ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT SẢN XUẤT LÚA CỦA HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUỲNH GIANG, HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT SẢN XUẤT LÚA CỦA HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUỲNH GIANG, HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT SẢN XUẤT LÚA CỦA HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUỲNH GIANG, HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN
Trang 1NGUYỄN ĐÌNH QUÝ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT
SẢN XUẤT LÚA CỦA HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ QUỲNH GIANG, HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hà Nội - 2018
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT
SẢN XUẤT LÚA CỦA HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ QUỲNH GIANG, HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong bàiluận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ luận vănnào
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện bài khóa luận này
đã được cảm ơn và trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ hoàn cảnh
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2018
Tác giả khóa luận
Nguyễn Đình Quý
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốtnghiệp, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sựquan tâm, giúp đỡ rất nhiệt tình về nhiều mặt của các tổ chức và các cá nhântrong và ngoài trường
Trước hết, tôi xin cảm ơn đến Ban Giám đốc Học Viện Nông NghiệpViệt Nam, các thầy cô trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã trang bịcho tôi những kiến thức cơ bản và những định hướng đúng đắn trong quátrình học tập và tu dưỡng đạo đức để tôi có một nền tảng vững chắc trong họctập và nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS.
Nguyễn Hữu Ngoan, người đã định hướng, tâm huyết, tận tình chỉ bảo và
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Chính quyền, các ban ngành, cácđoàn thể, cùng toàn thể nhân dân xã Quỳnh Giang huyện Quỳnh Lưu tỉnhNghệ An đã cung cấp những số liệu cần thiết và tạo mọi điều kiện để giúp đỡtôi trong suốt quá trình tìm hiểu và nghiên cứu tại địa bàn
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã khích lệ, độngviên, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả khóa luận
Nguyễn Đình Quý
Trang 5TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Hiện nay, toàn dân, toàn địa phương đang đẩy nhanh công cuộc hiệnđại hóa nông nghiệp – nông thôn nhằm nâng cao thu nhập, cải thiện đời sốngcho nhân dân và nâng cao vị thế kinh tế cho địa phương nói riêng, góp phầnđẩy mạnh nền kinh tế của cả nước nói chung
Xã Quỳnh Giang là một xã thuần nông nằm ở phía Nam huyện QuỳnhLưu, tỉnh Nghệ An, là nơi có khí hậu gió mùa, mưa nắng thuận hoà, giaothông thuận tiện, rất phù hợp với sản xuất nông nghiệp, nhất là lúa Trongnhững năm gần đây, nhờ ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật kịp thời
và hợp lí bao gồm áp dụng những giống mới, mô hình canh tác mới, cây lúa ởđây đã đạt được sản lượng và năng suất rất cao Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhữngkhó khăn xoay quanh việc ứng dụng tiến bộ khoa khọc kỹ thuật trong sản xuấtlúa dẫn tới hiệu quả ứng dụng và phát triển sản xuất lúa còn chưa tương xứngvới tiềm năng sẵn có của địa phương Để giải đáp những vấn đề trên, tôi quyết
định chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật sản xuất lúa của hộ nông dân trên địa bàn xã Quỳnh Giang, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An”.
Nghiên cứu được thực hiện tại 4 xóm: xóm 4, xóm 5, xóm 6 và xóm 7của xã Quỳnh Giang từ tháng 12/2017 đến tháng 5/2018 Mục tiêu nghiên cứucủa đề tài:
1) Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận, thực tiễn về hiệu quả kinh tế
và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp
2) Đánh giá hiệu quả kinh tế ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật sảnxuất lúa của các hộ nông dân trên địa bàn xã Quỳnh Giang, huyện QuỳnhLưu, tỉnh Nghệ An
3) Xác định những yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật sản xuất lúa trên địa bàn nghiên cứu
Trang 64) Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật sản xuất lúa của các hộ nông dân trên địa bàn xã trongthời gian sắp tới
Để đạt được mục tiêu trên, tôi đã thực hiện điều tra ngẫu nhiên 60 hộsản xuất lúa ở 4 xóm Bên cạnh đó, tôi còn tham vấn ý kiến từ các cán bộUBND xã có liên quan đến đề tài nghiên cứu Ngoài ra tôi còn tìm hiểu, thamkhảo các tài liệu sách, báo, tạp chí và các số liệu thu thập được từ địa phương
Từ đó có những đánh giá, góc nhìn tổng quan về sản xuất lúa và ứng dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật sản xuất lúa trên địa bàn xã Quỳnh Giang Sử dụng
các phương pháp phân tích, xử lý số liệụ để làm nổi bật những kết quả, những
ưu nhược điểm của việc thực hiện giải pháp phát triển sản xuất rau trên địabàn xã Quỳnh Giang
Trong quá trính nghiên cứu và thực hiện đề tài, kết quả nghiên cứu tôi
đã được như sau:
Các nhiều hộ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật sản xuất lúa có mứcđầu tư chi phí vào trang thiết bị và công cụ, chi phí chủ yếu là tài sản cố định.Mức sử dụng phân bón cũng nhiều hơn và giá bán bình quân, năng suất bìnhquân của hộ sản xuất cũng cao hơn đáng kể Từ đó các chỉ tiêu GO/IC, GO/TC,MI/L cũng cao hơn Do đó có thể kết luận hộ sản xuất đã ứng dụng thành côngcác tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất lúa trên địa bàn
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong ứng dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật sản xuất lúa bao gồm: (1) Tăng cường đẩy mạnh công tác
phổ biến các chương trình, mô hình khoa khọc kỹ thuật (2) quy hoạch diệntích sản xuất; (3) tăng cường đầu tư cho hệ thống kênh mương của xã để đảmbảo cho việc cấp và thoát nước; (4) mở rộng thị trường tiêu thụ để giúp các hộnông dân yên tâm sản xuất hơn
Trang 7MỤC LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Trang 9DANH MỤC HỘP
Trang 10TTATXH Trật tự an toàn xã hội
TTCN-CN-XD Tiểu thủ công nghiệp - Công nghiệp – Xây dựng
Trang 11PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Thế giới ngày nay đang phát triển không ngừng, mỗi quốc gia đều cóchiến lược phát triển riêng cho đất nước mình Tuy công nghiệp và dịch vụđang đi lên mạnh mẽ và dần chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nền kinh tếnhưng không vì thế mà vai trò của ngành nông nghiệp không còn quan trọngnhư trước đây
Việt Nam từ xưa đã là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân số xuấtphát từ nông thôn Sản xuất nông nghiệp đóng một vai trò rất quan trọng trongtoàn bộ quá trình phát triển của đất nước Trong đó, cây lúa là loại cây trồngtạo nguồn thu nhập cao cho người nông dân, ổn định lương thực quốc gia.Trước đây cây lúa hạt gạo chỉ đem lại sự no đủ cho con người, thì ngày nay
nó còn có thể làm giàu cho người nông dân và cho cả đất nước nếu chúng tabiết biến nó thành thứ hàng hóa có giá trị Việt Nam là cái nôi của nền vănminh lúa nước, hạt gạo gắn liền với sự phát triển của dân tộc cho đến nayvẫn là nền kinh tế của cả nước Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới giómùa, cũng như có nhiều điều kiện về đất đai, lao động thích hợp với quá trìnhsinh trưởng và phát triển cây lương thực, đặc biệt là cây lúa nước Vì vậy mà,Việt Nam đã tham gia vào thị trường lúa gạo quốc tế với sản lượng gạo xuấtkhẩu hàng thứ 2 thế giới trong các nước xuất khẩu gạo
Ngày nay, việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất đangđược rất nhiều nông dân quan tâm và thực hiện, bởi lẽ nó mang lại nhiều lợiích cho chính người sản xuất Tuy nhiên, cùng áp dụng một mô hình khoa học
kỹ thuật nhưng hiệu quả kinh tế của mỗi hộ nông dân cho ra là khác nhau.Điều này cho thấy mức độ áp dụng của các hộ là khác nhau Bên cạnh đó,nguồn lực của mỗi hộ nông dân khác nhau cũng có thể là nguyên nhân Nếu
hộ nông dân biết tận dụng tốt các nguồn lực sẵn có của mình kết hợp với việc
Trang 12ứng dụng các mô hình khoa học kỹ thuật mới trong sản xuất sẽ mang lại hiệuquả cao đồng thời cũng nâng cao trình độ sản xuất cho bản thân Xuất phát từ
thực tế đó, đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật sản xuất lúa của hộ nông dân trên địa bàn xã Quỳnh Giang, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An” ra đời
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuậtsản xuất lúa của các hộ nông dân trên địa bàn xã Quỳnh Giang, huyện QuỳnhLưu, tỉnh Nghệ An, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảkinh tế ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật sản xuất lúa trên địa bàn xãtrong thời gian tới
- Xác định những yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế ứng dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật sản xuất lúa của hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế ứng dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật sản xuất lúa của các hộ nông dân trên địa bàn xã trong thờigian sắp tới
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng sản xuất lúa của các hộ nông dân trên địa bàn xã QuỳnhGiang, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An ?
- Tình hình ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật sản xuất lúa trên địa bàn
xã như thế nào ?
- Hiệu quả kinh tế ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật sản xuất lúa trênđịa bàn xã như thế nào ?
Trang 13- Xác định những thuận lợi, khó khăn trong ứng dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào quá trình sản xuất hiện tại cũng như nguy cơ và thách thức trongthời gian tới ?
- Những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả kinh tế ứng dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật sản xuất lúa của các hộ nông dân trên địa bàn xã ?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế sản xuất
lúa tại xã Quỳnh Giang, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Đối tượng khảo sát: Các hộ nông dân trồng lúa, các tác nhân liên quan
đến sản xuất lúa ở địa phương và các cán bộ địa phương
- Số liệu sơ cấp phục vụ nghiên cứu đề tài điều tra năm 2017;
- Thời gian nghiên cứu đề tài: Từ tháng 12/2017 đến tháng 5/2018
Trang 14PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về khoa học
Khoa học là sự tìm kiếm các quy luật khách quan chi phối các hiệntượng tự nhiên, không phụ thuộc vào bất cứ sự quan tâm nào về các áp dụngkinh tế khả dĩ, khoa học chỉ đơn giản là sự theo đuổi chân lý
Như vậy, khoa học tập trung vào kiến thức, lý giải nguyên nhân sảnsinh ra kiến thức
Kiến thức khoa học dễ dàng được truyền bá rộng rãi, không bị cản trởbởi biên giới quốc gia Kiến thức khoa học là sở hữu chung, không dễ bịchiếm hữu Phát triển khoa học tạo ra những tri thức mang tính chất tiềmnăng Mục đích của khoa học là phát triển tối ưu các nguồn lực phục vụ sựphát triển kinh tế – xã hội Hoạt động khoa học được đánh giá theo giá trịkhám phá, theo giá trị nhận thức, quy luật tự nhiên
2.1.1.2 Khái niệm về kỹ thuật
Trong nông nghiệp những kỹ thuật tiến bộ thể hiện rõ nhất là giống câytrồng năng suất cao, giống gia súc đã được cải tạo… nhưng công nghệ thểhiện ở khâu vốn đầu tư nghĩa là máy móc, hệ thống tưới tiêu Tiến bộ côngnghệ đã trở thành hiển nhiên trong trồng trọt, chăn nuôi và trình độ quản lýcủa người nông dân
Các nhà kinh tế cho rằng công nghệ là một tập hợp những kỹ thuật sẵn cóhoặc trình độ kiến thức về mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và sản lượng đầu
ra bằng vật chất nhất định Đổi mới công nghệ là cải tiến trình độ kiến thức saocho nâng cao được năng lực sản xuất để có thể làm ra nhiều sản phẩm hơn với sốlượng đầu vào như cũ hoặc làm ra sản lượng như cũ với khối lượng đầu vào ít
Trang 15hơn Nhiều đổi mới công nghệ trong nông nghiệp còn nhằm để tiết kiệm laođộng (do sử dụng máy móc) hoặc tiết kiệm đất đai.
Phần lớn những kỹ thuật tiến bộ áp dụng vào sản xuất đều tạo ra khảnăng đạt được mục tiêu kinh tế do xã hội đặt ra như năng suất cao hơn, chấtlượng cao hơn, giá thành hạ hơn và tăng thu nhập cho người sản xuất, đồngthời nó cũng tạo ra hiệu quả xã hội khác như cải thiện điều kiện sống, cải tạomôi sinh, môi trường
* Các nguồn kỹ thuật tiến bộ và việc áp dụng nó:
- Đúc kết từ kinh nghiệm thực tế
- Những kết quả nghiên cứu và phát triển qua khảo nghiệm được áp dụng trongsản xuất
- Những kết quả nghiên cứu và phát triển bên ngoài đưa vào
* Công tác phổ biến áp dụng là đưa sáng kiến cải tiến ra ứng dụngtrong sản xuất đại trà, là quá trình tiếp thu từng bước qua mấy vụ sản xuất liêntục Những thuộc tính kỹ thuật mới được nông dân quan tâm là những côngnghệ có thể được chia nhỏ
* Tốc độ phổ biến áp dụng phụ thuộc vào mức độ công nghệ đó cómang tính địa phương rõ rệt hay không, có phù hợp với điều kiện canh tác cụthể của đa số nông dân hay không, ngoài ra còn các yếu tố như văn hóa, xãhội, thị trường… cũng ảnh hưởng nhiều đến tốc độ ứng dụng công nghệ
2.1.1.3 Khái niệm hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế (HQKT) là một phạm trù phản ánh chất lượng củacác họat động kinh tế Theo ngành thống kê kinh tế định nghĩa là HQKT làmột phạm trù kinh tế, biểu hiện của sự tập trung phát triển theo chiều sâu,phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trình sản xuất Nâng caoHQKT là một tất yếu của mọi nền sản xuất xã hội, yêu cầu các công tác quản
lý kinh tế buộc phải nâng cao chất lượng các hoạt động kinh tế làm xuất hiệnphạm trù HQKT Nền kinh tế của mỗi quốc gia đều phát triển theo hai chiều:chiều rộng và chiều sâu, phát triển theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực
Trang 16vào sản xuất, tăng đầu tư chi phí vật chất, lao động, kỹ thuật Phát triển theochiều sâu là đẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và côngnghệ sản xuất, tiến hành hiện đại hoá, tăng cường chuyên môn hoá và hợp táchoá, nâng cao trình độ sử dụng các nguồn lực, chú trọng chất lượng sản phẩm
và dịch vụ Phát triển theo chiều sâu là nhằm nâng cao HQKT Theo tác giả
Hồ Vinh Đào (1998) thì: “hiệu quả kinh tế còn gọi là “hiệu ích kinh tế” sosánh giữa chiếm dụng và tiêu hao trong hoạt động kinh tế, bao gồm lao độngvật chất và lao động sống với thành quả có ích đạt được”
Nói một cách thực tế, HQKT là mối tương quan so sánh giữa lượng kếtquả đạt được và lượng chi phí bỏ ra, nó là một phạm trù kinh tế chung nhất,liên quan trực tiếp tới nền kinh tế hàng hóa với tất cả các phạm trù và các quyluật kinh tế khác Một phương án có hiệu quả kinh tế cao hoặc một giải pháp
kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao là một phương án đạt được tương quan tối ưugiữa kết quả mang lại và chi phí đầu tư Bản chất của hiệu quả kinh tế xuấtphát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội, là đáp ứng ngàycàng cao nhu cầu về vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội
Hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp nó gắn liền với những đặcđiểm của sản xuất nông nghiệp Trước hết là ruộng đất là tư liệu sản xuấtkhông thể thay thế được, nó vừa là sản phẩm của tự nhiên, vừa là sản phẩmcủa lao động Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các cơ thể sống, chúngsinh trưởng, phát triển theo các quy luật sinh vật nhất định và cũng chịu ảnhhưởng rất lớn của điều kiện ngoại cảnh (ruộng đất, thời tiết, khí hậu) Conngười chỉ tác động tạo ra những điều kiện thuận lợi để chúng phát triển tốthơn theo quy luật sinh vật chứ không thể thay đổi theo ý muốn chủ quan
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và vai trò sản xuất của cây lúa trên địa bàn
2.1.2.1 Đặc điểm kĩ thuật trồng lúa
a, Kỹ thuật trồng
Trang 17*Chọn giống lúa :
Bà con nên sử dụng các giống có thời gian sinh trưởng từ 90 - 110 ngày,năng suất cao, chống chịu với một số sâu bệnh chính và có phẩm chất gạo tốt đủtiêu chuẩn xuất khẩu như BTE1, BC15, Thuỵ Hương, Thiên Ưu…
* Làm đất:
Đất lúa cần phải được cày, bừa kỹ và nên tranh thủ làm sớm sau khi thuhoạch Đất lúa phải được cày sâu, bừa kỹ cho thật nhuyễn, mặt ruộng phảiphẳng giúp thuận lợi cho cấy và điều tiết nước Yêu cầu đất lúa trước khi cấyphải sạch gốc rạ và cỏ dại (lúa cấy mạ non ruộng càng phải được làm kỹ, mặtruộng phải phẳng hơn và để mức nước nông) giúp lúa cấy xong phát triểnthuận lợi
* Chuẩn bị hạt giống
- Phơi hạt giống dưới nắng nhẹ 2- 3 giờ trước khi ngâm
- Ngâm, ủ: Đãi bỏ hạt lép lửng, ngâm trong nước vôi 2% Có thể xử lýbằng nước ấm (3 sôi + 2 lạnh) trong vòng 10 - 15 phút Sau khi xử lý, vớt ra rửasạch và đưa vào ngâm Trong khi ngâm 12 - 16 giờ thay nước và đãi chua 1 lần.Khi hạt no nước vớt ra đãi sạch nước chua và đem ủ bằng thúng, bao tải, đảmbảo nhiệt độ 30 - 35°C Thời gian ngâm khoảng từ 24h - 36h tùy giống để đảmbảo hạt đủ nảy mầm Tiến hành xử lí với thuốc trước khi gieo
- Tuổi mạ: Tuổi mạ cấy tùy thuộc vào giống, thời vụ và phương pháplàm mạ Để tính tuổi mạ có thể dùng ngày tuổi hoặc số lá Ở vụ mùa tính tuổi
mạ theo ngày tuổi (15 - 18 ngày), còn ở vụ chiêm theo số lá (mạ được 5 - 6 lá,
mạ sân hoặc mạ trên nền đất cứng 2 - 3 lá)
Trang 18* Kỹ thuật cấy:
Cấy thẳng hàng, cấy nông 2 - 3 cm, cấy sâu sẽ làm cho lúa phát sinh 2tầng rễ, các mắt đẻ ở vị trí thấp sẽ không phân hoá được mầm nhánh, lúa đẻnhánh kém, số nhánh hữu hiệu giảm Vụ chiêm xuân nhiệt độ thấp cần phảicấy sâu hơn vụ mùa để hạn chế tỷ lệ chết rét
* Biện pháp gieo sạ:
Khoảng cách gieo hàng cách hàng 20 cm, lượng giống gieo 100 - 120 kg/ha,
có thể gieo bằng cách công cụ gieo hàng kéo tay hoặc liên hợp với máy kéo
+ Bón thúc:
Đợt 1: Khi lúa bắt đầu đẻ nhánh, (sau cấy 7 - 10 ngày nhổ thử một sốdảnh, nếu thấy khoảng 10% số dảnh cái xuất hiện mầm nhánh thì tiến hành bónthúc): Bón 50% phân đạm + 50% phân kaly, kết hợp với làm cỏ sục bùn
Đợt 2: Khi lúa đứng cái - phân hoá đòng quan sát nếu thấy 10% sốdảnh cái có thắt eo ở đầu lá, hay bóc dảnh cái nếu thấy rõ 2 đốt thân hoặc đỉnhsinh trưởng bắt đầu phân hoá mầm hoa (cứt gián) thì bón thúc: Bón nốt sốphân đạm và phân kaly còn lại, kết hợp với làm cỏ sục bùn
*Chế độ nước :
Vụ chiêm nên lấy nước làm áo, sau cấy luôn giữ một lớp nước nôngtrên mặt ruộng, vừa giữ ấm cho cây lúa giúp cây nhanh bén rễ hồi xanh đồngthời thuận lợi cho việc sử dụng thuốc trừ cỏ và ốc bươu vàng Khi cây lúa bắtđầu đẻ nhánh thực hiện phương châm quản lý nước theo công thức: Nông -
Lộ - Phơi Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hô hấp của cây, giúp lúa đẻ
Trang 19nhánh sớm, đẻ khỏe, đẻ tập trung (không để ruộng khô nhằm hạn chế cỏ mọcnhiều) Khi lúa đẻ nhánh kín đất tháo cạn nước để lộ chân chim giúp rễ lúa ănsâu, tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng và chống đổ cho cây về sau.
* Phòng trừ sâu bệnh:
Có thể sử dụng một số loại thuốc phòng trừ cỏ dại như sau: Sofit300EC, Meco 60EC, Vigor 33EC, Sirius 10WP, Nominee 10SC, Tiller-s,Ronstar 25EC
Khi thật cần thiết, có thể sử dụng một trong các loại thuốc sau đây đểphòng trừ:
- Rầy nâu: Applaud 10BHN, Actara 25WG, Bassa 50ND, Mipcin25BHN và Trebon 10ND…
- Sâu cuốn lá: DDVP 50ND, Fastac 5ND, Padan 95SP và Trebon10ND…
- Sâu dục thân: Basudin 10H, Padan 95SP, Regent hai lúa xanh300WDG và Regent 10H…
- Bọ xít các loại: Bassa 50ND và Padan 10H…
- Bệnh đạo ôn: Beam 20WP, Trizole 20WP, Fuji-one 40EC…
- Bệnh khô vằn: Anvil, Tilt super, Amistar Top…
- Phòng trừ chuột: Phối hợp nhiều biện pháp cùng một lúc: Thời vụ tậptrung, vệ sinh đồng ruộng, đặt bẫy, đào hang, bỏ khí đá vào hang, bơm nướcvào hang,…
Trong quá trình sản xuất lúa, việc phun thuốc bảo vệ thực vật là khôngthể tránh khỏi Vì vậy, việc chọn lựa bình phun, phương pháp phun hợp lý sẽgiúp phát huy hiệu quả cao nhất trong phòng trừ dịch hại, đồng thời cũng antoàn cho sức khỏe người sử dụng Bình phun có thể dùng là bình bơm tay,bình bơm máy (có động cơ) Không bị rò rỉ, béc phun cần có tia đều, mịn
* Thu hoạch:
Trang 20- Thu hoạch vào những ngày nắng ráo, lúa gặt xong tuốt hạt, phơi khô,quạt sạch, bảo quản nơi khô mát.
* Chú ý: Sau khi thu hoạch, không nên đốt rơm, rạ, cần trả lại ruộnghoặc gom gọn, phơi khô, đánh đống (cây rơm) chỗ khô ráo để làm nguyênliệu trồng nấm, thức ăn dự trữ cho trâu, bò hay làm chất độn chuồng, ủ phân,đặc biệt nên tận dụng làm vật liệu che phủ cho các cây vụ đông (khoai tây,lạc, rau,…)
* Chế biến, bảo quản:
- Trong vụ chiêm, phơi thóc trên sân gạch, xi măng hoặc sân đất Nên
sử dụng lưới nilon lót dưới trong quá trình phơi, phơi từ 2 - 3 ngày là được
- Trong vụ mùa, sử dụng máy sấy trụ đứng, máy sấy tĩnh vỉ ngang hoặclều sấy liên hợp với quạt thông gió để làm khô lúa
- Sau khi làm khô, rê sạch và sử dụng bao để đựng Bảo quản lúa ởnhững nơi khô ráo và thoáng
c, Vai trò sản xuất của cây lúa
Không một hoạt động kinh tế nào nuôi sống nhiều người và hỗ trợnhiều gia đình bằng việc sản xuất lúa gạo Lúa gạo đóng vai trò cốt lõi trongviệc phát triển của rất nhiều quốc gia, đất trồng lúa chiếm 11% đất trồng trọtTrái Đất Việc sản xuất lúa gạo nuôi sống gần một nửa hành tinh mỗi ngày,cung cấp hầu hết thu nhập chính cho hàng triệu nông dân trên toàn thế giới.Hiện nay trên toàn thế giới có 114 nước sản xuất lúa phân bổ trên tất cả cácchâu lục nhưng tập trung nhiều nhất ở Châu Á Châu Á là nơi sản xuất cũng lànơi tiêu thụ khoảng 90% lượng gạo toàn thế giới, 10% còn lại được trồng trọt
và tiêu thụ tại các nước Châu Phi và Châu Mỹ
Cây lúa là loại thực phẩm hết sức gần gũi và đóng một vai trò cực kỳquan trọng trong dinh dưỡng, đảm bảo vấn đề an ninh lương thực Gạo có thểchế biến được rất nhiều món ăn khác Các lớp vở bên ngoài của hạt gạo có
Trang 21chứa protein, chất béo, khoáng chất và vitamin, và ngay cả rơm rạ, trấu, tấmcũng đều có những công dụng nhất định của nó.
- Gạo: Sản phẩm chính của cây lúa là gạo làm lương thực Từ gạo cóthể nấu thành cơm, chế biến thành các loại món ăn khác như bánh đa nem,phở, bánh chưng, bún, ngoài ra còn có hàng chục loại thực phẩm khác từ gạo.Còn có thể làm nguyên liệu sản xuất rượu, bia Bia sản xuất từ gạo có màutrong, hương thơm
Ngoài hạt lúa là bộ phận chính làm lương thực thì còn những sản phẩmphụ mang lại giá trị kinh tế như:
- Tấm: Sản xuất tinh bột, rượu cồn, axeton, phấn mịn và thuốc chữabệnh
- Cám: Dùng làm thức ăn cho gia súc Trong công nghệ dược, sản xuấtvitamin B1 chữa bệnh tê phù, dầu cám có chất lượng cao, dùng chữa bệnh chếtạo sơn cao cấp, làm mỹ phẩm, chế xà phòng,
- Rơm rạ: Với thành phần chủ yếu là xenluloza có thể sản xuất thànhgiấy, các tông xây dựng, đồ gia dụng như thừng, chão, mũ, giày, dép Cũng
có thể dùng rơm rạ để sản xuất thức ăn gia súc, trộn với cây họ đậu làm thức
ăn ủ chua, sản xuất nấm rơm, độn chuồng, chất đốt, Nếu chúng ta tận dụngkhai thác các sản phẩm phụ thì giá trị kinh tế cây lúa còn rất phong phú
- Ngoài ra cây lúa còn đem lại hiệu quả kinh tế cao, ổn định kinh tế chongười trồng lúa
- Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế:
Xuất khẩu gạo sẽ thu được ngoại tệ, góp phần vào tăng thu nhập quốcgia Xuất khẩu gạo bền vững không chỉ đóng góp giá trị vào sự tăng trưởngGDP mà còn duy trì ổn định mức tăng này, tạo nên tính ổn định cho tăngtrưởng kinh tế Đồng thời chất lượng tăng trưởng nhờ chuyển dịch cơ cấu,tăng năng suất, sử dụng hiệu quả các yếu tố đầu vào… tạo điều kiện phát triểncho các ngành khác giúp tăng trưởng kinh tế đồng bộ
Trang 22Sản xuất và tiêu thụ lúa thu hút nhiều lao động, tạo công ăn việc làmgiải quyết việc làm, tăng thu nhập và ổn định xã hội.
Cây lúa vừa là món ăn vật chất, vừa là món ăn tinh thần thể hiện vàphát huy truyền thống dân tộc Việc sản xuất và tiêu thụ lúa đã góp phần sửdụng hiệu quả phần lớn lao động ở địa phương, thông qua việc sử dụng thời gianlao động nhàn dỗi của người dân có diện tích canh tác
2.1.3 Nội dung nghiên cứu hiệu quả kinh tế của tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Xác định đối tượng sản xuất lúa
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì vai trò của người chủ ra quyếtđịnh cho quá trình sản xuất là vô cùng quan trọng Quyết định của họ đúngđắn phù hợp sẽ làm cho việc sản xuất diễn ra thuận lợi, đạt năng suất hiệu quảcao Ngược lại, việc ra quyết định không phù hợp sẽ gây trở ngại cho quátrình sản xuất, thậm chí làm quá trình sản xuất bị thua lỗ dẫn đến phá sản Đặcbiệt đối với hộ nông dân sản xuất nông nghiệp thì vai trò của người chủ hộcàng có vai trò quan trọng Bởi vì các hộ ở nông thôn vẫn còn mang nặng tính
kỷ cương gia đình truyền thống, người chủ hộ mang quyền quyết định tối caonhững công việc quan trọng của gia đình Trong quá trình sản xuất trồng trọt,người chủ hộ thường có những quyết định xem lựa chọn sử dụng những giống
gì ? Sản xuất như thế nào ? Có áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới hay không
? điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất và thu nhập của hộ
- Hiện trạng các yếu tố đầu vào về tiến bộ khoa học kỹ thuật cho sản xuất lúa
Việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật là đầu tư bổ sung trên một đơn
vị diện tích Thông thường các yếu tố đầu vào bổ sung có chất lượng cao hơn,hoàn thiện hơn và nâng cao hiệu quả hơn các yếu tố đầu vào đã sử dụng trước
đó Sự tác động này có thể trực tiếp thông qua việc nâng cao số lượng và chấtlượng các yếu tố đầu vào bổ sung
Các yếu tố đầu vào của ứng dụng các tiến bộ khoa học khoa học kỹthuật bao gồm:
+ Tiến bộ khoa học về giống lúa
+ Tiến bộ khoa học về phương pháp gieo cấy
Trang 23+ Tiến bộ khoa học về phân bón, phòng trừ sâu bệnh
+ Tiến bộ khoa học về quy trình chăm sóc
+ Tiến bộ khoa học về thu hoạch và bảo quản
Các tiến bộ khoa học kỹ thuật này thể hiện những nét mới đặc trưngcho mỗi tổ chức, cá nhân sản xuất lúa tuỳ điều kiện, hoàn cảnh mà lựa chọn,
áp dụng cho hợp lí
- Kết quả sản xuất lúa trên địa bàn
Là việc góp phần tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sảnphẩm và nâng cao sức cạnh tranh, góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp nông thôn, sử dụng hiệu quả có nguồn vốn, sức lao động, đồngthời giúp bảo vệ và sử dụng hiệu quả tài nguyên và môi trường
HQKT phản ánh trình độ thực hiện các nhu cầu của xã hội, còn mụcđích cuối cùng của sản xuất là đáp ứng những nhu cầu vật chất, tinh thần cho
xã hội Do đó, hiệu quả không phải là mục đích cuối cùng của sản xuất Vìvậy, việc nghiên cứu HQKT không những để đánh giá mà còn là cơ sở để tìm
ra các giài pháp phát triển sản xuất với trình độ cao hơn
Giá trị sản xuất – GO (Gross Output): là giá trị tính bằng tiền của các loại
sản phẩm trên một đơn vị diện tích trong một vụ hay một chu kì sản xuất
Chi phí sản xuất – TC (Total Cost): là toàn bộ các khoản chi phí sản
xuất bỏ ra trong 1 chu kì sản xuất
Chi phí trung gian – IC (Intemediate Cost): là toàn bộ các khoản chi
phí vật chất (trừ phần khấu hao tài sản cố định) và dịch vụ sản xuất Trongnông nghiệp, chi phí trung gian bao gồm các khoản chi như giống, phân bónthuốc trừ sâu …
Giá trị gia tăng – VA (Value Added): là giá trị sản phẩm vật chất và dịch
vụ cho các ngành sản xuất tạo ra trong 1 chu kì sản xuất
Viết dưới dạng công thức: VA = GO – IC
Trang 24Thu nhập hỗn hợp (MI) là một phần của giá trị gia tăng sau khi đã trừ
đi khấu hao tài sản cố định, thuế và lao động thuê (nếu có) Như vậy thu nhậphỗn hợp bao gồm cả công lao động gia đình
Công thức: MI = VA – (A + T) – Lao động thuê ngoài (nếu có)Trong đó: A là khấu hao tài sản cố định
T là các khoản thuế phải nộp
Lợi nhuận (Pv) là chỉ tiêu HQKT tổng hợp, nhưng thực tế sản xuất hiện
nay, việc xác định chi phí lao động gia đình là khó khăn Mặt khác, lợi nhuậnkhông phải là mục tiêu duy nhất của sản xuất, do đó ở đây tôi chưa quan tâmnhiều đến lợi nhuận mà quan tâm nhiều đến thu nhập hỗn hợp của người laođộng
Kết quả của việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật có thể biểu hiệnbằng sản phẩm hữu hình và sản phẩm vô hình gồm:
+ Số lượng, chất lượng và giá trị sản phẩm tăng lên
+ Chi phí trên một đơn vị sản phẩm giảm xuống
+ Cải thiện điều kiện lao động cho nhân dân
+ Cải thiện đời sống cho người lao động
+ Cải tạo mô trường, môi sinh
- Xác định các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế sản xuất lúa
Kết quả sản xuất lúa được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Năng suất lúa: N = trong đó: Q là Sản lượng lúa
D là Diện tích lúa gieo trồng
Giá trị sản xuất/ 1 đồng chi phí trung gian: GO/IC
Giá trị sản xuất/ 1 đồng chi phí sản xuất: GO/TC
Thu nhập hỗn hợp/ 1 công lao động: MI/LĐ
Lợi nhuận của hộ: Pv/C
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất & áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất lúa
2.1.4.1 Chính sách
Đặc biệt những chính sách của nhà nước về phát triển sản xuất lúa ảnhhưởng rất lớn đến việc khuyến kích nông dân sản xuất Trong đó có cơ chếphát triển của nền kinh tế thị trường, dưới tác động từ nhiều phía các hoạtđộng kinh tế và chính sách Nhà nước ban hành nhằm đáp ứng nhu cầu cụ thể
Trang 25cho mỗi đối tượng trong lĩnh vực Trong đó những năm gần đây Nhà nước đãban hành rất nhiều chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp, khuyến khíchnông dân tích cực sản xuất Nhiều chính sách khi áp dụng đã thực sự gópphần thúc đẩy nền sản xuất phát triển.
Cơ chế chính sách của Nhà nước tác động trực tiếp đến cung, cầu củamột số nông sản trên thị trường Đi đôi với việc kích thích sản xuất thông quatác động của thị trường là chính sách giá, chính sách về tiêu thụ sản phẩm,chính sách về nghiên cứu một số giống mới Nhà nước cần chú ý đến việcđầu tư vốn, xây dựng các mạng lưới tiêu thụ cũng như xây dựng các nhà máychế biến lúa gạo
2.1.4.2 Đội ngũ cán bộ khuyến nông
Đây là tác nhân quan trọng ảnh hưởng đến sản xuất lúa Các hoạt độngcủa cán bộ khuyến nông như tập huấn, hội thảo, hướng dẫn người sản xuất ápdụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật để nâng cao hiệu quả sản xuất lúa Cán bộkhuyến nông thực hiện việc theo dõi sự thay đổi trong sản xuất cũng như pháthiện, tình hình sâu bệnh để có biện pháp phòng trừ kịp thời tránh tình trạnglây lan dịch bệnh Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn và cung cấp thông tin đếnngười sản xuất những thông tin mới nhất Thực hiện tư vấn và cung cấp cácdịch vụ Như vậy cán bộ khuyên nông ảnh hưởng đến việc phát triển và nângcao hiệu quả sản xuất lúa là rất lớn Giúp giải đáp được những thắc mắckhông giải quyết được của người sản xuất
2.1.4.3 Cơ sở vật chất, hạ tầng nông thôn
Với sự đầu tư đồng bộ về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật như hệ thốngđường giao thông, thủy lợi nội đồng, điểm tập kết thu gom sản phẩm, điểm thugom, xử lý vệ sinh môi trường đồng ruộng… tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất
Thủy lợi: Phát triển thuỷ lợi nhằm phục vụ chuyển đổi cơ cấu sản xuất
nông nghiệp, giúp đa dạng hóa cây trồng, đặc biệt phát triển thủy lợi có ý
Trang 26nghĩa sống còn để giúp giải quyết nguồn nước cho lúa trong giai đoạn biếnđộng bất lợi của thời tiết.
Giao thông nội đồng: Giao thông nội đồng phát triển giúp cho việc
cung ứng vật tư kỹ thuật đồng thời hỗ trợ việc thu hoạch diễn ra liên tục vàthuận lợi Các mối liên hệ giữa các vùng sản xuất được thực hiện nhờ mạnglưới giao thông nội đồng Vì thế, những nơi gần các tuyến đường trục chínhnội đồng, các vị trí thuận lợi về giao thông là nơi tập trung sản xuất, trong khicác vùng xa hơn về giao thông, tuy có điều kiện thuận lợi về đất đai nhưngcũng hạn chế rất nhiều
2.1.4.4 Yếu tố người sản xuất
Trình độ, kinh nghiệm của người nông dân trong việc sản xuất lúa: Lúađòi hỏi sự chăm sóc kịp thời và đúng quy trình kỹ thuật mới làm cho năngsuất tăng, chất lượng tốt Nếu chủ hộ có trình độ học vấn cao, có kinh nghiệm
sẽ lựa chọn giống cây trồng, biện pháp canh tác, sử dụng thuốc bảo vệ thựcvật và phân bón một cách hợp lý Từ đó cây sinh trưởng, phát triển tốt tạo ranăng suất cao, chất lượng tốt Ngược lại, chủ hộ có trình độ học vấn thấp,thiếu kinh nghiệm trong sản xuất sẽ không nắm bắt được kỹ thuật thâm canh,chăm sóc không đúng quy trình kỹ thuật sẽ cho kết quả và hiệu quả thấp
Trang 27a. Nghề trồng lúa ở Úc
Từ khi chưa áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nghề trồng lúa ở Úccũng rất thăng trầm do người dân Úc không mặn mà cho lắm với nghề trồnglúa Tuy nhiên trong 2 thập kỷ gần đây nghề trồng lúa ở Úc trở thành sự kiện
về công nghệ trồng lúa của thế giới Những thành công về năng suất lúa ở Úcđạt được do:
- Đầu tư công nghệ cao vào nghề trồng lúa: Tuy diện tích trồng lúa ở
Úc chỉ đạt 20.000 ha nhưng việc đầu tư cơ bản của Chính Phủ vào ngành nàyrất lớn Kể từ năm 2000 đến năm 2010 chính phủ Úc đã đầu tư hàng nămkhoảng 18 triệu USD trong nghiên cứu vào tính bền vững của cây trồng, chăn
Trang 28nuôi, thủy lợi, bảo vệ và phát triển sản phẩm Đầu tư khoảng 292 triệu USDcho ngành công nghiệp liên quan đến nghề trồng lúa Trung bình 16.316 USDcho mỗi ha Nhờ sự đầu tư này mà năng suất và chất lượng hạt gạo của Úc rấtcao Giá bán trung bình của hạt gạo đặc sản ở Úc không dưới 1.000 USD/ tấn.Doanh số tổng thu 1 ha trồng lúa ở Úc trung bình khoảng 5.000 USD/vụ(khoảnh 100.000.000 đồng Việt Nam) Vốn đầu vào cho mỗi ha khoảng 1.500USD (tương đương 30 triệu đồng Việt Nam và lợi nhuận so với vốn đầu tư từ300-400%
- Sử dụng các thiết bị hỗ trợ: Hầu hết các thiết bị được sử dụng trongcác trang trại lúa được trang bị với các thiết vị được hỗ trợ máy tính cho phépnhững người trồng ở Úc quản lý kỹ thuật với độ chính xác cao Nông dânquản lý trang trại dựa vào phần mềm máy tính: Tập sách kiến nghị
“Ricecheck” và phần mềm máy tính trọn gói cho nông dân sản xuất cây lúađược phát triển bới cơ quan nghiên cứu nông nghiệp Úc (CSIRO & NSW) đểđánh giá chính xác yêu cầu của cây trồng và cung cấp cho nông dân với sự tưvấn nông học mới nhất về thực hành quản lý tốt
- Sử dụng phương tiện kỹ thuật số và phương tiện hiện đại trong sảnxuất cây lúa: hầu hết các thiết bị được sử dụng trong các trang trại lúa đượctrang bị với các thiết bị hỗ trợ máy tính cho phép những người trồng ở Úcquản lý kỹ thuật với độ chính xác cao Nông dân ở Úc đã biết khai thác hệthống định vị toàn cầu (GPS) trên mỗi thửa ruộng từ mạng lưới vệ tinh hỗ trợchính xác phù hợp với nhu cầu của cây trồng Sử dụng các thiết kế máy tính
hỗ trợ (CAD) và công nghệ laser để thiết kế các hệ thống thủy lợi và can bằngmặt ruộng bằng cách sử dụng máy can trang bị tia laser đảm bảo sử dụng hiệuquả nhất nguồn tưới nước Nông dân kiểm soát chính xác dòng chảy của nướcvào và ra khỏi đất Nông dân được sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS)trên mỗi thửa ruộng để biết được thông tin địa lý vào lưu trữ cơ sở dữ liệu kỹthuật số trên mỗi thửa ruộng Nông dân sử dụng hình ảnh Quang phổ thu được
Trang 29từ vệ tinh và máy bay hỗ trợ lập kế hoạch sản xuất và quản lý hệ thống trangtrại Nông dân có khả năng làm việc chính xác trên trang trại của họ bằngcách xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong doanh nghiệp trang trại đề phùhợp với từng khu vực Sử dụng hàng không nông nghiệp vào các thao tác gieogiống, rải phân và phun phân bón lá và thuốc bảo vệ thực vật với độ chính xáccao.
Kết quả đạt được, gạo Úc được trồng, chế biến và đóng gới ơ Úc, tạo rakhoảng 8.000 việc làm trên 19.000 ha, trung bình 1 lao động phụ trách 2,4 ha.Gạo là nguồn chính của chất dinh dưỡng cho hơn ½ dân số thế giới vào gạo
ÚC đã được tiêu thụ trên 70 quốc gia, với thương hiệu gạo sạch, chất lượngcao Giá trị sản phẩm gạo như giống SunCreations Sunrice bán được trên1.000 USD/tấn Úc phát triển các giống lúa mới để phù hợp với khí hậu trongnước và yêu cầu của các thị trường cao hơn giá quốc tế
b. Cây lúa năng suất cao ở Ai Cập
Đặc điểm: Ai Cập là xứ sở của sa mạc và khô cằn, nước ngọt ở đây vôcùng quý giá nên việc phát triển cây trồng sử dụng nước ngọt như cây lúaphải cân nhắc từ hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kinh tế và hiệu quả môi trường.Canh tác lúa được cho phép ở một số vùng Ai Cập, trong khi bị cấm ở các khuvực khác Bộ Tài nguyên nước và thủy lợi cho phép canh tác lúa ở khu vựcgần Địa Trung Hải, phía Bắc Hồ, kên đào Suez và Đông Hồ ( Thoriya SadeqFareed, 2010) Khu vực này gồm các địa phương Kafr El-Sheikh, Behaira,Dakadliya, Sharqiya, Gharbiya và Damitta Governorates.Lý do là áp lực nướcngọt rất căng thẳng, lượng cần thiết tối đa bị khống chế để ngăn chặn sự xâmnhập của nước biển có sẵn trong các khu vực nà, đặc biệt là ở những khu vực
có bình độ thấp gần với mực nước biển Do cây lúa cần nhiệt độ trung binhg
và cần giữ độ ẩm đất tối thiểu nên là cây trồng bị khống chế để chống lại xâmnhập mặn từ nước biển Trong năm 2010 Ai Cập trồng được 459.525 ha lúa,năng suất bình quân 9.421,7 kg/vụ, sản lượng 4.329.500 tấn lúa Năng suất
Trang 30lúa của Ai Cập đứng hàng thứ nhì trên thế giới, chỉ sau Úc (10.842,1kg/ha/vụ) Bài học tăng năng suất lúa ở Ai Cập đang được thế giới hâm mộ vàhọc tập.
- Bài học kinh nghiệm trồng lúa năng suất cao ở Ai Cập không phải lànước sản xuất lúa truyền thống, trồng lúa năng suất cao trong điều kiện khô hạn
và thiếu nguồn nước là bài học quý giá từ Chính phủ và nông dân Ai Cập
- Về phía chính phủ Ai Cập (GOA): GOA phải nỗ lực để tăng sản xuấtlúa gạo để đáp ứng nhu cầu của dân số ngày càng tăng, mà đòi hỏi phải nỗilực hơn nữa để nâng cao hiệu quả của nguồn nước sông Nile của Ai Cập đểtưới cho cây trồng Để đạt được điều này, chính phủ đã đầu tư cho công tácnghiên cứu cung cấp các lựa chọn thay thế sau đây:
• Phát triển giống lúa năng suất cao phù hợp, trong đó chủ yếu là các giống lúacải tiến cao sản trồng trong mùa hè, các giống japonica và lúa lai Trung Quốctrong mùa đông
• Trồng giống với yêu cầu ít nước hơn
• Phát triển giống lúa cạn chịu khô hạn
• Trồng lúa ở các vùng mới, nơi mà một số giống lúa có thể chịu độ mặn, đòihỏi một lượng ít nước và có thể được trồng ở sa mạc bằng cách sử dụng côngnghệ tưới hieenjd dại
• Áp dụng kỹ thuật tưới phun mưa và tưới tràn định kỳ để tiết kiệm tối đanguồn nước ngọt
- Về phía nông dân Ai Cập: nông dân trồng lúa được huấn luyện theobài bản chuyên nghiệp Nông dân cần mẫn và áp dụng công nghệ hiện đạitrong sản xuất lúa Áp dụng tưới tiêu khoa học và tiết kiệm nước tối đa, đưacây lúa nước truyền thống trở thành cây trồng trên môi trường cạn và ẩm, pháthuy hiệu quả vi sinh vật đất, áp dụng phân bón qua lá kết jopwj với phân bóngốc Quản lý cỏ dại triệt để bằng biện pháp canh tác và biện pháp khoa học.Nông dân trồng lúa phải có phương án chuyên nghiệp và sự giám sát củachính quyền địa phương mới được cấp phép suwe dụng nguồn tài nguyênnước ngọt Nói chung diện tích trồng lúa ở Ai Cập bị khống chế bởi nguồn
Trang 31nước tưới, diện tích chỉ khoảng 500.000 - 600.000 ha và năng suất bình quânphấn đấu vượt qua 10 tấn/ha trong những năm tới.
c. Cây lúa năng suất cao ở Mỹ
Trồng lúa ở Mỹ là tiên tiến nhất trên thế giới Cánh đồng lúa được sanbằng với công cụ tia lazer trên 100% diện tích Đất được dọn khô bơm nướcvừa ẩm trước khi gieo sạ Hạt giống được ngâm ủ vừa nứt nanh thì được gieo
sạ bằng máy bay Các máy bay sạ lúa sử dụng hệ thống hướng dẫn vệ tinh đểđánh dấu vị trí và đảm bảo hạt giống khi sạ không chồng chéo Mực nước sau
đó cẩn thận nâng lên theo thời gian cây lúa phát triển và ngăn chặn bất kỳ cỏdại bằng hóa chất và mực nước Bất kỳ phân bón, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâuđược áp dụng bằng máy bay Một tuần trước khi thu hoạch, nước được tháo rađất và được để khô Lúa được thu hoạch bằng máy gặt đập liên hợp Rơmđược băm nhuyễn và rải lại cho đất sau máy gặt đập liên hợp để trả lại chấthữu cơ cho đất Rơm tuyệt đối không được đốt bỏ và được cày vùi lại trongđất Lúa sau khi thu hoạch được xe tải chuyển về các máy sấy đứng trong khotrang trại sau đó được đưa vào bảo quản trong các silo lớn có hệ thống kiểmsoát độ ẩm và côn trùng Trang trại trồng lúa ở Mỹ là những đơn bị kinhdoanh nông nghiệp Mỗi trang trại có diện tích từ 1.000 - 3.000 ha Mỗi trangtrại có khoảng 40-50 nông dân, trình độ nông dân tối thiểu phải đạt Đại học ởcad trường nông nghiệp có uy tín ở Mỹ và trên thế giới Có nhiều thạc sĩ vàtiến sĩ được thuê làm việc lâu dài ở các trang trại, lương hấp dẫn bằng hoặccao hơn ở thành phố lớn Để sản xuất 1 ha lúa từ đầu cho đến lúc thu hoachk
ở Mỹ chỉ cần 17,5 giờ công lao động, trong khi các nước ở châu Á cầnkhoảng 500 - 600 giờ công lao động, tức là hiệu quả làm việc của một nôngdân Mỹ bằng 30 nông dân Châu Á Đa số, công việc của nông dân Mỹ là điềukhiển máy móc và các phương tiện Kỹ thuật số
d. Cây lúa năng suất cao ở Trung Quốc
Trang 32Cây lúa truyền thống của Trung Quốc là cây lúa japonica mỗi năm chỉtồng được một vụ với năng suất cao 4 - 5 tấn/ha Năng suất lúa Trung Quốctrong giai đoạn 1960s - 1970s được nâng lên một bước nhờ chuyển đổi sangcác giống lúa cải tiến năng suất cao, Nhưng thành tựu lớn nhất để cải thiệnnăng suất láu Trung Quoocs bắt đầu từ năm 1976 với sự ra đời của các giốnglúa ưu thế lai F1(gọi tắt là lúa lai) Đến năm 2005, Trung Quốc đã tạo ra được
210 giống lúa lai các loại Về năng suất trung bình của cây lúa Trung Quốc từ4,2 tấn/ha/vụ (1976) đã tăng lên 6,58 tấn/ha/vụ (2009) trong khi năng suất lúatrung bình của thế giới chỉ đạt 3.47 tấn/ha/vụ (FAOSTAT 2011) Trung Quốc
là nước phát triển lúa thứ hai lớn nhất thế giới Năm 2010 trồng 20 triệu ha,chiểm 70% tổng diện tích trồng lúa ở Trung Quốc Năm 2011 Trung Quốc có
29 triệu ha trồng lúa, năng suất trung bình toàn quốc đạt 6,3 tấn/ha/vụ Trong
đó 70% diện tích được trồng lúa lai, năng suất bình quân 7,2 tấn/ha/vụ Năngsuất lúa lai tăng trung bình 20% so với giống thường Riêng chỉ phần tăngnăng suất do lúa lai hiện nay nuôi sống khoảng 70 triệu người ăn hàng năm
Để đạt thành tựu trên, Trung Quốc phát triển lúa lai dựa trên 4 giai đoạn Giaiđoạn từ năm 1975 - 1995: giai đoạn phát triển lúa lai 3 dòng, sử dụng giốngbất dục đực từ dòng lúa hoang Oryzae Rufipogon Giống lúa lai phát triển trêndiện tích 12,4 triệu ha và đạt năng suất trung binh 6,9 triệu tấn/ha Giai đoạn
1996 - 2000: phát triển giống lúa lai 2 dòng bằng cách phun hóa chất gây bấtdục đực lên cây mẹ (chemical hybridizing agents CHA) Giống lai 2 dòngphát triển diện tích 2,8 triệu ha, năng suất đạt 10,25 tấn/ha, cao hơn giống lai
3 dòng 30% Trong cùng thời gian này Trung Quốc khởi động chương trìnhsiêu lúa hai Giai đoạn 2001 - 2006: phát triển chương trình siêu lúa lai vớinhững giống lúa lai này cho năng suất 12,5 tấn/ha trên diện rộng Trên diệnhẹp có cặp lai P64S/E32 cho năng suất kỷ lục 17,1 tấn/ha Giai đoạn 2007-2015: tiếp tục chương trình siêu lúa lai với mục tiêu đạt năng suất 13,5 tấn/hatrên diện rộng, trên diện hẹp tạo ra giống lai dự kiến có năng suất 15-20
Trang 33tấn/ha/vụ Nông dân Miền Bắc và Bắc Trung bộ Việt Nam đã tiếp cận được kỹthuật trồng lúa lai của Trung Quốc Diện tích lúa lai ở Việt Nam hiện nay trên600.000 ha với năng suất bình quân hơn 7 tấn/ha.
2.2.2 Tình hình ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật sản xuất lúa gạo ở Việt Nam và bài học kinh nghiệm cho nghiên cứu ở xã Quỳnh Giang
Việt Nam một nước nhiệt đới gió mùa có chiều dài bờ biển lên tới 3000
km, địa hình phức tạp nhiều sông núi, do đó hình thành nhiều vùng canh táclúa khác nhau Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, tập quán canh tác, sự hìnhthành mùa vụ và phương pháp gieo trồng, nghề trồng lúa nước được hìnhthành và chia ra là 3 vùng chính: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng ven biểnmiền Trung và đồng bằng Nam Bộ
Hiện nay, sản lượng lúa chiếm trên 90% sản lượng các cây lương thực
có hạt, liên quan đến việc làm và thu nhập của khoảng 80% hộ nông dân.Trong 22 năm qua, Việt Nam xuất khẩu trên 75 triệu tấn gạo, trị giá 23 tỷUSD Năm 2016, các doanh nghiệp (DN) xuất khẩu hơn 4,8 triệu tấn gạo sanghơn 150 nước, thị trường, đạt trị giá 2,1 tỷ USD
Việt Nam còn cử chuyên gia đi chia sẻ kinh nghiệm cho nhiều nướcChâu Á, Châu Phi, Châu Mỹ La Tinh và được Chính phủ, nhân dân nướcbạn và cộng đồng quốc tế đánh giá cao Hàng năm cây lúa cung cấp 85%-87% tổng sản lượng lương thực trong nước Tuy nhiên phương thức kinhdoanh của hiệp hội lương thực và nhiều doanh nghiệp lúa gạo Việt Nam chưathực sự hiệu quả trong tình hình cạnh tranh quyết liệt trên thế giới Các hợpđồng mua bán lớn chủ yếu là hợp đồng liên chính phủ nên thực hiện từ đầunăm và chưa căn cứ tốt trên các phân tích dự báo Công tác điều hành của nhànước cũng còn nhiều điểm bất cập: Thiếu công tác nghiên cứu, phân tích và
dự báo thị trường, công tác giám sát cũng chưa bám sát diễn biến sản xuất,thông tin cung cầu trên thị trường và dự báo sản lượng chậm, các chính sách
hỗ trợ như trợ cấp lãi suất, ưu đãi tín dụng giảm hiệu quả khi đến tay nông
Trang 34dân Hệ thống lưu thông bán lẻ không phát triển một cách đồng bộ Nhận thứcđược tầm quan trọng của việc sản xuất và tiêu thụ lúa cũng như những khókhăn và hạn chế Thủ tướng đề nghị đổi mới ngành sản xuất lúa gạo bằng cácgiải pháp đột phá về thể chế, chính sách, cả mô hình phát triển Theo đó, phảiđổi mới trong canh tác, sản xuất, chế biến lúa gạo bằng thể chế chính sách,
mô hình phát triển, mở rộng hạn điền phù hợp Cần những cánh đồng mẫu lớnđược hình thành bằng mô hình liên kết, hợp đồng thuê đất lâu dài, hài hòa lợiích Cơ giới hóa nông nghiệp đồng thời giảm bớt lao động trong nông nghiệp,nông thôn Điều chỉnh mục đích sử dụng đất trồng lúa Giữ đất trồng lúanhưng phải xem xét mùa vụ, xen canh phù hợp, chuyên canh lúa tập trung,đồng bộ, hình thành chuỗi giá trị, liên kết vùng và quy hoạch có hệ thống.Nâng cao hiệu quả sản xuất lúa gạo thật sự bền vững, chống tổn thất sau thuhoạch một cách đồng bộ Cơ cấu lại ngành nông nghiệp, đẩy mạnh xúc tiếnthương mại, xuất khẩu Xây dựng hệ thống thủy lợi hiện đại, hướng đến đamục tiêu và áp dụng cơ chế thị trường về giá nước sản xuất để người dùng tiếtkiệm, sử dụng nước hiệu quả hơn
Ngày nay, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất đang được rấtnhiều nông dân quan tâm và thực hiện, bởi lẻ nó mang lại lợi ích cho chínhngười sản xuất Trước xu thế phát triển của các hoạt động kinh tế đã và đangdẫn đến việc đô thị hóa các vùng nông thôn chuyên sản xuất nông nghiệp làmgiảm diện tích canh tác ở một số vùng trong cả nước Do đó, để duy trì mứcsản lượng nông sản đặc biệt là lúa gạo thì các nước sản xuất nông nghiệptrong đó có Việt Nam đều xem việc áp dụng kỹ thuật mới theo hướng sản xuấtbền vững là một trong những giải pháp ưu tiên được chọn trong quá trình sảnxuất nông nghiệp Tuy nhiên, cùng áp dụng một mô hình khoa học kỹ thuậtnhưng hiệu quả sản xuất của mỗi nông hộ được nhìn nhận là khác nhau Điều
đó cho thấy mức độ áp dụng của các hộ là khác nhau Bên cạnh đó, nguồn lựccủa mỗi nông hộ khác nhau cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến những khác
Trang 35biệt này Nếu nông hộ biết tận dụng tốt các nguồn lực sẵn có của mình kếthợp với việc ứng dụng các mô hình khoa học kỹ thuật mới trong sản xuất sẽmang lại hiệu quả cao đồng thời cũng nâng cao trình độ sản xuất cho bảnthân.
- Xã Quỳnh Giang, Huyện Quỳnh Lưu
Trước đây, nông dân ở đây chỉ sản xuất được một vụ lúa/năm, thời giancòn lại hầu như là thời gian nông nhàn, vì trong thời gian này cơ sở hạ tầngcủa xã chưa phát triển, ngoài sản xuất nông nghiệp nông dân khó có thể làmthêm việc gì để tạo thu nhập nên đời sống rất khó khăn Những năm sau đó,
xã đã nạo vét kênh mương tạo điều kiện cho nông dân sản xuất lúa 2 vụ
Những năm gần đây, công tác chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất được thực hiện ở xã Quỳnh Giang Từ năm 2008 thì nông dân bắt đầusản xuất lúa 2 vụ theo hướng tự phát Kể từ đó, thu nhập của nông dân trong
xã được nâng lên đáng kể, đời sống được cải thiện và vì thế họ chuyên tâmvào sản xuất để đạt hiệu quả ngày càng cao hơn Trong thời gian này, Trạmkhuyến nông và Chi cục bảo vệ thực vật huyện Quỳnh Lưu mở lớp tập huấn
kỹ thuật: IPM, sạ hàng, kỹ thuật canh tác một số giống lúa như BC15, BTE1
và giới thiệu mô hình 3 giảm 3 tăng cho nông dân
2.3 Tổng quan một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Nguyễn Thị Mai (2016), đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệuquả kinh tế trong sản xuất lúa Japonica J02 của các hộ nông dân trên địa bàn
xã Dân Chủ, thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình” Đề tài đã tìm hiểu quytrình kĩ thuật trồng lúa và đánh giá việc sử dụng giống lúa mới Japonica J02,
so sánh với các giống lúa cũ, từ đó đưa ra các giải pháp làm tăng năng suất,sản lượng lúa trong thời gian tới tại xã Dân Chủ, thành phố Hoà Bình, tỉnhHoà Bình
Trang 36Nguyễn Thị Thương (2012), đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giáhiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa của hộ nông dân trên địa bàn xã Quế Thọ,
huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam” Trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế và
các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của các hộ nông dân,
từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa gópphần nâng cao thu nhập của các hộ nông dân trong xã Quế Thọ, huyện HiệpĐức, tỉnh Quảng Nam
An Thị Huyền Trang (2017), “Sản xuất và tiêu thụ lúa Tám thơm của hộ
nông dân trên địa bàn xã Chính Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam” Trên cơ sở
đánh giá hiệu quả kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuấtlúa Tám thơm của các hộ nông dân, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng caohiệu quả kinh tế sản xuất lúa góp phần nâng cao thu nhập của các hộ nông dântrong thị trấn Tuần Giáo, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên
Lương Thảo Ngọc (2017), đã nghiên cứu đề tài “Phát triển sản xuất rau
vụ đông trên địa bàn xã Vân Hội, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc” Trên
cơ sở tìm hiểu, thu thập điều tra tình hình sản xuất rau Từ đó tìm ra những thuậnlợi, khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ rau trên địa bàn và đưa ra các giải pháp đểtăng hiệu quả trong sản xuất và tiêu thụ rau
Trang 37PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Quỳnh Giang là một xã đồng bằng thuộc vùng Nông giang nằm ở phíaTây Nam của huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Xã có vị trí địa lý như sau:
- Phía Đông giáp xã Quỳnh Hồng - huyện Quỳnh Lưu
- Phía Tây Nam giáp xã Diễn Trường - huyện Diễn Châu
- Phía Nam giáp xã Quỳnh Diện - huyện Quỳnh Lưu
- Phía Bắc giáp Thị trấn Cầu Giát - huyện Quỳnh Lưu
Xã nằm cách trung tâm huyện Quỳnh Lưu về phía Nam khoảng 2kmđường bộ, có hệ thống giao thông thuận tiện quốc lộ 1A đi qua đây là điềuthuận lợi để giao lưu trao đổi hàng hóa với các địa phương khác
3.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Quỳnh Giang có địa hình bằng phẳng, hơi thấp dần về phía Đông Nam,nhìn chung chủ yếu là kiểu địa hình bằng, thấp Tưới tiêu của xã chủ yếu nhờvào hệ thống kênh tưới bắt nguồn như kênh N15, kênh Tố Khê, kênh 13-7,kênh Thanh Niên, thích hợp cho việc phát triển thâm canh nông nghiệp.Quỳnh Giang vẫn còn hạn chế ảnh hưởng do úng lụt bởi hệ thống thoát nướcchưa đảm bảo
Nằm trong khu vực có nền đại chất ổn định lâu đời thuộc đồng bằngDuyên Hải Miền Trung, Quỳnh Giang được đánh giá là địa phương có nhiềuthuận lợi trong viêc xây dựng các công trình và sản xuất nông nghiệp do kếtcấu các tầng đất khá vững chắc và đồng nhất Nền đá mẹ nằm khá sâu dướilớp đất màu mỡ nên xã Quỳnh Giang rất thích hợp với hình thức sản xuấtnông nghiệp trồng trọt
Trang 38Đất đai của xã Quỳnh Giang khá đa dạng, có khả năng phát triển sảnxuất nông nghiệp như thâm canh lúa nước và nuôi trồng thủy sản.
Theo kết quả điều tra khảo sát và tổng hợp từ bản đồ thổ nhưỡng tỉnhNghệ An tỷ lệ 1:100.000 trên địa bàn xã Quỳnh Giang có các loại đất như sau:
- Nhóm đất phù sa không được bồi có Glây trung bình hoặc mạnh (Pg): phân
bố ở phía Bắc của xã (xóm 5, 6, 7, 8) chiếm khoảng 40% diện tích Những nơi
có địa hình trũng ngập nước thường xuyên, thiếu không khí, quá trình Glâyhóa mạnh, đất có màu xám xanh, thành phần cơ giới đất trung bình đến thịtnặng thích hợp cho việc phát triển hai vụ lúa
- Nhóm đất phù sa không được bồi, chua không Glây hoặc Glây yếu (Pc): phân
bố ở phía Tây và phía Đông Nam của xã, chiếm khoảng 25% diện tích Loạiđất này có những nơi ngập úng quanh năm, đất lầy thụt và có lớp bùn nhão.Đất có phản ứng chua, thành phần cơ giới đất là thịt nặng Đào sâu phẫu diệnthấy thành phần cơ giới chủ yếu là sét có lẫn sò điệp, đất này thích hợpchuyên canh cá hoặc là cá-lúa
- Nhóm đất mặn ít (Mi): phân bố ở phía Nam của xã, chiếm khoảng 5% diệntích Đất có thành phần cơ giới thịt nặng, nhiễm mặn nhẹ Loại đất này phùhợp để trông lúa và nuôi trồng thủy sản nước ngọt
Với địa hình bằng phẳng, nền đại địa chất ổn định lâu đời, nhiều loạihình đất được hình thành phù hợp với trồng và thâm canh tăng vụ sản xuất lúacũng như các loại cây trồng vụ đông, cùng với hệ thống kênh mương lớn nhỏthuận tiện cho việc tưới tiêu và thoát nước vào mùa mưa, đặc biệt với diệntích nhóm đất phù sa chiếm tỷ lệ lớn thuận lợi cho việc phát triển các hìnhthức sản xuất nông nghiệp, trồng lúa
3.1.1.3 Tình hình khí hậu
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất chuyển tiếpgiữa khí hậu Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, chịu ảnh hưởng chung của đới khí hậumiền trung và có các đặc điểm như sau:
- Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình hằng năm của xã là 24,80C, có 2 mùa rõ rệt với
Trang 39biên độ chênh lệch nhiệt khá cao Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, thángnóng nhất là tháng 7, nhiệt độ cao nhất đo được là 400C Mùa lạnh từ tháng 10đến tháng 4 năm sau, tháng lạnh nhất là tháng 1, nhiệt độ thấp nhất là 80C.Tổng tích ôn trên địa bàn xã đạt khoảng 8.400-8.6000C là ngưỡng thuận lợicho cây trồng sinh trưởng và phát triển Quỳnh Giang nằm trong khu vực cónền bức xạ dồi dào, trung bình hàng năm đạt khoảng 230-250Kcal/m3.
- Lượng mưa trung bình hàng năm của xã khoảng 1.750-1800mm Chế độ mưachia làm 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa tập trung chiếm khoảng 85% lượng mưa cả năm, tháng có lượng mư nhiều nhất là tháng 8,9 có lượngmưa trung bình 400 - 450 mm Mùa này thường chung với mùa bão, áp thấpnhiệt đới dễ gây lũ lụt, ngập úng cục bộ
80%-+ Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, ít mưa, lượng mưa chiếmkhoảng 15%-20% lượng mưa cả năm, tháng khô hạn nhất là tháng 1,2, lượngmưa chỉ đạt khoảng 20 - 60 mm
- Chế độ gió: chế độ gió ảnh hưởng đến chế độ nhiệt và có sự phân bố rõ rệttheo mùa:
+ Gió mùa Đông Bắc: ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến xã từ tháng 11 đếntháng 2 năm sau, làm giảm nhiệt độ đột ngột từ 5-100C so với ngày thường vàgây ra các tác động xấu đến sản xuất và đời sống
+ Gió Tây Nam khô nóng: là loại hình thời tiết đặc trưng của vùng Bắc Trung
Bộ Bình quân số ngày có gió mùa Tây Nam trên địa bàn xã là 30-40ngày/năm, thường bắt đầu vào tháng 5 và kết thúc vào tháng 9, cao điểm nhất
là vào tháng 6,7 Gió Tây Nam có tốc độ lớn khoảng 20m/s lại có tính chấtkhô nóng nên gây ảnh hưởng xấu tới sản xuất và đời sống sinh hoạt của ngườidân địa phương
3.1.1.4 Tình hình thủy văn
Xã Quỳnh Giang có một hệ thống kênh tưới, tiêu bắt nguồn từ kênh ĐôLương như kênh N13, kênh N13-7, kênh Tố Khê, kênh Thanh Niên, kênhN15 với lưu lượng nước khá dồi dào Tuy nhiên, hiện nay do mạng lưới kênh
Trang 40mương nội bộ chưa được nạo vét nên hiệu suất tưới tiêu cũng giảm đáng kể.Mực nước ngầm của xã không sâu lắm, chất lượng nước không tốt do bịnhiễm mặn nhẹ gây nên khó khăn khi đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt cho cáckhu dân cư.
3.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội
3.1.2.1 Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai
Tình hình sử dụng đất đai của xã Quỳnh Giang giai đoạn 2015-2017được thể hiện trong bảng 3.1 Thuộc vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ nên diệntích đất chủ yếu là đất nông nghiệp, đất nông nghiệp chiếm trên 78% tổngdiện tích đất tự nhiên, gồm diện tích đất trồng lúa nước và đất trồng cây hàngnăm khác Mặc dù diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao song đang có
xu hướng giảm, năm 2015 diện tích đất nông nghiệp là 578,52 ha chiếm79,68% diện tích đất tự nhiên, năm 2017 giảm xuống còn 573,39 ha chiếm78,97%, tốc độ tăng bình quân trong 3 năm giảm 0,44% Người dân có xuhướng chuyển từ sản xuất nông nghiệp sang các ngành nghề phi nông nghiệpmang lại thu nhập cao đặc biệt là các hộ gia đình trẻ
Theo quy hoạch đến năm 2020, diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn
là 547,66 ha để đảm bảo an ninh lương thực tại chỗ Thâm canh tăng vụ, tăng
hệ số sử dụng đất, đồng thời áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác trên đấttrũng để bảo vệ và bồi bổ đất Quỹ đất nông nghiệp của xã trong tương lai sẽ
bị thu hẹp, do chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp nhằm đáp ứng nhucầu về phát triển kinh tế xã hội, cũng như tạo điều kiện tốt để xây dựng, mởrộng cơ sở hạ tầng trên địa bàn Bên cạnh đó, cần phải ổn định diện tích đấtnông nghiệp, nhằm đảm bảo cho vấn đề an toàn lương thực
Quỹ đất phi nông nghiệp qua các năm có xu hướng tăng lên năm 2015
là 140,34 ha chiếm 19,33% tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã, đến năm 2015tăng lên đạt 145,47 ha, chiếm 20,03% diện tích đất tự nhiên, bình quân mỗinăm tăng 1,81% Trong kỳ quy hoạch đến năm 2020 sẽ tăng lên 178,43 ha do