xuất kinh doanh.
Các hệ thống chỉ tiêu (xem bảng 1.2):
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng của từn g loại chi phí và của tổng chi phí Đồng thời xác định bình quân một đồng chi phí trong thời kỳ nghiên cứu tạo ra được bao nhiêu đồng kết quả.
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của sử dụng của từng loại tài sản, cụ thể là hiệu quả của tài sản cố định, hiệu quả của tài sản lưu động và hiệu quả của tổng tài sản.
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả nguồn lực - hiệu quả của nguồn vốn, nguồn nhân lực và tổng nguồn Đồng thời hiệu quả bình quân của một đồng nguồn vốn tạo ra được bao nhiêu đồng kết quả trong thời kỳ nghiên cứu.
Trang 12Bảng 1.2: Nhóm chỉ tiêu tương đối phản ánh hiệu quả kinh tế
Giá trị sản lượng
(ĐVT:
đồng)
Doanh thu thuần
(ĐVT: đồng)
Thu nhập của lao động
gia tăng
(ĐVT: đồng)
Lợi nhuận sau thuế
Chi phí khấu hao
3) Nguồn lực
Trang 13a) Phương pháp tính toán
Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tuyệt đối toàn bộ
- Giá trị gia tăng thuần (GTT): phản ánh thu nhập thuần của Nh à nước, người lao động và lợi nhuận của doanh nghiệp:
Trong đó
GT: giá trị gia tăng
C1 : chi phí khấu hao.
GT = GT trực tiếp + GT gián tiếp
Cụ thể:
GT = Lãi
ròng +
Thu nhập của lao động + Thuế +
Trả lãi vay -
Trợ giá,
bù giá
- Chỉ tiêu về gia tăng việc làm (v l ), là số lao động có việc làm cộng với số lao động tăng thêm từ các dự án, ngành liên đới và sau đó trừ đi số lao động mất việc do
sự đổi mới kỹ thuật Công thức:
v l = (Số lao động có việc làm cho dự án mới) x (Số năm làm việc) + (Số lao động tăng thêm từ các dự án, ngành liên đới) x (Số năm làm việc) – (Số lao động mất việc do áp dụng kỹ thuật mới) x (Số năm mất việc)
- Thu nhập của lao động: Phản ánh tổng thu nhập của ng ười lao động bao gồm tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản chi phí khác giành cho người lao động như tiền bảo hiểm.
- Lãi ròng: là phần giá trị thặng dư thuần sau khi đã trừ tất cả chi phí để nghi ên cứu.
Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối gia tăng
- HQKT gia tăng tuyệt đối được tính toán trên cơ sở các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối toàn bộ, theo công thức tổng quát:
HQKTGT tuyệt đối = HQKT tuyệt đối toàn bộ kỳ nghiên cứu
(dự án mới) – HQKT tuyệt đối toàn bộ kỳ gốc (dự án củ)
Tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tương đối toàn bộ
(1.2)
(1.3)
(1.4)
(1.5)
Trang 14Kết quả kinh tế HQKT toàn bộ tương đối
(theo dạng thuận) = Chi phí hoặc nguồn lực (1.6)
Chi phí hoặc nguồn lực HQKT tương đối
(theo dạng nghịch) = Kết quả kinh tế (1.7)
- Công thức tính chung theo dạng thuận:
Kết quả kinh tế Hiệu suất tạo ra kết quả
của từng nguồn vốn hoặc
bình quân một đơn vị kết quả = Kết quả kinh tế (1.9)
- Công thức chung theo dạng thuận:
Kết quả kinh tế Hiệu suất tạo ra kết quả
nguồn nhân lực = Nguồn lực bình quân (1.10)
Nguồn nhân lực bình quân Nhân lực cần thiết để tạo ra
b) Lựa chọn, so sánh giá trị của chỉ tiêu HQKT
Mỗi sự lựa chọn dự án/giải pháp kỹ thuật đều có một phạm vi HQ KT - tức là các lợi ích có vượt quá chi phí nhằm đánh giá sự mong muốn tương đối trong cạnh tranh, được đo lường bằng giá trị kinh tế tạo ra cho t oàn xã hội Các gốc so sánh có thể là:
- Tài liệu năm trước (kỳ trước)
- Các mục tiêu đã được dự kiến
- Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh.
- Các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất, được tính trung bình trong cùng một khoảng thời gian hạch toán phải thống nhất
Lựa chọn chỉ tiêu kinh tế và so sánh HQKT có thể:
So sánh tuyết đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với
kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối l ượng quy mô của hiện tượng kinh tế.