1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHẦN 3 TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG

80 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Việc sản xuất các sản phẩm được tiến hành liên tục, đều đặn theo một hướng và trongmột thời gian nào đó sẽ đồng thời thi công trên toàn bộ diện thi công của dây chuyền.Đây là phương ph

Trang 1

-PHẦN TCTC CHI TIẾT MẶT ĐƯỜNG

III-KM0+00 ÷ KM2+00

Trang 2

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG

I.NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

Thiết kế thi công chi tiết mặt đường A - B theo phương án khả thi đã thiết kế

Đoạn tuyến đi qua các điểm khống chế sau :

+ Điểm đầu tuyến : Km 0+00

+ Điểm cuối tuyến : Km 2+00 m

+ Chiều dài tuyến : 2000 m

+ Cấp đường : I – Miền núi

+ Kết cấu áo đường gồm các lớp :

Vậy Kết cấu mặt đường và lề gia cố gồm:

Trang 3

+ Thi công theo phương pháp đắp lề hoàn toàn

TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG

Đặc điểm hướng tuyến

- Tuyến thuộc địa phận Tỉnh Đắk Lắk

- Tuyến qua khu vực dân cư thưa thớt , điạ hình tương đối bằng phẳng

- Việc xây dựng tuyến sẽ đáp ứng được sự giao lưu của dân cư trong vùng về kinh tế,văn hoá, xã hội, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trongvùng, đảm bảo an ninh quốc phòng khu vực phía tây tổ quốc

- Tuyến đường được xây dựng làm rút ngắt thời gian, tăng khả năng vận chuyển hànghoá cũng như sự đi lại của nhân dân Đặc biệt nó còn phục vụ đắc lực cho công tácquốc phòng bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

III – THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC.

Từ kết quả của hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thống kê khối lượng thi công tuyến A B

Lớp CPĐD Loại II

Lớp móng K98

Trang 4

+ Cấp phối đá dăm loại II (34cm) : 7425,6 m3

- Khối lượng các công trình khác

- Cống tròn BTCT:

+ Cống tròn đơn φ 1.0 m, 2 chiếc

CHƯƠNG II.

LUẬN CHỨNG CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG.

Khi chọn phương án thi công phải dựa trên các yêu cầu sau:

- Trình độ thi công, kỹ thuật thi công

- Khả năng cung cấp vật tư kỹ thuật và năng lực xe máy công nghệ thi công của đơn vịthi công

- Đặc điểm tự nhiên của khu vực tuyến

- Các điều kiện đặc biệt khác của tuyến

I CÁC PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG

1 Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền.

- Khái niệm: Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền là phương pháp tổ chức

mà ở đó quá trình thi công được chia thành nhiều công việc có liên quan chặt chẽ vớinhau và được sắp xếp thành một trình tự hợp lý

- Việc sản xuất các sản phẩm được tiến hành liên tục, đều đặn theo một hướng và trongmột thời gian nào đó sẽ đồng thời thi công trên toàn bộ diện thi công của dây chuyền.Đây là phương pháp tổ chức thi công tiên tiến, nó thích hợp với việc tổ chức kéo dàicủa công trình làm đường ô tô

- Ưu điểm của phương pháp:

Trang 5

+ Công trình được đưa vào sử dụng sớm nhờ việc sử dụng các đoạn đường đã làmxong để phục vụ cho thi công và vận chuyển hàng hóa do đó tăng nhanh được thờigian hoàn vốn.

+ Tập trung được máy móc, thiết bị các đội chuyên nghiệp cho nên việc sử dụng vàbảo quản sẽ tốt hơn, giảm nhẹ khâu kiểm tra trong lúc thi công và nâng cao năng suấtcủa máy làm giảm giá thành thi công cơ giới

+ Chuyên môn hoá được công việc, nhân công có trình độ tay nghề cao do đó làm tăngnăng suất lao động và nâng cao chất lượng công trình

+ Tập trung thi công trên đoạn đường ngắn nên việc lãnh đạo, chỉ đạo thi công và kiểmtra chất lượng sản phẩm có thuận lợi hơn

+ Nâng cao trình độ thi công nói chung và rút ngắn được thời gian quay vòng vốn,máy móc do đó giảm được khối lượng công tác xây lắp dở dang

- Các điều kiện áp dụng:

+ Phải định hình hóa các công trình của đường và phải có công nghệ thi công ổn định.+ Khối lượng công tác phải phân bố đều trên tuyến

+ Dùng tổ hợp máy thi công có thành phần không đổi để thi công trên toàn tuyến

+ Từng đội, từng phân đội thi công phải hoàn thành công tác được giao trong thời hạnqui định, do đó phải xây dựng chính xác định mức lao động

+ Cung cấp liên tục và kịp thời vật liệu cần thiết đến nơi sử dụng theo đúng yêu cầucủa tiến độ tổ chức thi công

2 Phương pháp thi công tuần tự

Khái niệm: Phương pháp thi công tuần tự là đồng thời tiến hành cùng một loại côngviệc trên toàn bộ chiều dài của tuyến thi công và cứ tiến hành như vậy từ công tácchuẩn bị đến hoàn thiện

- Đặc điểm của phương pháp : Mọi công tác từ chuẩn bị đến hoàn thiện đều do mộtđơn vị thi công Khi tuyến dài người ta có thể chia thành nhiều đoạn nhưng vẫn thicông theo phương pháp tuần tự

- Ưu điểm: Địa điểm thi công không bị thay đổi cho nên việc tổ chức đời sống cho cán

bộ công nhân thuận lợi hơn

- Nhược điểm:

Trang 6

+ Yêu cầu về máy móc tăng so với phương pháp thi công theo dây chuyền vì phảiđồng thời triển khai một loại công tác ở nhiều địa điểm.

+ Máy móc và công nhân phân tán trên diện rộng cho nên việc chỉ đạo kiểm tra quátrình thi công gặp nhiều cản trở

+ Quản lý thi công và kiểm tra chất lượng công trình gặp nhiều khó khăn

+ Khó nâng cao tay nghề công nhân

+ Không đưa được những đoạn đường làm xong sớm vào sử dụng

- Điều kiện áp dụng:

+ Khi xây dựng các tuyến đường ngắn, không đủ bố trí dây chuyền tổng hợp

+ Khó khôi phục các tuyến đường bị chiến tranh phá hoại

+ Khối lượng phân bố không đều

3 Phương pháp thi công phân đoạn:

- Khái niệm: Tổ chức thi công theo phương pháp phân đoạn là chỉ triển khai công táctrên từng đoạn riêng biệt của đường, chuyển đến đoạn tiếp theo khi đã hoàn thànhcông tác trên đoạn trước đó Theo phương pháp này có thể đưa từng đoạn đường đãlàm xong vào khai thác, chỉ có thời gian đưa đoạn cuối và khai thác là trùng với thờigian đưa toàn bộ đoạn đường vào sử dụng

- Ưu điểm: Thời gian thi công theo phương pháp này ngắn hơn thời gian thi công theophương pháp tuần tự Chỉ triển khai thi công cho từng đoạn nên việc sử dụng máymóc, nhân lực tốt hơn, khâu quản lý và kiểm tra thuận lợi hơn

- Nhược điểm: Phải di chuyển cơ sở sản xuất, kho bãi nhiều lần do đó việc tổ chức đờisống cho cán bộ công nhân viên gặp nhiều khó khăn

- Điều kiện áp dụng:

+ Tuyến đường dài nhưng không đủ máy móc để thi công phương pháp dây chuyền

+ Trình độ tổ chức và kiểm tra chưa cao

+ Trình độ tay nghề của công nhân chưa cao, chưa được chuyên môn hoá

4 Phương pháp thi công hỗn hợp:

- Khái niệm: Phương pháp thi công hỗn hợp là phương pháp phối hợp các hình thức thicông theo dây chuyền và phi dây chuyền, có 3 phương pháp hỗn hợp

Trang 7

+ Phương pháp 1: Tách riêng khối lượng các công tác tập trung để thi công theophương pháp tuần tự.

+ Phương pháp 2: Một số công tác tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền và

tổ chức thi công theo phương pháp tuần tự

+ Phương pháp 3: Tổ chức thi công chung theo phương pháp phân đoạn, trong từngđoạn thi công theo phương pháp tuần tự và dây chuyền

- Điều kiện áp dụng: Phương pháp thi công hỗn hợp được áp dụng trên đoạn tuyến cókhối lượng tập trung nhiều và có nhiều công trình thi công cá biệt

II- Quyết định chọn phương pháp thi công.

- Tuyến B - C được xây dựng dài 20.00m, đảm nhận việc thi công là Công ty xây dựngcầu đường được trang bị đầy đủ máy móc, vật tư, trang thiết bị, có đội ngũ cán bộ cótrình độ chuyên môn giỏi, lực lượng công nhân có trình độ tay nghề cao, tinh thần laođộng tốt Trong đó xí nghiệp xây dựng được đảm nhận thi công từ Km 0 +00 tới Km2+0.00m , đội ngũ công nhân công ty có trình độ cao, tinh thần lao động tốt,được trang

bị máy móc hiện đại và đầy đủ, có khả năng đảm nhận tất cả các công tác trong thicông

- Khối lượng công tác xử lý nền đường dọc tuyến không đồng đều, khối lượng côngtác lớp CPĐD II và lớp CPĐD I , lớp thảm bê tông nhựa là đồng đều trên cả tuyến,các công trình thoát nước dọc tuyến được thiết kế theo định hình hoá, được vậnchuyển từ nhà máy đến công trình để lắp ghép

- Điều kiện địa chất - thuỷ văn: Thuỷ văn của khu vực tuyến thuận lợi ít ảnh hưởngđến thi công

- Từ các căn cứ trên, quyết định chọn phương án thi công cho công ty xây dựng cầuđường như sau : áp dụng phương pháp dây chuyền với công tác mặt đường, phươngpháp hỗn hợp với công tác làm nền để xây dựng tuyến Đây là phương pháp hợp lýhơn cả, nó làm tăng năng xuất lao động, chất lượng công trình được bảo đảm, giáthành xây dựng hạ, tiết kiệm sức lao động, sớm đưa vào sử dụng những đoạn đườnglàm xong trước

CHƯƠNG III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG

Thời gian làm việc: Ngày khởi công: 01/03/2014

Ngày hoàn thành: 30/06/2014

Trang 8

Số ngày làm việc thực tế: 8 ngày.

- Công tác xây dựng đường ô tô chỉ có thể bắt đầu khi đã hoàn thành toàn bộcông tác chuẩn bị về tổ chức và kỹ thuật Mục đích của việc chuẩn bị này nhằm tạođiều kiện tốt nhất để thực hiện các công tác xây dựng chủ yếu bằng phương pháp côngnghiệp, áp dụng phương pháp thi công tiên tiến, đảm bảo hoàn thành công trình trongthời gian ngắn và công trình đạt chất lượng cao Việc thực hiện công tác chuẩn bị mộtcách hợp lý và toàn diện có ảnh hưởng rất lớn đến thời hạn, giá thành xây dựng và cácchỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác của việc tổ chức thi công

1.1 VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM TẠI HIỆN TRƯỜNG

- Một điều thuận lợi cho việc thi công tuyến là ở gần khu vực tuyến đi qua có

các xí nghiệp khai thác và sản xuất các loại vật liệu, phục vụ việc xây dựng kết

cấu áo đường cũng như có các mỏ đất có thể sử dụng để đắp nền đường Riêng

trạm trộn BTN, không có trạm trộn sản xuất có trước trong khu vực, do vậy phải

chọn địa điểm bố trí đặt tram trộn hợp lý cuả đơn vị thi công Nên đặt trạm trộn

BTN ở giữa tuyến vừa tiện giao thông đi lại vừa tránh được hướng gió Việc vận

chuyển được thực hiện bằng xe HUYNDAI

- Khối lượng thi công như sau :

+ Đất tại khu vực xây dựng là đất á sét được dùng để đắp nền đường tốt Bề rộngnền đường B = 9 m, ta luy đắp 1:1.5 , ta luy đào 1:1.0

Độ dốc thiết kế nhỏ nên thuận lợi cho việc thi công cơ giới

-Từ kết quả của hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thống kê khối lượng thi công tuyến km 0+00–

Trang 9

+ Lớp BTN hạt trung (7cm) : 3410,4 T

+ Cấp phối đá dăm loại II (34cm) : 7425,6 m3

1.1.2 Dụng cụ thí nghiệm tại hiện trường

- Kiểm tra nhiệt độ của BTN trước khi rải bằng nhiệt kế

- Xác định độ chặt nền đường bằng phễu rót cát

- Khuôn đúc mẫu cho cấu kiện là bêtông

1.2 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ MẶT ĐƯỜNG THI CÔNG

1.2.1 Công tác Khôi phục cọc và định vị phạm vi thi công.

- Khôi phục tại thực địa những cọc chủ yếu xác định vị trí đường thiết kế

- Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm cọc phụ ở những đoạn cá biệt để tính toán khốilượng đất được chính xác hơn

-Kiểm tra cao độ thiên nhiên ở cọc đo cao cũ trên các đoạn cá biệt và đóng thêmcác cọc đo cao tạm thời

- Ngoài ra trong khi khôi phục lại những tuyến đường có thể phải chỉnh sửa tuyến

ở một số đoạn để làm cho tuyến được tốt hơn hoặc giảm bớt được khối lượng công tác

- Để cố định trục đường ta dùng các cọc nhỏ đóng ở vị trí các cọc H, cọc đườngcong và ở các vị trí phụ Ngoài ra cứ cách 200m lại đóng các cọc to để dễ tìm Cáccọc này còn được đóng ở tiếp đầu và tiếp cuối của đường cong ở trên đường cong thìđóng các cọc nhỏ, khoảng cách giữa chúng tuỳ theo bán kính đường cong tròn mà lấynhư sau:

Trang 10

hợp có phân cự bé thì đóng cọc to ở trên đường tiếp tuyến kéo dài, khoảng cách giữachúng là 20m.

phục tuyến cần đặt thêm các mốc đo cao tạm thời, khoảng cách giữa chúng bằng 2km.Ngoài ra cần phải đặt thêm các mốc đo cao tại các vị trí xây dựng cống

- Để giữ được các cọc 100m trong suốt thời gian thi công, cần rời nó ra khỏiphạm vi thi công Trên các cọc này có ghi khoảng cách rời chỗ

- Trong quá trình định vị tuyến đường còn phải định vị phạm vi thi công là nhữngchỗ cần phải chặt bỏ cây cối, nhà cửa công trình…Ranh giới của phạm vi thi côngđược đánh dấu bằng cách đóng cọc Cần phải vẽ sơ đồ phạm vị thi công có ghi đầy đủnhà cửa, ruộng vườn, công trình phải rời để trình các cơ quan có trách nhiệm duyệt và

để tiến hành công tác đền bù

- Để hoàn thành công tác khôi phục cọc dự kiến bố trí 6 công nhân, hoàn thànhtrong 3 ngày, cùng một số dụng cụ cần thíêt như máy kinh vĩ, thước dây …

1.2.2 Công tác Xây dựng nhà ở, nhà làm việc tạm thời.

- Nhà cửa tạm thời của công trường bao gồm:

- Nhà ở của công nhân, cán bộ công nhân viên phục vụ

- Nhà ăn, câu lạc bộ, nhà tắm …

- Nhà làm việc của Ban chỉ huy công trường và các đội thi công

- Nhà kho các loại

- Nhà sản xuất để bố trí các xưởng sản xuất, trạm sửa chữa

+ Diện tích nhà ở, nhà làm việc tạm thời được tính theo tiêu chuẩn do Nhà nướcquy định

+ Trong đơn vị thi công dự kiến số công nhân là 90 người , số cán bộ là 10 người

tổng số m2 lán trại nhà ở là : 10x6+90x4 = 420 ( m2)

+ Năng suất xây dựng là 5 m2/ca ⇒ 420 m2/5= 84 ca Với thời gian dự kiến là 5ngày thì số nhân công cần thiết cho công việc là 84/5 = 16.8 ( nhân công) Chọn 17nhân công

Trang 11

+ Vật liệu sử dụng làm lán trại là tre , nứa, gỗ khai thác tại chỗ , tôn dùng để lợpmái và làm vách (mua).

+Tổng chi phí cho xây dựng lán trại là 3% chi phí xây dựng công trình

- Dự kiến 17công nhân làm công tác xây dựng lán trại trong 5 ngày

1.2.3 Công tác xây dựng kho, bến bãi

+ San bãi tập kết vật liệu, để phương tịên thi công : cần đảm bảo bằng phẳng,

có độ dốc ngang i ≤ 3%, có rãnh thoát nước xung quanh

200m2/25 = 8 (ca)

- Dự kiến 8 công nhân làm công tác xây dựng bãi tập kết vật liệu trong 1

ngày Tiến hành trong thời gian làm lán trại, cán bộ chỉ đạo xây dựng lán trại

đồng thời chỉ đạo xây dựng bãi

1.2.4 Công tác làm đường tạm

- Do điều kiện địa hình nên công tác làm đường tạm chỉ cần phát quang, chặt

cây và sử dụng máy ủi để san phẳng ta kết hợp vào công tác 2.1.3

- Lợi dụng các con đường mòn, đường dân sinh cũ có sẵn để vận chuyển vật

liệu

1.2 5.Công tác phát quang , chặt cây , dọn mặt bằng thi công.

+ Dọn sạch khu đất để xây dựng tuyến, chật cây, đào gốc, dời các công trìnhkiến trúc cũ không thích hợp cho công trình mới, di chuyển các đường dây điện, cáp,

di chuyển mồ mả

+ Công tác này dự định tiến hành theo phương pháp dây chuyền, đi trước dâychuyền xây dựng cầu cống và đắp nền đường

- Chiều dài đoạn thi công là L = 20.00 (m)

- Chiều rộng diện thi công trên tuyến theo chiều dài chiếm dụng trên trắcngang

- Chiều rộng diện thi công trung bình trên toàn tuyến là 20 (m)

- Khối lượng cần phải dọn dẹp là: 20 × 20.00= 40000 (m2)

- Số ca máy ủi cần thiết là: 40000 0.0155

100

6.2 (ca)

Trang 12

- Dự kiến tiến hành trong 5 ngày ⇒ số máy ủi cần thiết là: 6.2/5= 1.24

- Dự kiến sử dụng 2 máy ủi và 10 công nhân tiến hành trong 5 ngày

1.2.6 Phương tiện thông tin liên lạc

- Công việc này được đặt trước với Công ty bưu điện và sở điện lực của địa phươnghoàn thành trước ngày 01/03/2014

1.2.7 Công tác cung cấp năng lượng và nước cho công trường

+ Điện năng:

- Chủ yếu dùng phục vụ cho sinh hoạt, chiếu sáng, máy bơm…

- Nguồn điện lấy từ một trạm biến thế gần đó

+ Nước:

- Nước sạch dùng cho sinh hoạt hàng ngày của công nhân và kĩ sư: sử dụng giêng

khoan tại nơi đặt lán trại;

- Nước dùng cho các công tác thi công, trộn vật liệu, lấy trực tiếp từ các suốigần đó;

- Dùng ô tô chở nước có thiết bị bơm hút và có thiết bị tưới

1.2.8 Công tác định vị tuyến, lên ga phóng dạng.

- Công tác lên khuôn đường hay còn gọi là công tác lên ga phóng dạng nhằm

cố định những vị trí chủ yếu của mặt cắt ngang nền đường trên thực địa để bảo

đảm thi công nền đường đúng với thiết kế

- Đối với nền đắp, phải xác định độ cao đắp đất tại trục đường và ở mép

đường, xác định chân ta luy và giới hạn thùng đấu Các cọc lên khuôn đường ở

nền đắp thấp được đóng tại vị trí cọc 100m và cọc phụ; ở nền đắp cao đóng cách

nhau 20-40m và ở đường cong cách nhau 5-10m

- Đối với nền đào, các cọc lên khuôn đường đều phải dời ra khỏi phạm vi thi

công, trên các cọc này phải ghi lí trình và chiều sâu đào đất sau đó phải xác định

được mép ta luy nền đào

Trang 13

- Trên sườn dốc không bằng phẳng, đặt các thước taluy để kiểm tra độ dốc ta

luy trong suốt quá trình thi công

Chọn đội công tác chuẩn bị trong 11 ngày gồm:

2 máy ủi D271A

1 máy kinh vĩ THEO20

1 máy thuỷ bình NIVO30

1 máy toàn đạc điện tử NIKON

35 công nhân

CHƯƠNG IV THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ THI CÔNG CHI TIẾT

CỐNG TRÊN TUYẾN

Trong đoạn tuyến thi công không có công trình đặc biệt Công trình trên đoạntuyến chỉ gồm các cống Đoạn tuyến thi công có 2 cống tròn và được thống kê trongbảng 2.1

+Xây dựng hai đầu cống (tường đầu, tường cánh)

+Công tác phòng nước và mối nối cống

+Gia cố thượng lưu, hạ lưu công trình, đắp đất hai bên cống

2 Khối lượng vật liệu cống BTCT và tính toán hao phí máy móc, nhân công

2.1 Tính toán năng suất vận chuyển và lắp đặt cống

Để vận chuyển và lắp đặt cống dự kiến tổ bốc xếp gồm :

- 1 xe HUYNDAI trọng tải 12 T vận chuyển cống

- 1 cần trục bánh xích K51 cẩu đốt cống lên xe và cẩu đốt cống từ xe xuống đểlắp đặt

Trang 14

- Nhân lực lấy từ số công nhân hạ chỉnh cống.

Tốc độ xe chạy trên đường tạm: + Không tải 30Km/h

+ Có tải 20Km/h

Thời gian quay đầu 5 phút, thời gian bốc xếp 1 đốt cống mất 15 phút

Cự ly vận chuyển cống cách đầu tuyến thiết kế là 3km

30

L20

n - Số đốt cống vận chuyển trong một chuyến xe

+ Cống φ100 mỗi chuyến chở được 7 ống cống

Tính toán khối lượng công tác vận chuyển và lắp đặt cống

Bảng 2.2 : Bảng năng suất vận chuyển cống và cẩu cống lên ô tô

STT Cống Khẩu độ Số đốt cống

Năng suất sốđốt/

chuyến

Cự ly v/c (km) chuyến Số

Thời gian 1chuyến (phút)

Năng suất (chuyến/ca)

K t Tc

Trong đó : Tc - Thời gian làm việc của một ca : Tc=8h

Trang 15

+ d là chiều dày thành cống.

+ L: Chiều dài cống (m)

+ h: Chiều sâu hố móng (m)

+ k =1,2 Hệ số xét đến việc tăng khối lượng công tác theo chiều sâu

- Để đào hố móng ta sử dụng máy đào gầu nghịch E304B

-Khi đào hố móng tiến hành đào rộng ra mỗi bên 1m để người xuống đi lại thi công,với cống ở nền đắp phải đắp lớp đất xung quanh cống để giữ cống và bảo quản cốngtrong khi chưa làm nền

Bảng 2.4 : Bảng tổng hợp khối lượng và số ca máy đào hố móng

Năng suất (100m 3 /ca

3 Công tác móng và gia cố

-Xây Móng cống sử dụng móng loại II (định hình 533-01-01) có lớp đệm đá dăm dày

10 cm (do đất nền là á sét) Tra theo định mức AE 111

Nhân công 3.5/7 Số công

KL đá hộc (m 3 )

Nhân công 3.5/7

Số công

3.1 Công tác làm móng cống:

Khối lượng công tác làm móng cống và nhân công tra định mức AK 98000

Bảng 2.6: Bảng khối lượng làm móng cống và số công

Tổng chiều dài cống (m)

Khối lượng toàn cống

Đá dăm đệm(m 3 ) Nhân

công4/7

Số công

Trang 16

4.Tính toán công tác phòng nước mối nối cống

Tổng hợp số công phòng nước mối nối cống

Nhân công theo DMDT24-1776 AK 951 là 0.77 đối với đay cống 1.25m và AK 951

là 1.02 đối với đay cống 1.5m.AK.943 quét bi tum 2 lớp nhân công = 0.5, chát vữa ximăng AK.211 vữa dày 1.5cm nhân công 4/7 là 0.26

Bảng 2.9 : Bảng tổng hợp số công phòng nước mối nối

Nhân công 3.5/7 (Công)1.0

2 và 0.77

Vữa xi măng (m 3 )

Nhân công 4/7 (Công) 0.26

Quét

bi tum

2 lớp(m 2 )

Nhân công 3.5/7

(Công) 0.5

Tổng công(Ca)

5 Tính toán khối lượng đá xây lắp 2 đầu cống: tra theo định mức AF 442

Bảng 2.10tổng hợp số công xây dựng 2 đầu cống

6 Tính toán khối lượng đất bù đắp trên cống

Với cống nền đắp phải tính khối lượng đất đắp xung quanh cống để giữ và bảoquản cống khi chưa làm nền Khối lượng đất sét đắp thi công bằng máy ủi D271A lấyđất cách cống 20m và đầm sơ bộ bằng trọng lượng bản thân cho từng lớp đất có chiềudày từ 20 ÷ 30cm

Sơ đồ đất đắp như sau :

Trang 17

Tổng hợp ca máy đắp bù đất trên cống định mức AB.6211

Bảng 2.12 : Bảng tổng hợp khối lượng và số ca máy đắp bù trên cống

7 Tính toán số ca máy cần thiết để vận chuyển vật liệu

-Đá hộc, đá dăm, xi măng và cát được vận chuyển bằng xe HUYNDAI 12T với cự

ly vận chuyển 5 Km

V

L V L

K K T P P

2 1

tt t vc

+ +

V2 = Vận tốc khi xe không có tải V2 = 30 Km/h

t : Thời gian xếp dỡ vật liệu t = 8 phút

60

8 30

5 20 5

1 0.8 8 2 t V

L V L

K K T P P

2 1

tt t vc

+ +

×

×

×

= + +

KL đắp bù (m 3 )

Nhân công 0.74 (ca/100m 3 )

Máy đầm 9 T 0.35 (ca/100m 3 )

Máy ủi 110CV 0.175 (ca/100m 3 )

Trang 18

Gia cố cửa ra

và vào

Xây lắp

bệ đỡ

Phòng nước mối nối

Xây lắp hai đầu cống

Đắp bù đất trên cống

Tổng cộng (số công)

Số ngày công tác

Máy ủi D271A

Máy đầm

Máy đào

Cần trục K51

Huyndai 12T

II, KỸ THUẬT THI CÔNG CHI TIẾT CỐNG TRÒN

A, Chuẩn bị mặt bằng,máy móc ,nhân công để thi công cống tròn

+ dùng thủ công sửa sang hố móng

+ bơm hút nước trong hố móng

+ xác định tim và giới hạn xây móng cống

Trang 19

Bước 4 : thực hiện mối nối

+ chèn đay tẩm nhựa vào giữa khe 2 đốt cống

+ phủ 2 lớp giấy dầu tẩm nhựa (rộng 30 cm) lên trên khe nối

+ xây tường đầu,tường cánh và sân cống

+ vệ sinh,thanh thải dòng chảy

Căn cứ vào kết quả đó, tính toán quyết định chọn 1 đội làm công tác xây dựng cống :

Đội thi công các cống từ thời gian thi công là 10 ngày

Số nhân công của đội : 35 người

Số máy thi công của mỗi đội :

I Giới thiệu chung

- Đất tại khu vực xây dựng là đất á sét được dùng để đắp nền đường tốt Bề rộngnền đường B= 9.00 m, ta luy đắp 1:1.5 , ta luy đào 1:1.0

Độ dốc thiết kế nhỏ nên thuận lợi cho việc thi công cơ giới

Từ kết quả của hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thống kê khối lượng thi công tuyến B C

Trang 20

- Lớp BTN hạt mịn (5cm) : 864.03 m3

- Cấp phối đá dăm loại II (36cm) : 6224.11 m3

- Một điều thuận lợi cho việc thi công tuyến là ở gần khu vực tuyến đi qua có các

xí nghiệp khai thác và sản xuất các loại vật liệu, phục vụ việc xây dựng kết cấu áođường cũng như có các mỏ đất có thể sử dụng để đắp nền đường và có thể tận dụngđất đào nền đường sang để đắp Riêng trạm trộn BTN, không có trạm trộn sản xuất cótrước trong khu vực, do vậy phải chọn địa điểm bố trí đặt trạm trộn hợp lý cuả đơn vịthi công Nên sử dụng một trạm trộn BTN và đặt ở giữa tuyến để tiện giao thông đi lại.Việc vận chuyển được thực hiện bằng xe HUYNDAI

1 Dụng cụ thí nghiệm tại hiện trường

- Kiểm tra nhiệt độ của BTN trước khi rải bằng nhiệt kế

- Xác định độ chặt nền đường bằng phễu rót cát

- Khuôn đúc mẫu cho cấu kiện là bê tông

2 Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công

2.1 Công tác khôi phục cọc và định vị phạm vi thi công

- Khôi phục tại thực địa những cọc chủ yếu xác định vị trí tuyến đường thiết kế

+ Các cọc 100m

+ Các cọc địa hình

+ Các cọc trong đường cong :cọc tiếp đầu tiếp cuối cọc đỉnh

+ Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm cọc phụ ở những đoạn cá biệt

+ Kiểm tra cao độ thiên nhiên ở các cọc đo cao cũ và đóng thêm các cọc đo cao tạmthời

+ Vẽ phạm vi thi công chi tiết để cơ quan có trách nhiệm duyệt và để tiến hành đền bùcho hợp lí

Dự kiến : sử dụng 2 công nhân, 1 máy thuỷ bình NIVO30, 1 máy kinh vĩ THEO20

2.2 Công tác xây dựng lán trại

- Trong đơn vị thi công dự kiến số nhân công là 50 người, số cán bộ là 10 người

số m2 lán trại nhà ở là: 10×6 + 50×4 = 260 (m2)

- Năng suất xây dựng là 5m2/ca ⇒ 260m2/5 = 52 (ca) Với thời gian dự kiến là 4ngày thì số nhân công cần thiết cho công việc là 52/4= 13 (nhân công) Chọn 13 côngnhân

- Vật liệu sử dụng làm lán trại là tre, nứa, gỗ khai thác tại chỗ, tôn dùng để lợpmái và làm vách (mua)

Trang 21

- Tổng chi phí cho xây dựng lán trại là 3% chi phí xây dựng công trình.

Dự kiến : sử dụng 13 công nhân làm công tác xây dựng lán trại trong 4 ngày.

2.3 Công tác xây dựng kho, bến bãi

- Sân bãi tập kết vật liệu, để phương tịên thi công : cần đảm bảo bằng phẳng, có

độ dốc ngang i ≤ 3%, có rãnh thoát nước xung quanh

- Dự kiến xây dựng 150m2 bãi không mái, năng suất xây dựng 25m2/ca ⇒

150m2/25 = 6 (ca)

Dự kiến sử dụng 2 công nhân làm công tác xây dựng bãi tập kết vật liệu trong 3

ngày Tiến hành trong thời gian làm lán trại, cán bộ chỉ đạo xây dựng lán trại đồng thờichỉ đạo xây dựng bãi

2.4 Công tác làm đường tạm

- Do điều kiện địa hình nên công tác làm đường tạm chỉ cần phát quang, chặt cây

và sử dụng máy ủi để san phẳng

- Lợi dụng các con đường mòn, đường dân sinh cũ có sẵn để vận chuyển vật liệu

2.5 Phương tiện thông tin liên lạc

-Vì địa hình đồi núi khó khăn, mạng điện thoại di động không phủ sóng nên sửdụng điện đàm liên lạc nội bộ và lắp đặt một điện thoại cố định ở văn phòng chỉ huycông trường

2.6 Công tác cung cấp năng lượng và nước cho công trường

Điện năng:

-Chủ yếu dùng phục vụ cho sinh hoạt, chiếu sáng, máy bơm…

Nguồn điện lấy từ một trạm biến thế gần đó

-Dùng ô tô chở nước có thiết bị bơm hút và có thiết bị tưới

2.7 Công tác định vị tuyến đường – lên ga phóng dạng

- Công tác lên khuôn đường hay còn gọi là công tác lên ga phóng dạng nhằm cốđịnh những vị trí chủ yếu của mặt cắt ngang nền đường trên thực địa để bảo đảm thicông nền đường đúng với thiết kế

- Đối với nền đắp, phải xác định độ cao đắp đất tại trục đường và ở mép đường,xác định chân ta luy và giới hạn thùng đấu Các cọc lên khuôn đường ở nền đắp thấpđược đóng tại vị trí cọc 100m và cọc phụ; ở nền đắp cao đóng cách nhau 20-40m và ởđường cong cách nhau 5-10m

- Đối với nền đào, các cọc lên khuôn đường đều phải dời ra khỏi phạm vi thicông, trên các cọc này phải ghi lí trình và chiều sâu đào đất sau đó phải xác định đượcmép ta luy nền đào

Trang 22

- Trên sườn dốc không bằng phẳng, đặt các thước taluy để kiểm tra độ dốc ta luytrong suốt quá trình thi công.

2.8 Kết luận

Chọn đội công tác chuẩn bị trong 8 ngày gồm:

2 máy ủi D271A;

1 máy kinh vĩ THEO20;

1 máy thuỷ bình NIVO30;

20 công nhân

Công tác chuẩn bị hoàn thành trong vòng 8 ngày

3 Thiết kế điều phối đất

- Công tác điều phối đất có ý nghĩa rất lớn, có liên quan mật thiết với việc chọnmáy thi công cho từng đoạn và tiến độ thi công cả tuyến Vì vậy khi tổ chức thi côngnền đường cần làm tốt công tác điều phối đất, cần dựa trên quan điểm về kinh tế - kỹthuật có xét tới ảnh hưởng tới cảnh quan môi trường chung toàn tuyến

3.1 Nguyên tắc

a Điều phối ngang

- Đất ở phần đào của trắc ngang chuyển hoàn toàn sang phần đắp với những trắcngang có cả đào và đắp Vì bề rộng của trắc ngang nhỏ nên bao giờ cũng ưu tiên điềuphối ngang trước, cự ly vận chuyển ngang được lấy bằng khoảng cách trọng tâm củaphần đào và trọng tâm phần đắp

b Điều phối dọc

- Khi điều phối ngang không hết đất thì phải tiến hành điều phối dọc, tức là vậnchuyển đất từ phần đào sang phần đắp theo chiều dọc tuyến Muốn tiến hành công tácnày một cách kinh tế nhất thì phải điều phối sao cho tổng giá thành đào và vận chuyểnđất là nhỏ nhất so với các phương án khác Chỉ điều phối dọc trong cự ly vận chuyểnkinh tế được xác định bởi công thức sau: Lkt = k×(l1 + l2 + l3)

3.2 Trình tự thực hiện

- Lập bảng tính toán khối lượng đất theo cọc 100m và khối lượng đất tích luỹtheo cọc

Trang 23

Từ bảng tính toán vẽ biểu đồ khối lượng đất theo cọc 100m và biểu đồ đường congtích luỹ đất (thể hiện ở bảng 3.3.1 phụ lục).

3.3 Điều phối đất

- Nhiệm vụ của thiết kế điều phối đất là vạch các đường điều phối sao cho việc

xử lý đất trên toàn tuyến hoặc trên một đoạn tuyến thiết kế là hợp lý và kinh tế nhất

- Lợi dụng tính chất của đường cong tích lũy để vạch các đường điều phối cócông vận chuyển ít nhất, đồng thời thỏa mãn các điều kiện làm việc kinh tế của máy

- Khi vạch đường điều phối cắt qua nhiều nhánh của đường cong tích lũy thìđường có công vận chuyển ít nhất là đường thỏa mãn:

- Tổng các đoạn điều phối lẻ bằng tổng các đoạn điều phối chẵn khi số nhánh làchẵn

- Hiệu của tổng các đoạn điều phối chẵn với tổng các đoạn điều phối lẻ bằng cự

ly kinh tế của máy khi số nhánh là lẻ

- Với chiều sâu đào đắp của tuyến là khả nhỏ, vì thế việc sử dụng máy đào manglại hiệu quả không cao, với chiều sâu đào thấp (thường <1.5m) thì việc dung máy ủi có

đó, trên các nhánh đã điều phối bằng đường điều phối chính tiếp tục vạch thêm các

máy ủi vận chuyển đất Tuy nhiên, cũng cần xem xét đến độ dốc dọc, không nên đểmáy ủi thi công ngược dốc quá lớn

- Sau khi vạch đường điều phối đất xong ta tiến hành tính toán khối lượng và cự

ly vận chuyển thoả mãn điều kiện làm việc kinh tế của máy và nhân lực

- Các loại vận chuyển được xét :

Các tính toán chi tiết được trình bày ở bản vẽ Thi công nền đường

3.4 Phân đoạn thi công nền đường

- Phân đoạn thi công nền đường dựa trên cơ sở đảm bảo cho sự điều động máymóc nhân lực thuận tiện nhất, kinh tế nhất, đồng thời cần đảm bảo khối lượng công táctrên các đoạn thi công tương đối đều nhau giúp cho dây chuyền thi công đều đặn

- Dự kiến chọn máy chủ đạo thi công nền đường như sau:

+ Máy đào và ôtô tự đổ HUYNDAI loại 12 tấn với đoạn có cự li vận chuyển >100m

Trang 24

+ Nhận thấy với đoạn tuyến sau khi điều phối cục bộ thì đường cong đất tích lũy làthiên về đào và cự ly vận chuyển lớn, xét phương án sử dụng một đội thi công trênđoạn tuyến dài như vậy là khó khăn nên chia ra đoạn nhỏ với các đội thi công khácnhau Phân đoạn thi công như sau:

ta tận dụng được khối lượng đào chuyển sang đắp Khối lượng công tác chủ yếu domáy đào và ô tô vận chuyển đảm nhận Chọn máy đào và ô tô vận chuyển làm máychủ đạo Đoạn này có cự ly vận chuyển trung bình tương đối ngắn (hầu hết <100m),Khối lượng của đoạn này chủ yếu do máy ủi đảm nhận Máy đào + ô tô cũng được sửdụng để vận chuyển đất những đoạn có Ltb>100m và lấy đất từ mỏ về Chọn máy ủi làmáy chủ đạo

Thời gian thi công thực tế T = Tlịch – Tnghỉ - Tthơi tiết = 60 ngày

III chọn phương pháp thiết kế TCTC :

IV.KỸ THUẬT THI CÔNG CHI TIẾT NỀN ĐƯỜNG:

A,công tác chuẩn bị:

1,RỜI CỌC :

Trang 25

B, Rời cọc chi tiết:

- Rời theo hướng pháp vuông góc với tim đường:

Đặt máy kinh vỹ tại 7 và 8 ,trên hướng đó mở góc 90 độ vuông góc với tim đường,trên hướng đó xác định được 2 cọc 7’ và 7 ’’.cọc 7’ cách 7 là 3m và 7’’ cách 7’ là 5m,trên hướng đó xác định được 2 cọc 8’ và 8 ’’.cọc 8’ cách 8 là 3m và 8’’ cách 8’ là 5m.cọc còn lại làm tương tự

2, CÔNG TÁC LÊN GA NỀN ĐƯỜNG ĐẮP BẰNG MÁY:

- Xác định giới hạn trên mặt cắt ngang của nền đường để phục vụ thi công thuận lợi

- Do đoạn tuyến đắp hoàn toàn ,thi công nền đường bằng thủ cơ giới nên ta lên ga nềnđường đắp thi công cơ giới

- Các cọc lên ga phải nằm ngoài phạm vi thi công thông thường là 0.5 m để tránh máythi công va vào cọc

3 CÔNG TÁC DỌN DẸP TRƯỚC KHI THI CÔNG

- Chiều dài đoạn thi công là L = 20.00 (m)

- Chiều rộng diện thi công trên tuyến theo chiều dài chiếm dụng trên trắc ngang

- Chiều rộng diện thi công trung bình trên toàn tuyến là 20 (m)

- Để đảm bảo nền đường ổn định và có đủ cường độ cần thiết thì trước khi thi côngnền đường đặc biệt là các đoạn nền đường đắp phải làm công tác dọn dẹp Công tácnày bao gồm:

- Phải chặt các cành cây vươn xoè vào phạm vi thi công tới độ cao 6m, phải đánh gốccây khi chiều cao nền đắp nhỏ hơn 1,5m hoặc khi chiều cao gốc cây cao hơn mặt đấttựnhiên 15-20cm Các trường hợp khác phải chặt cây (chỉ để gốc còn lại cao hơn mặtđất 15cm)

Trang 26

- Các hòn đá to cản trở việc thi công nền đào hoắc nằm ở các đoạn nền đắp có chiềucao nhỏ hơn 1,5m, đều phải dọn đi Thường những hòn đá có thể tích trên 1,5m3 thìphải dùng mìn để phá nổ, còn những hòn đá nhỏ hơn có thể dùng máy để đưa ra khỏiphạm vi thi công

- Các hòn đá tảng nằm trong phạm vi hoạt động của nền đường cần phá bỏ để đảmbảo nền đồng nhất, tránh lún không đều

- Trong phạm vi thi công nếu có các đống rác, đầm lầy, đất yếu, đất muối,hay hốc giếng, ao hồ đều cần phải xử lý thoả đáng trước khi thi công Tất cả mọichướng ngại vật trong phạm vi thi công phải phá dỡ và dọn sạch

+ Trong phần nền đắp, các hố đào bỏ cây cối hoặc các chướng ngại vật đều phảiđược lấp và đầm chặt bằng các vật liệu thích hợp như vật liệu đắp nền đườngthông

thường

+ Việc đổ bỏ, huỷ bỏ các chất thải do dọn dẹp mặt bằng phải tuân thủ pháp luật và các quy định của địa phương Nếu đốt (cây, cỏ) phải được phép và phải có người trông coi để không ảnh hưởng đến dân cư và công trình lân cận

+ Chất thải có thể được chôn lấp với lớp phủ dầy ít nhất 30cm và phải bảo đảm mỹ

quan

+ Vị trí đổ chất thải nếu nằm ngoài phạm vi chỉ giới giải phóng mặt bằng thì phải có

sự cho phép của địa phương (qua thương lượng)

+ Vật liệu tận dụng lại phải được chất đống với mái dốc 1:2 và phải bốtrí ở những nơi không ảnh hưởng đến việc thoát nước; phải che phủbềmặt đống vật liệu

4 ĐÀO HỮU CƠ:

- Khối lượng : 2132,10 m3

- Công tác đào hữu cơ trước khi đắp nền đường sử dụng biện pháp thi công cơ giới vớichiều sâu đào tối thiểu là 0.3 m và được xác định tại hiện trường bởi kỹ sư tư vấngiám sát , chiều rộng là khoảng cách của hai chân taluy nền đường đất đào hữu cơđược vận chuyển đi khỏi công trường 5 Km

- Trình tự thi công:

+ Máy đào đào đất đến cao độ thiết kế, sau đó đổ đất lên ôtô 14T tự đổ

+ Trong quá trình thi công máy đào làm việc lượng đất rơi vãi hoặc vẫn còn xót sẽđược máy ủi 110 CV, ủi thành đống sau đó máy đào xúc lên ôtô 14T vận chuyển đi

5 ĐẮP ĐẤT K95:

- công tác đắp đất K95 sử dụng biện pháp thi công cơ giới

+ dùng nhân công ,máy đào ,máy ủi dào đất ở mỏ

- Trình tự thi công:

Trang 27

+ Ôtô tự đổ 14T vận chuyển đất từ mỏ về đổ thành từng đống với khoảng cách đượctính toán từ trước

- Khối lượng đào đất ở mỏ : V = 894,12 m3

- công tác đắp đất K98 sử dụng biện pháp thi công cơ giới

+ dùng nhân công ,máy đào ,máy ủi đào đất ở mỏ

+ chiều dày của lớp đất đắp K98 khi đạt đến độ chặt yêu cầu

+ dùng Ôtô tưới nước lên lớp đã san rải và cho máy đầm 16T cho đến độ chặt yêu cầu

6 CÔNG TÁC HOÀN THIỆN : TRỒNG CỎ

- Diện tích trồng cỏ 3005,47 m2

- Phương pháp thi công :thủ công

- Cỏ được lấy ngoài công trường cuốc cỏ thành vầng dày 6-8cm,vận chuyển trong

1 hoặc 1,5 ×1,5 và chéo góc với mái taluy một góc 45’.ở giữa đắp đất màu ,phía chân

và đỉnh taluy lát kín rồi dùng các cọc tre 20-30 cm để ghim chặt các vầng cỏ vào trongmái taluy

- Khi thi công trước hết cần đào các rãnh nông trên taluy để sau đó lát cỏ lên

B CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU NỀN ĐƯỜNG

1 KIỂM TRA

- Công tác kiểm tra phải được thực hiện thường xuyên trong suốt quá trình thi công vìvậy luôn phải có cán bộ giám sát thường trực ,khi kiểm tra phải kiểm tra tất cả cáchạng mục : dọn dẹp mặt bằng ,đào hữu cơ ,chiều dày các lớp đất đắp

2 NGHIỆM THU

Khi nghiệm thu phải tiến hành theo các bước:

- Hồ sơ nghiệm thu

+ hồ sơ hoàn công =hồ sơ thiết kế +các thay đổi trong quá trình thi công

+ biên bản kiểm tta và nghiệm thu các công trình

+ nhật ký thi công công trình

- Thành phần nghiệm thu

+ Ban quản lý,tư vấn giám sát ,nhà thầu,các bên liên quan và các thành phần của nhàthầu

- Tiêu chuẩn đánh giá

+ Kích thước hình học của nền đường

- Bề rộng:dùng thước dây để kiểm tra ,sai số cho phép ± 10cm

- Độ lệch tim đường : sai số cho phép ± 10cm

Trang 28

- Độ dốc mái taluy ;H,<2m,sai số cho phép ± 7%×itk

2m<H<6m,sai số cho phép ± 4%×itk

H >6 m sai số cho phép ± 2%×itk

- Độ dốc dọc và siêu cao : sai số cho phép ± 5%×itk

- Cao độ tim đường :sai số cho phép ± 10cm

- Chất lượng :

+ Độ bằng phẳng dùng thước dài 3m sai số cho phép ± <3 cm

+ Độ chặt phương pháp phễu rót cát phương pháp dao đai K tt >K yc

V TÍNH CÔNG, CA MÁY THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH

A,THI CÔNG CHI TIẾT NỀN ĐƯỜNG

Theo định mức chi tiết ta tính được :

Khối lượng CV

Phương pháp thi công

MHĐM

Năng suất

Số ca máy

Số công

Trang 29

3.7 Thành lập đội thi công nền

Đội : thi công phân đoạn đoạn I (từ Km 0+00 ÷ Km 2+00).

Đội được biên chế như sau:

TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT MẶT ĐƯỜNG

I NHIỆM VỤ, KHỐI LƯỢNG THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG.

Thiết kế tổ chức thi công chi tiết mặt đường tuyến đường A-B thuộc địa bàntỉnh Đắk Lắk Tuyến đường có chiều dài là 2000 m như phần lập dự án đầu tư đã thiết

kế

Trang 30

Đoạn tuyến thi công đi qua các điểm khống chế sau:

1.Các số liệu thiết kế:

Lớp mặt trên: BTN hạt mịn rải nóng, dày 5 cm

Lớp mặt dưới: BTN hạt trung rải nóng, dày 7 cm

Lớp móng trên: Đá dăm loại I, dày 16 cm

Lớp móng dưới: Cấp phối đá dăm loại II, dày 34 cm

Đặc điểm của công tác xây dựng mặt đường tuyến A-B.

+ Khối lượng công việc phân bố đều trên toàn tuyến

+ Diện thi công hẹp và kéo dài

+ Quá trình thi công phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí hậu

+ Tốc độ thi công không thay đổi nhiều trên toàn tuyến

Với kết cấu mặt đường này nhiệm vụ của công tác thiết kế tổ chức thi công làphải thiết kế đảm bảo được các yêu cầu chung của mặt đường, đồng thời với mỗi lớpphải tuân theo quy trình thi công cho phù hợp với khả năng thiết bị máy móc, điềukiện thi công của đơn vị cũng như phù hợp với điều kiện chung của địa phương khuvực tuyến đi qua

Để đảm bảo cho việc xây dựng mặt đường đúng thời gian và chất lượng quy địnhcần phải xác định chính xác các vấn đề sau:

- Thời gian khởi công và kết thúc xây dựng

- Nhu cầu về phương tiện sản xuất bao gồm (xe, máy, người, thiết bị, ); nguyên,nhiên liệu, các dạng năng lượng, vật tư kỹ thuật, tại từng thời điểm xây dựng Từ cácyêu cầu đó có kế hoạch huy động lực lượng và cung cấp vật tư nhằm đảm bảo cho cáchạng mục công trình đúng thời gian và chất lượng quy định

- Quy mô các xí nghiệp phụ cần thiết và phân bố vị trí các xí nghiệp đó trên dọctuyến nhằm đảm bảo vật liệu cho quá trình thi công

- Biện pháp tổ chức thi công

- Khối lượng các công việc và trình tự tiến hành

Trang 31

2 Khối lượng thi công mặt đường.

2.1 Diện tích mặt đường thi công.

Phần mặt đường xe chạy:

Fđ = B.L =8 * 2000 = 16000 m2

Trong đó:

+ B: bề rộng mặt xe chạy, B=8 m (gồm cả lề gia cố)+ L: chiều dài tuyến L = 2000 m

Phần lề đất

Fl = Bl L = 1 x 2000 = 2000 m2

Trong đó:

+ Bl : bề rộng phần lề đất, Bl = 0,5 x 2 =1 m

2.2 Khối lượng vật liệu.

Trong thực tế khối lượng vật liệu lấy theo tính toán không khác nhiều so với địnhmức nhưng để đảm bảo khối lượng vật liệu cần thiết cho xây dựng ta tính toán khốilượng như sau:

2.2.1 Khối lượng CPĐD loại II.

Cấp phối đá dăm loại II làm lớp móng dưới mặt đường dày 34 cm, bề rộng b=8m

có khối lượng cần thiết là:

2.2.2 Khối lượng CPĐD loại I

Lớp CPĐD loại I được bố trí làm lớp móng trên cho kết cấu áo đường, chiều dày16cm, bề rộng B= 8m có khối lượng cần thiết là:

Trang 32

 K2 = 1,05Vậy khối lượng CPĐD loại I gia cố xi măng 6% tính toán được là:

Q2 = 16000 x 0,16 x 1,3 x 1,05 = 3494,4 m3

2.2.3 Khối lượng BTN hạt trung.

Với lớp BTN hạt trung được bố trí làm lớp mặt dưới của KCAĐ có chiều dàyh=7cm Tính cả phần gia cố lề B=8 m, lượng BTN hạt trung cần thiết là:

 K2 hệ số rơi vãi vật liệu, K2= 1,05

Vậy: Khối lượng BTN hạt trung tính toán được là:

 K2 hệ số rơi vãi vật liệu, K2= 1,05

Vậy: Khối lượng BTN hạt mịn tính toán được là

Q4 = 16000x 0,05 x 1,25 x 1,05 x 2,4 = 2520 T

3 Yêu cầu vật liệu

Vật liệu sử dụng để thi công mặt đường phải có đủ các yêu cầu theo đúng tiêuchuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường ôtô TCVN 22 TCN

Trang 33

3.1.Yêu cầu đối với các lớp cấp phối đá dăm

Trang 34

2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ

3.2 Yêu cầu về các lớp bê tông nhựa rải nóng :

3.2.1.Đối với đá dăm :

- Đá dăm trong hỗn hợp bê tông nhựa thường có nguồn gốc từ đá tảng,đá núi,từ

cuội sỏi hoặc từ xỉ lò cao không phân hủy

- Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm cho BTN rải nóng như sau :

đá đen

Phươngpháp thínghiệm

II1.Cường độ

800600

800600

600600

TCVN1771,1772-87 lấychứng chỉ từnơi sản xuấtđá

2.Độ ép nát(nén đập

trong xi lanh) của đá

dăm xay từ cuội sỏi

không lớn hơn (%)

TCVN1771,1772-87

225

225

3354.Độ hao mòn Los-

Angeles (L.A)không lớn

hơn (%)

T96

Trang 35

AASHTO-5.Hàm lượng cuội sỏi

được xay vỡ trong tổng

số cuội sỏi,% khối lượng

không nhỏ hơn

Bằng mắt

6.Tỷ số nghiền của cuội

sỏi Rc=Dmin/Dmax không

nhỏ hơn

Bằng mắtkết hợp vớixác địnhbằng sàng

- Lượng đá dăm mềm yếu và phong hóa không được vượt quá 10% đối với bêtông nhựa rải lớp trên và không quá 15% đối với lớp BT nhựa rải lớp dưới

- Lượng đá dăm thoi dẹt không vượt quá15% khối lượng đá dăm trong hỗn hợp

- Trong cuội sỏi xay không vượt quá 20% khối lượng là loại đá gốc silic

- Hàm lượng hạt bụi,sét,bùn trong đá dăm không vượt quá 2% khối lượng,trong

đó hàm lượng hạt sét không quá 0.05% khối lượng đá

- Trước khi cân đong sơ bộ để đưa vào sấy,đá dăm cần phải được phân loại theocác cỡ hạt :

- Đối với BTN hạt nhỏ, phân ra ít nhất hai cỡ hạt 10-15 mm và 5-10 mm

- Đối với BTN hạt trung, phân ra ít nhất ba cỡ hạt 120(25)mm, 10-15 mm và

3.2.3.Bột khoáng

- Bột khoáng được nghiền từ đá cácbonát có cường độ chịu nén không nhỏ hơn

- Đá cácbonát dùng để sản xuất bột khoáng phải sạch,chứa bụi,bùn,sét không quá 5%

- Bột khoáng phải khô,tơi,không vón cục

- Các chỉ tiêu kỹ thuật của bột khoáng quy định trong bảng sau :

Trang 36

Các chỉ tiêu Trị số Phương pháp thí

nghiệm1.Thành phần cỡ hạt,% khối lượng:

6.Khả năng làm cứng nhựa của bột

khoáng(hiệu số nhiệt độ mềm của vữa

nhựa với tỷ lệ 4 nhựa mác 60/70 và 6

bột khoáng theo trọng lượng,với nhiệt

- Loại nhựa đặc để chế tạo bê tông nhựa rải nóng do Tư vấn thiết kế quy định

- Nhựa phải sạch,không lẫn nước và tạp chất

- Trước khi sử dụng nhựa,phải có hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của các loại nhựa

sẽ dùng và phải thí nghiệm lại như quy định

4 Điều kiện thi công

4.1.Điều kiện tự nhiên

Như đã trình bầy trong phần thiết kế sơ bộ, điều kiện tự nhiên của khu vực tuyến

đi qua khá phức tạp, ảnh hưởng không nhỏ tới điều kiện thi công, đặc biệt là đối vớiviệc thi công mặt đường cấp cao BTN

Theo kế hoạch tuyến sẽ thi công vào đầu tháng 03 – 2014 theo các số liệu về điềukiện khí hậu, thuỷ văn đã thu thập được thì đây là thời gian tốt để thi công mặt đườngnói riêng và thi công toàn bộ tuyến đường nói chung

Trong khoảng thời gian này số ngày mưa trong tháng khá thấp, nhiệt độ cao nhất

là 29o C thấp nhất là 17oC

Sự ảnh hưởng của các yếu tố khác như lượng bốc hơi độ ẩm và chế độ gió là ítnhất và hầu như không lớn lắm

Trang 37

Như vậy chọn thời gian thi công là hoàn toàn hợp lý đối với quá trình thi côngmặt đường.

4.2 Các điều kiện khai thác và cung cấp vật liệu:

Đối với kết cấu mặt đường được xây dựng việc tận dụng vật liệu thiên nhiênhầu như không có, chỉ có thể tận dụng ở lớp đất đắp lề Các vật liệu khác đều đượcmua ở các xí nghiệp khai thác và sản xuất ở gần khu vực tuyến qua Việc vận chuyểnđược thực hiện bằng xe Huynđai 14T Riêng trạm trộn BTN, không có trạm trộn sảnxuất có trước trong khu vực, do vậy phải chọn địa điểm bố trí đặt tram trộn hợp lý cuảđơn vị thi công Nên đặt trạm trộn BTN ở phía cuối tuyến vừa tiện giao thông đi lạivừa tránh được hướng gió

4.3 Tình hình dân cư:

Như đã biết tuyến đi qua khu vực dân cư thưa thớt, các hộ dân cư nằm rải rác,việc mở tuyến qua khu vực là rất cần thiết góp phần nhanh vào việc đô thị hóa, dẫnđến việc dân cư trong vùng ủng hộ nhiệt tình Theo điều tra có thể tận dụng được một

số nhân lực địa phương lúc nông nhàn

Việc đóng quân tập kết vật liệu không phức tạp vì có thể ở nhờ nhà dân và làm bãitập kết gần nơi ở

Trang 38

II TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CỦA DÂY CHUYỀN

2.1 Thời gian hoạt động của dây chuyền (T hđ )

Là tổng thời gian làm việc trên tuyến đường xây dựng của mọi lực lượng laođộng và xe máy thuộc dây chuyền

Đối với dây chuyền tổng hợp, thời gian hoạt động của dây chuyền là thời gian kể

từ lúc bắt đầu công việc đầu tiên của phân đội đầu tiên đến khi kết thúc công việc cuốicùng của phân đội cuối cùng

Thời gian hoạt động của dây chuyền được xác định theo công thức:

 Tthời tiết xấu: Số ngày nghỉ do thời tiết xấu, mưa

Căn cứ vào năng lực thi công của công ty và mùa thi công thuận lợi tôi quyếtđịnh chọn thời gian thi công là 2 tháng không kể thời gian làm công tác chuẩn bị:

 Hoàn thành: 23 – 06 – 2014

Thời gian chuẩn bị được tiến hành trước 15 ngày

Căn cứ vào lịch năm 2014 và điều kiện khí hậu của vùng, ta lập được bảng thống

kê như sau:

Vậy thời gian hoạt động của dây chuyền là: Thđ = 53 ngày

2.2 Thời kỳ triển khai của dây chuyền (T kt )

Trang 39

Là thời gian cần thiết để đưa toàn bộ máy móc của dây chuyền tổng hợp vào hoạtđộng theo đúng trình tự của quá trình công nghệ thi công Căn cứ vào tình hình thực tếcủa tuyến, đơn vị thi công và kết cấu áo đường ta chọn Tkt= 3 ngày.

2.3 Thời gian hoàn tất dây chuyền (T ht )

Thời gian hoàn tất dây chuyền là thời gian cần thiết để lần lượt đưa toàn bộ cácphương tiện sản xuất ra khỏi mọi hoạt động của dây chuyền sau khi các phương tiệnnày đã hoàn thành công việc của mình theo đúng quy trình công nghệ thi công Căn cứvào tình hình thực tế của tuyến, đơn vị thi công và kết cấu áo đường ta lấy:

Từ các số liệu trên tính được tốc độ dây chuyền:

2.5 Thời gian ổn định của dây chuyền tổ hợp (T ôđ )

Thời gian ổn định của dây chuyền tổ hợp (Tôđ) là thời kỳ hoạt động đồng thời củatất cả các dây chuyền chuyên nghiệp thuộc dây chuyền tổng hợp với tốc độ không đổi.Thời kỳ ổn định của dây chuyền chính là thời gian kể từ lúc kết thúc thời kỳ khai triểndây chuyền đến khi bắt đầu thời kỳ hoàn tất dây chuyền

Vậy phương pháp thi công theo dây chuyền là hợp lý và có hiệu quả

2.7 Hệ số tổ chức và sử dụng xe máy

Trang 40

Ktc = = 1 0,88

2

+

= 0,94Thấy rằng: Ktc > 0,85

Vậy phương pháp thi công dây chuyền sử dụng xe máy hợp lý và có hiệu quả

2.8 Chọn hướng thi công

Căn cứ vào khối lượng làm việc, thời gian hoàn thành, điều kiện cung cấp vậtliệu, vị trí của mỏ vật liệu chủ yếu (mỏ đá) nằm ở cuối tuyến, ta chọn phương án bố trímột mũi thi công theo hướng từ đầu tuyến đến cuối tuyến

2.9 Các dây chuyền chuyên nghiệp trong dây chuyền thi công mặt đường.

Để tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền tôi tiến hành thành lập các dâychuyền chuyên nghiệp như sau:

+ Dây chuyền thi công móng đường CPĐD

+ Dây chuyền thi công mặt đường BTN

III.QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG

Trình tự thi công các hạng mục của mặt đường như sau :

1- Thi công lớp lề đất lớp CPĐD loại II

2- Thi công lớp CPĐD loại II

3- Thi công lớp lề đất lớp CPĐD loại I

4- Thi công lớp CPĐD loại I

5- Thi công lớp BTN hạt trung

4m 0.5m

Ngày đăng: 24/08/2017, 09:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 : Bảng năng suất vận chuyển cống và cẩu cống lên ô tô - PHẦN 3 TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG
Bảng 2.2 Bảng năng suất vận chuyển cống và cẩu cống lên ô tô (Trang 14)
Bảng 2.5: Bảng khối lượng và số công gia cố cửa vào, cửa ra - PHẦN 3 TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG
Bảng 2.5 Bảng khối lượng và số công gia cố cửa vào, cửa ra (Trang 15)
Bảng 2.9 : Bảng tổng hợp số công phòng nước mối nối - PHẦN 3 TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG
Bảng 2.9 Bảng tổng hợp số công phòng nước mối nối (Trang 16)
Bảng 2.12 : Bảng tổng hợp khối lượng và số ca máy đắp bù trên cống - PHẦN 3 TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG
Bảng 2.12 Bảng tổng hợp khối lượng và số ca máy đắp bù trên cống (Trang 17)
Bảng 2.15 :tính số ca máy, nhân lực và ngày công tác cho từng vị trí cống - PHẦN 3 TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG
Bảng 2.15 tính số ca máy, nhân lực và ngày công tác cho từng vị trí cống (Trang 18)
SƠ ĐỒ LU SƠ BỘ LỀ ĐẤT DƯỚI         SƠ ĐỒ LU SƠ BỘ LỀ ĐẤT TRÊN - PHẦN 3 TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG
SƠ ĐỒ LU SƠ BỘ LỀ ĐẤT DƯỚI SƠ ĐỒ LU SƠ BỘ LỀ ĐẤT TRÊN (Trang 48)
SƠ ĐỒ LU LÈN CHẶT GIAI ĐOẠN 2 (Lu bánh lốp 16T, 8l/đ, vận tốc lu 4,5km/h) Kết quả tính toán ta được: - PHẦN 3 TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG
2 (Lu bánh lốp 16T, 8l/đ, vận tốc lu 4,5km/h) Kết quả tính toán ta được: (Trang 63)
SƠ ĐỒ LU SƠ BỘ LỚP BTN HẠT TRUNG (Dùng lu tĩnh 8T, 3 l/đ, vận tốc lu 2Km/h) Năng suất lu tính theo công thức: - PHẦN 3 TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG
ng lu tĩnh 8T, 3 l/đ, vận tốc lu 2Km/h) Năng suất lu tính theo công thức: (Trang 71)
SƠ ĐỒ LU HOÀN THIỆN LỚP BTN HẠT TRUNG (Lu bánh cứng 10T, lu 6l/đ, vận tốc lu 5km/h) Với n ht = 3x2=6, n yc =6, n = 1 - PHẦN 3 TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG
u bánh cứng 10T, lu 6l/đ, vận tốc lu 5km/h) Với n ht = 3x2=6, n yc =6, n = 1 (Trang 72)
SƠ ĐỒ LU LÈN CHẶT LỚP BTN HẠT TRUNG (Dùng lu bánh lốp 16T, lu 10l/đ, vận tốc lu 3 Km/h) Với n ht = 2x2 =4, n yc = 10, n = 1 - PHẦN 3 TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG
ng lu bánh lốp 16T, lu 10l/đ, vận tốc lu 3 Km/h) Với n ht = 2x2 =4, n yc = 10, n = 1 (Trang 72)
BẢNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG - PHẦN 3 TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG
BẢNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG (Trang 77)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w